Khóa luận tốt nghiệp hóa học khảo sát thành phần hóa học cao etyl axetat của lá cây núc nác oroxylum indicuml họ chùm ớt bignoniaceae

Khóa luận khảo sát thành phần hóa học cao etyl axetat từ lá cây núc nác, thuộc họ chùm ớt Bignoniaceae, cung cấp thông tin quý giá cho nghiên cứu.

Trường đại học

Trường ĐH Sư Phạm TP.HCM

Chuyên ngành

Hóa Hữu Cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2012

59
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: MÔ TẢ THỰC VẬT

2. CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU, HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ

2.1. SẮC KÍ CỘT CHO PHÂN ĐOẠN EA

2.2. CÔ LẬP CÁC HỢP CHẤT TỪ CAO ETYL AXETAT

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT OI-1

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về khóa luận tốt nghiệp hóa học về cao etyl axetat

Khóa luận tốt nghiệp hóa học này tập trung vào việc khảo sát thành phần hóa học của cao etyl axetat từ lá cây núc nác (Oroxylum indicum). Cây núc nác thuộc họ chùm ớt (Bignoniaceae) và được biết đến với nhiều ứng dụng trong y học. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về thành phần hóa học của cây mà còn mở ra hướng đi mới cho việc ứng dụng trong thực tiễn.

1.1. Giới thiệu về cây núc nác và giá trị của nó

Cây núc nác (Oroxylum indicum) là một loài cây có giá trị dược liệu cao. Nó được sử dụng trong nhiều bài thuốc dân gian và có tác dụng chữa trị nhiều bệnh lý. Việc nghiên cứu thành phần hóa học của cây sẽ giúp xác định các hợp chất có hoạt tính sinh học.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu và ý nghĩa của khóa luận

Mục tiêu của khóa luận là khảo sát và phân tích thành phần hóa học của cao etyl axetat từ lá cây núc nác. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin quý giá cho ngành hóa học và y học, đồng thời góp phần nâng cao giá trị ứng dụng của cây núc nác.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu thành phần hóa học

Nghiên cứu thành phần hóa học của cây núc nác gặp phải nhiều thách thức, từ việc thu thập mẫu đến phân tích các hợp chất. Việc xác định chính xác các hợp chất có trong cao etyl axetat là một nhiệm vụ không hề đơn giản. Các phương pháp phân tích hiện đại như sắc ký và cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) cần được áp dụng để đạt được kết quả chính xác.

2.1. Thách thức trong việc thu thập mẫu lá cây

Việc thu thập mẫu lá cây núc nác cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo chất lượng mẫu. Thời điểm thu hoạch và điều kiện môi trường có thể ảnh hưởng đến thành phần hóa học của lá cây.

2.2. Khó khăn trong phân tích thành phần hóa học

Phân tích thành phần hóa học đòi hỏi sử dụng nhiều phương pháp khác nhau. Sắc ký cột và NMR là những kỹ thuật chính được sử dụng, nhưng việc giải thích kết quả cũng cần có kinh nghiệm và kiến thức chuyên sâu.

III. Phương pháp nghiên cứu cao etyl axetat từ lá cây núc nác

Phương pháp nghiên cứu bao gồm việc thu thập mẫu, chiết xuất cao etyl axetat và phân tích thành phần hóa học. Các bước thực hiện được tiến hành theo quy trình nghiêm ngặt để đảm bảo độ chính xác và tin cậy của kết quả.

3.1. Quy trình thu thập và chuẩn bị mẫu

Mẫu lá cây núc nác được thu hái vào mùa xuân, sau đó được phơi khô và nghiền thành bột mịn. Quy trình này giúp bảo tồn các hợp chất có trong lá cây, tạo điều kiện thuận lợi cho việc chiết xuất.

3.2. Phương pháp chiết xuất cao etyl axetat

Cao etyl axetat được chiết xuất bằng phương pháp ngâm và cô quay chân không. Dung môi etyl axetat được sử dụng để hòa tan các hợp chất có trong lá cây, từ đó thu được cao etyl axetat.

3.3. Phân tích thành phần hóa học bằng NMR

Phân tích thành phần hóa học được thực hiện bằng phương pháp NMR. Kỹ thuật này cho phép xác định cấu trúc của các hợp chất có trong cao etyl axetat, từ đó cung cấp thông tin chi tiết về thành phần hóa học của lá cây.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy cao etyl axetat từ lá cây núc nác chứa nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học. Những hợp chất này có thể được ứng dụng trong y học và công nghiệp dược phẩm. Việc xác định các hợp chất này không chỉ giúp nâng cao giá trị của cây núc nác mà còn mở ra hướng đi mới cho nghiên cứu dược liệu.

