TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH KHOA HÓA HỌC (3 (LL) x KHOA LUAN TOT NGHIEP CỬ NHÂN HÓA HOC Chuyên ngành: HÓA HỮU CƠ ĐỀ TÀI: KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC CÂY PHÈN ĐEN PHYLLANTHUS RETICULATUS POIR. HỌ THẦU DẦU (EUPHORBIACEAE) GVHD:Nguyễn Thị Ánh Tuyết SVTH :Liêu Diệp Hân Lớp :Hoá 4C MSSV :K35 106 009 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2013 AZ AS LƠI CAM ƠN sO LL) CR Hoàn thành được khoá luận tốt nghiệp nay: Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Cô Nguyễn Thị Ánh Tuyết đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm quí báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em thực hiện khoá luận.
Cám ơn cô đã đìu đắt em khi em mới chập chững bước vào làm đề tài tốt nghiệp và động viên em những lúc khó khăn. Cô sẽ luôn là tâm gương đề em phan dau noi theo trong quá trình học tập và nghiên cứu sau này. Em xin gửi lời cảm ơn đến thầy Dương Thúc Huy vả cô Lê Thị Thu Hương, đã động viên, giúp đỡ cho em trong suốt thời gian thực hiện khoá luận. Em xin cảm ơn đến các thầy cô bộ môn Hoá, khoa Hoá trưởng Đại học Sư Phạm Tp.HCM đã giảng dạy và truyền thụ kiến thức cho em trong suốt 4 năm học tại trường.
Con xin bày tỏ lòng biết ơn đến ba mẹ, chị hai, những người luôn bên cạnh khích lệ, ủng hộ con vẻ vật chat lẫn tinh thần dé con yên tâm hoàn thành khoá luận. Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn đến cám bạn Hoá 4C, những người bạn luôn bên cạnh động viên, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn và cho tôi nghị lực trong những lúc khó khăn nhất. Xin chân thành cảm ơn! Tp.HCM, tháng Š, năm 2013 Liêu Diệp Hân DANH MỤC CÁC TỪ VIET TẤT. 2299 92s9E2+d22299559098094989348599220005488050999014sp942 5 DANH MUG CÁC KẾ TU ssssssssissssessssssseasssssssssssasssessssasssossssassnssssavsessssssnsnavassczssscasscesssnssssossssssssaasaasvess 6 BăNH KH HN HN ossssssosessssassseniassovassisssiaanssertieenieatecessessiouesia 7 ae Ol DS 8 DANH MỤC CÁC PHU DỤC sssssssssssccesssssicsssssstessismnsensornenveicnisinciniinnnamuninnmamnnmaninennien 9 LỎI MỜ ĐẦI,.----cce-eeoiceoitcoocoesoonooioGtGSG0021010221230E033012363850826562146533383308228020523)43022320936022883588813 1 CHUONG 1: TONG QUAN orsssssssssssressssssssessenssvssessesnsssrsnssrsnessesnssnssssssarsessesseesssnssussessssensessesanssesessesses 2 11.
ĐẶC DIEM THUC VAT CAY PHEN DEN |2|. MG tả chung [2]|.-- SE SG S1 11111211 1 12 KH TT TT HT càng ngàn3 1. CÁCNGHIỀNGCUUVỀĐUOCTÍNH:. Dược tính theo y học cổ truyền [2,6].
_ Các nghiên cứu về được tính của một số loài thuộc chi Phyllor›tfus.2, Phy llanthus ŒCHPHỈHHS,. SH nh no9 133.ss:ss:ssss 2n: 11 1.òĂĂSĂẶẶĂ2SS Sex. PhylÍaHtltús ÍleXYM0SWS.àìàìàĂS SH ng He 15 1.iằĂSĂ ST SH 17 1.SĂ SG TS HH HH nước 17 1. Phyllanthus poÍyaHÏius.
Phyllantltus selÏloWi4HWS,.c nh HH HH. nàn 2 yec 21 SENS, (PHYHINHIHESIBIDIEX. Phyllanthus HFÌHAFÌA.ccco nh HH Ho ng 1 dc 22 1.-SSẶSĂ SH ngư 24 CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM. HOÁ CHAT, THIET BỊ, PHƯƠNG PHÁP.22 2210215111122 26 Si: OM CUA :ossososonsaaontiỷ-nnonltiiitiilitiiiititiiitiuitliliiloiiliiiililiSii2BilEinBibENnBiiE 26 Là Thtệ‹ẠủŨŨỤŨŨA.
Phương pháp tiến Bảnh::::oooooooiooiioiiiiiiiiiiiiiitiiiiidiiitiiiiiiidiitidiitidiiiiaiia 26 BEB), NGIIENELI Na. ẽ cô ẽ na can na Gan 26 ih, 26 322. “KW Finale rien y Gen WG iiesiiosiisssisssiensicassinsssessseissoiiconsisoiisnsiiesssesiinsiiansbinbiiasbieniaeiasaiionn 27 34. CÔ LẬP CAC HOP CHAT HỮU CƠ TRONG CAO ETHER DAU HOẢ.
Siic kí cột silica gel trên cao ether đầu NOA. — Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn ED2 của bảng 1. CÔ LẬP CÁC HOP CHAT HỮU CƠ TRONG CAO ETHYL ACETATE. — Sắc kí cộtsilica gel trên cao ethyl aC€fiAV€.
Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA2 của bảng 3. Sac kí cột silica gel trên phân đoạn EA22 của bảng 4. (cu co 31 CHƯƠNG 3: KET QUA VÀ THÁO LUAN ucssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssscsssesssscssssssssssssscsssssessssses 35 3. KHẢO SÁT CÁU TRÚC HOA HỌC CUA HỢP CHAT Ha.
KHẢO SÁT CÁU TRÚC HOA HOC CUA HỢP CHAT H2.--22 22222222222 39 CHUONG 4 KET LUAN VÀ BÊ XUẤT: nnininnenenninioniDiEDEEE00200000 010500 0nnn ng 43 HH, TKEETHUHANI.ẽäẽẽẽêS äẽ co ẽ {0n i0 veea 44 DL, TH NUẬT on õẽ o6 0n nan 6 n0 000000056 920006060 44 TAIHIEHTHAM KHẢO Go ioooioooiiooooiiooaoiooooooooooooooooo 46 0000001 ố. 1 DANH MUC CAC TU VIET TAT 'H-NMR Proton (1) Nuclear Magnetic Resonance Phô cộng hưởng từ hat nhân của proton (1) Phô cộng hướng từ hạt !ẦS. Thân, llãphònổ6B:. SKLM trên pha thường của hợp chất H2.
SKLM trên pha đảo của hợp chất H2. Tương quan HMBC của hợp chất H4. Tương quan HMBC cua 6`-Q-benzoy] arbutin.---c-<<x<<cs- 41 DANH MỤC BANG VA SO DO Danh mục sơ đồ Sơ đồ I. Qui trình điều chế cao ether dau hoa va ethyl acetate.
Sơ đỗ cô lập hợp chat hữu co H4 trong cao ether dau hoa. Sơ đồ cô lập hợp chất hữu cơ H2 trong cao ethyl acetate. 34 Danh mục báng Bang |. Sắc ki cột silica gel trên cao ether dầu hoả (52,00 g).
Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn ED2 (0,60 g) của bang L. Sắc kí cột silica gel trên cao ethyl acetate (118,00 g). Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA2 (7. Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA22 (1,88 g) của bang 4.
Số liệu phố NMR của H4. Sối1I0niPRDINNIR CLAUD oscccascapecescasrncsrcnssnsostacrtesrcansscensstmeansmiempeareanneert 42 DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC Phụ lục 1. Phô 'H-NMR của hợp chất H4 Phụ lục la. Pho 'H-NMR của hợp chất H4 Phụ lục 1b.
Phô 'H-NMR của hợp chất H4 Phụ lục 2a. Phổ '°C-NMR của hợp chất H4 Phụ lục 2b. Pho C-NMR cúa hợp chất H4 Phụ lục 3. Phô DEPT của hợp chất H4 Phụ lục 4.
Phd HSQC của hợp chất H4 Phụ lục 4a. Phd HSQC của hợp chất H4 Phụ lục 4b. Phd HSQC của hợp chất H4 Phụ lục Sa. Phd HMBC của hợp chất H4 Phụ lục 5b.
Phố HMBC của hợp chất H4 Phụ lục 6a. Phd COSY của hợp chất H4 Phụ lục 6b. Phố COSY của hợp chất H4 Phụ lục 7a. Pho 'H-NMR của hợp chất H2 Phụ lục 7b.
Pho 'H-NMR của hợp chất H2 Phụ lục 8. Pho '°C-NMR của hợp chất H2 Phụ lục 9. Pho DEPT của hợp chất H2 Phụ lục 10. Phô COSY của hợp chất H2 Phụ lục 11, Phd HSQC của hợp chất H2 Phụ lục 12.
Phỏ HMBC của hợp chất H2 Phụ lục 12a. PhO HMBC của hợp chat H2 Phụ lục 12b. Phô HMBC của hợp chất H2 LỜI MỞ ĐÀU sa LL) eg Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới, gió mùa — với điều kiện môi trường tự nhiên thuận lợi tạo nên một hệ thực vật rất đa đạng và phong phú. Chính sự đa dạng và phong phú đó mà ngành hóa học hợp chất thiên nhiên phát triển rất mạnh mẽ, góp phan rất lớn vào sự phát triển của y học, chăm sóc sức khỏe cho người dân.
Từ xa xưa, con người đã sử dụng nhiều loại cây cỏ hoặc các hợp chất trích ly từ cây cỏ dé làm thuốc chữa bệnh. Với ưu điểm chứa nhiều loại biệt được quí và hau như không gây tác dụng phụ. các được phâm có nguôn gốc thiên nhiên ngày càng phát triển. Cây Phèn đen (Phyllanthus reticulatus Poir.) là một nguồn được lược quí, thuộc chỉ Phyllanthus một trong 20 loại cây co có khả nang chữa trị viêm gan được dùng trong y học cô truyền của Việt Nam và nhiều nước trên thé giới [4].
Các bộ phận của cây đều được sử dụng làm thuốc: rễ Phén đen được dùng trị ly, viêm ruột, ruột kết hạch, viém gan, viêm thận và trẻ em cam tích. Lá thường được dùng đẻ chữa sốt, ly, ia chảy, phi thũng, ứ huyết do đòn ngã, huyết nhiệt sinh dinh nhọt và dùng làm thuốc chữa rắn cắn. Vỏ thân dùng chữa lên đậu có mủ và tiêu tiện khó khan. Với mong muốn làm sáng tỏ kinh nghiệm sử dụng trong dân gian và cũng vì các loài thuộc chi Phyllanthus có nhiều hoạt tính sinh học, nên chúng tôi chọn cây Phyllanthus reticulatus Poir.
đề nghiên cứu thành phan hoá học. Cây Phyllanthus reticulatus