4.1. Các hợp chất chính trong cao etyl axetat

Nghiên cứu đã xác định được một số hợp chất flavonoid và alkaloid có trong cao etyl axetat. Những hợp chất này có khả năng chống viêm, kháng khuẩn và chống oxy hóa, mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe.

4.2. Ứng dụng của cao etyl axetat trong y học

Cao etyl axetat từ lá cây núc nác có thể được sử dụng trong các sản phẩm dược phẩm. Các hợp chất có trong cao có thể hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý, từ viêm nhiễm đến các bệnh mãn tính.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Khóa luận đã cung cấp cái nhìn sâu sắc về thành phần hóa học của cao etyl axetat từ lá cây núc nác. Kết quả nghiên cứu mở ra nhiều cơ hội cho các nghiên cứu tiếp theo về cây núc nác và các ứng dụng của nó trong y học. Việc tiếp tục nghiên cứu sẽ giúp khai thác tối đa giá trị của cây núc nác trong tương lai.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu đã xác định được nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học trong cao etyl axetat. Những phát hiện này có thể đóng góp vào việc phát triển các sản phẩm dược phẩm mới.

5.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc xác định các hợp chất khác có trong cây núc nác và đánh giá tác dụng sinh học của chúng. Điều này sẽ giúp mở rộng hiểu biết về cây núc nác và ứng dụng của nó trong y học.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp hóa học khảo sát thành phần hóa học cao etyl axetat của lá cây núc nác oroxylum indicuml họ chùm ớt bignoniaceae

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. MOTATHUC VAT"! Cây núc nác có tên khoa học: Orexylum indicum L., thuộc chi Orexylum, họ chùm ớt (Bignoniaceae). Tên thông thường: so đo thuyền, lin may, mộc hồ điệp. ngọc hồ điệp.

ung ca (Lao-Vientian), k'nốc (Buôn Mê Thudt), vẫn cỗ chỉ, bạch ngọc chi, nam hoàng bá, hoàng bá nam, thiêu tang chỉ. bạch ngọc nhi, thiên trương chỉ (Vân Nam), triều gian (Quảng Tây). Phân bố: Núc nác mọc hoang và được trồng ở khắp nước ta. Ngoài ra, còn mọc ở Trung Quốc (Phúc Kiến).

Quảng Tây, Vân Nam, Quý Châu, Tứ Xuyên, Hải Nam. Quảng Đông), Malaysia, An Độ, Lào, Campuchia. Mô tả cây: Cây cao 7-12m, có thé cao tới 20-25m, thân nhẫn, ít phân nhánh, vỏ cây màu tro xam nhưng khi bẻ có màu vàng nhạt. Trang 3 Lá to 2-3 lần kép lông chim.

Lá chét hình bau dục, nguyên, đầu nhọn, dài 7,5 — 15 cm, rộng 5 - 6,5 cm. Hoa màu đỏ tím, to mam, mọc thành chùm ở đầu cành, dài tới 10cm, 5 nhị trong đó có 1 nhị nhỏ hơn. Quả nang to, dài tới 50-§0cm, rộng 5-7cm, trong chứa hạt, bao quanh có một màng móng, nóng và trong, hình chữ nhật. Thu hái Í” Muốn thu hoạch hạt, đợi tới cuối thu sang đông, hái lay qua chín, phơi khô, mô lay hạt rồi lại phơi khô.

Vỏ núc nác có thé thu hoạch gần như quanh năm, tốt nhất vào mùa xuân hạ. Thường déo vỏ trên cây còn sống, ít nơi hạ cây. Vỏ núc nác lay về dùng tươi hay phơi khô. Không phải chế biến gì khác.

Trang 4 Vỏ núc nác màu nâu nhạt, trên có rất nhiều sẹo của cuong lá cũ, và rất nhiều những đám nhỏ nôi lên. mặt trong khi còn tươi có màu vàng nhạt, không mùi. vị dang, hơi hắc. Hạt núc nác hình bau dục, rat mỏng, det ba phía, vỏ ngoài phát triển thành màng rat mỏng, trong trông như cánh bướm, màu trắng nâu nhạt, có những đường gân từ hạt tỏa ra.

Chiều đài cả hạt và cánh từ 4-7cm, rộng 2,5-4cm. Nếu chi kể hạt không thì chi đài 1.5-2,5em, rộng 1-2cm. Khi bóc màng ngoài thấy rễ phôi và lá mam rất rõ. mỏng như cánh bướm, đòn, không mùi, vị hơi đắng.

CÁC NGHIÊN CỨU VE DƯỢC TÍNH: Hạt dùng chữa ho lâu ngày, ho ga, viêm hong, viêm phế quan, dau gan, dau da đà 15,21] ay Vỏ núc nác có tác dụng rõ rệt chong dị ứng > PP") ở ⁄ hak =A £. 5,1D, Nuc nae tăng sức đè kháng của cơ thể đối với một số tác nhân bắt lợi từ bên ngoài vào cơ thê. Độc tính của vỏ núc nác rất thấp: LD<y của vỏ cây đối với chuột nhất trắng là 23ml dịch chiết vỏ núc nác trên kg thé trong |" Vỏ núc nác chữa đi ngoai, di ly, thuốc bô chất, chữa dị ứng bệnh ngoài da. còn ding đề nhuộm màu vàng.

Vỏ cây có tác dụng chong chất độc trong tôm biên với giá trị LCạp là 10,0ug/ml và 36,0ug/ml, có hoạt tính chống lại vi khuẩn Gram (-) và Gram (+) với giá tri MIC tương ứng 4,0mg/ml và 8,0mg/mI |), Vỏ và rễ cây có tác dụng chong ung thu [9,14] !* ! chống vi trùng, chéng viêm, chống oxi hóa P?!!!, Các flavovoid trong vỏ cây và hạt có tác dụng chữa nhiều bệnh như đau da dày, tiêu chảy, kiết ly, chảy mo hôi, cằm máu, hạ sốt, thấp khớp, kháng viêm, chong co thắt J5-7%-19. lá núc nác được sử dụng dé phòng các rối loạn gan. Các dịch trích khác nhau của Oroxylwm indicum L. đều có hoạt tính chống độc gan |”! Ở nước ta, Viện Dược liệu thuộc bộ y tế Việt Nam có đưa ra dạng chế phâm “nunaxin” viên 0,25 từ hỗn hợp các flavonoid (cao núc nác).

Nghiên cứu cho thay": Trang Š e Chế phẩm có tác dụng chống choáng phản vệ trên thỏ và trên chuột lang nếu được uống trong vòng 7 ngày liền. ¢ Chống viêm dị ứng trên thỏ và trên chuột công trắng. e Không có biêu hiện độc tính. Viện được liệu dé nghị dùng chế phâm “nunaxin” trong các bệnh mè day sơ phát va mạn tính, vảy nến, hen phế quản trẻ em thé nhẹ và trung bình.

Không chỉ định cho các trường hợp dị ứng nặng và cấp điển Ͱ”!, 4 Một số bài thuốc dan gian ?": Ngoài da lở ngứa, bệnh tô đĩa ngứa giữa lòng bàn tay, bệnh giang mai lở loét; vỏ núc nác, khúc khắc mỗi vị 30g sắc uống hàng ngày. Chữa dau da day: dùng vỏ núc nác, say khô tán thành bột mịn. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 2-3g. Chữa kiết ly, dau da dày ợ hơi, ợ chua: dùng hat Nuc nác phơi khô tán thành bột mịn hoặc sắc uống mỗi ngày 8-10g.

Chữa viêm phế quản, ho lâu ngày: Mộc hồ điệp 10g, đường phèn hay kẹo mach nha 30g, nước 300ml, sắc còn 200ml. Chia 3 lần uống trong ngày. Chữa viêm đường tiết niệu, đái buốt ra máu: Vỏ núc nác. rễ cỏ tranh.

mã dé mỗi thứ một nắm, sắc nước uống. Chữa ho lâu ngày: 5-10g hat núc nác, sắc nước hoặc tán bột uống. Chữa lở do di ứng sơn: Vỏ núc nác nau cao, dùng uống và bôi vào chỗ lở. Chữa viêm khí quan cấp tính, ho gà: dùng mộc hỗ điệp 4g, an nam tử 12g, cát cánh 6g.

cam thảo 4g, tang bạch bi 12g, khoản đông hoa 12g. Sắc lấy nước, thêm 60g đường phèn vào hòa tan, chia uống nhiều lần trong ngày. Chữa sỏi than, sỏi bàng quang: dùng vỏ núc nác 16g, chi từ (quả đành dành) 20g, mã dé thảo 20g, xương bộ 8g, mộc thông 12g, tỷ giải 30g, qué chi 4g, cam thảo đất 20g; sắc nước, chia 2 lần uống trong ngảy vào lúc đói bụng. NGHIÊN CỨU VE THÀNH PHAN HÓA HỌC : Nghiên cứu thành phan hóa học trên cây Oroxylum indicum L.

cho thay vỏ và hạt chứa ancaloit. tanin và một số dẫn xuất flavonoid ở dạng tự do hay heterozit và chất đăng kết tỉnh là oroxylin. Vỏ chứa tetuin (1), hạt cũng chứa oroxylin và một chất dau béo chứa 80.40% acid oleic, acid palmitic, acid stearic và acid lignoceric '. Trang 6 Tetuin (1) “ Năm 2003, Li-Juan Chen cùng cộng sự !”Ì đã cô lập từ hạt cây Oroxylum indicum L.

được 5 hợp chat flavonoid với độ tinh khiết tương ứng là: Chrysin 98% (2), baicalein 95% (3), baicalein-7-O-diglucoside (Oroxylin B) 90% (4), baicalein-7- O-glucoside 96% (5), chrysin-7-O-diglucoside 85% (6).J Chen cùng cộng sự ON cộ lập được 4 chất với độ tinh khiết cao hơn: chrysin 98%, baicalein 98%, baicalein-7-O-diglucoside 92%, baicalein-7-Ó- glucoside 95%. Trang 9 HO MeO Oroxylin A (12) isokaemferide (13) 4% Năm 2008, Maitreyi Zaveri cùng cộng sự ”! nghiên cứu và cô lập được trong vỏ rễ có chứa các hợp chất alkaloid, flavonoid, tannin và anthraquinone. Dựa trên kết quả nghiên cứu sắc ký bang mỏng, bốn hợp chất có hoạt tính sinh học được đẻ nghị gồm: Chrysin (2), Baicalein (3), Ellagic acid (14), Biochanin-A (15). ie) Ellagic acid (14) Biochanin-A (15) “ Nam 2010 Hom Nath Luitel cùng cộng sự Í”Ì nghiên cứu thành phần của thân (7 cây nic nác cô lập được 3 flavone: baicalein (3), oroxylin A (12), pinostrobin (16) và I sterol: Stigmast-7-en-3-ol (17).

0 S MeZ OH O Pinostrobin (16) Trang 10 Stigmast-7-en-3-ol (17). s* Năm 2010, Saowanee Maungjunburee, Wilawan Mahabusarakaml'”Ì đã cô lập được nhiều hợp chất flavonoid từ vỏ thân: 5,7-dihydroxy-3-methoxyflavone (18) 3,5,7-trihydroxyflavone (19) 3,5,7,4 -tetrahydroxyflavone (20) 5,7-dihydroxy-3-methoxyf lavone (18) 3,5,7-trihydroxvf lavone (19) Ƒ—TTTmTZ=E——=TZƑ=———=T=—TETEFETEZ=E———=—TTEE"m Trang 11 “ Năm 2010, T.Hari Babu cùng cộng sự '"*! tiến hành nghiên cứu trên thân cây Oroxylum indicum L. đã cô lập được các chất sau: Dihydro oroxylin A-7-O-methylglucuronide (22). 5-hydroxy-7,2°-dimethoxy-6’-O-a-L-glucopyranosylflavone (23).

Dihydro oroxylin A-7-O-methylglucuronide (22). OH 5-hydroxy-7,2°-dimethoxy-6’-O-a-L-glucopyranosylflavone (23). Trang 12 O Meo O O Dihydroiso-đ-lapachone (24) S-hydroxy-4' 7-dimethoxyflavone (26) Dihydro oroxylin A (27) * Nam 2011, Ren-yi Yan cùng các cộng sự ° “Hiến hành nghiên cứu trên hạt cây Oroxylum indicum cô lập được 22 hợp chất trong đó có 3 hợp chat mới: Chrysin 6-C-B-D-glucopyranosyl-7-Ø--D-glucuronopyranoside (28). Scutellarein 7-Ó-Jj-D-glucopyranosyl-(1=*6)-J3-D-glucopyranoside (30).

Chrysin-6-C-}-D-glucopyranosyl-8-C-a-L-arabinopyranoside (34). 2-Methyl-6-phenyl-477-pyran-4-one (37). Trang 13 Dimethyl sulfone (42). Baicalein 7-Ó-B-D-glucuronopyranosyl-(I>3)[ƒ8-D-glucopyranosyl- (1—>6)]-B-D-glucopyranoside (29) On HO HO.

H Pinocembrin (35) Pinobanksin (36) Trang 15 NH, ⁄ a N — fe) : __ | H Adenosine (41) dimethyl sulfone (42) Trang 16 CHƯƠNG 2. NGUYÊN LIEU, HÓA CHAT VÀ THIẾT BỊ: 2. NGUYÊN LIỆU: Mau lá cây núc nác thu hái ở Yên Sơn — Tuyên Quang vao tháng 5 năm 2010. HÓA CHÁT: e Dung môi: etyl axetat, clorofom, metanol.

e Silica gel: Silica gel 60, 0.063 mm, Merck dùng cho sắc kí cột. © Sắc kí bang mỏng loại DC — Alufolien 20 x 20, Kiesel gel 60F;s¿, Merck. e Thuốc thứ hiện hình sắc ki bang mỏng: H,SO, đặc. THIẾT BỊ: © Các thiết bj dùng dé giải ly, đụng cụ chứa mẫu.

© Cột sắc ki. ¢ Máy cô quay chân không Heidolph, máy say. « Pho cộng hưởng từ hạt nhân 'H-NMR được thực hiện trên may cộng hưởng từ hạt nhân BRUKER AC.500, tan số cộng hưởng 500MHz. e Pho cộng hướng từ hat nhân 'SC_NMR kết hợp kỹ thuật DEPT được thực hiện trên máy cộng hưởng từ hạt nhân BRUKER AC.500, tan số cộng hưởng 125MHz.

¢ Tất ca pho được ghi tại phòng phân tích cấu tric, Viện Hóa Học - Viện Khoa Học và Công Nghệ Việt Nam, 18 - Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, Hà Nội. DIEU CHE CAO THÔ: Lá cây núc nác được phơi khô, say và nghiên nhỏ thành bột mịn (2,8 kg). Nguyên liệu bột mịn được tận trích với etanol 96% bằng phương pháp ngâm dam ở nhiệt độ thường. lọc và cô quay thu hồi dung môi đưới áp suất thấp thu được cao etanol thô.

Cao thô được hòa tan một lượng tối thiểu etanol, tiếp theo cho vào một lượng nước lớn, sau đó chiết long-long với các dung môi hữu cơ với độ phân cực tăng dan: ete dau, etyl axetat, metanol thu được các cao tương ứng. (xem sơ đô 1: Sơ đồ điều chế các cao phân đoạn.) Trang 17 Thu được các cao phân đoạn sau: Cao phân | Khôi lượng | Dung môi Ẹ Sắc kí bảng mỏng Ghi chú đoạn (gam) giai ly Cao ete ED:EA Nhiêu vet, không : 35 Chưa khảo sát dâu (10:1) tách rõ Cao etyl Nhiều vết, tách §7 Cc Khao sat axetat rõ tròn Cao C:M. 5 Vet dai Chua khao sat metanol (25:1) Ghi chú: ED (ete dau); EA (etyl axetat). CÔ LẬP CÁC HOP CHAT TỪ CAO ETYL AXETAT: Sắc kí cột silica gel áp dụng cho 87g của cao etyl axetat , giải ly bằng các hỗn hợp dung môi có độ phân cực tăng dần.

Dịch giải ly từ cột sắc kí được hứng vào các bình tam giác 250ml. Sau đó, dùng máy cô quay thu hồi dung môi, phần cao thu được đựng vào các hũ bi. Dùng sắc kí bảng mỏng đề kiểm tra phần cao thu được, những phần giống nhau gom lại thành một phân đoạn. Kết quả được 12 phân đoạn, các phân đoạn được trình bày trong bảng 2.

Bảng 2: Sắc ký cột silica gel trên cao etyl axetat.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các nghiên cứu liên quan đến cây thuốc và thành phần hóa học của chúng, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nghiên cứu và bảo tồn nguồn tài nguyên thực vật. Đặc biệt, nó chỉ ra rằng việc hiểu rõ đặc điểm nông sinh học và hoạt tính sinh học của các loài cây thuốc có thể giúp nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng chúng trong y học và nông nghiệp.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận văn nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và ảnh hưởng của mật độ trồng tới sinh trưởng phát triển cây ích mẫu leonurus heterophullus sweet tại yên bái, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin chi tiết về sự phát triển của cây ích mẫu. Bên cạnh đó, Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái sinh thái hoạt tính kháng khuẩn của cây thuốc thuộc họ màn màn capparaceae juss ở tỉnh thái nguyên sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về khả năng kháng khuẩn của các loài cây thuốc. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ điều tra và đánh giá nguồn tài nguyên cây thuốc ở vườn quốc gia cát bà sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc bảo tồn và sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thực vật. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về lĩnh vực này.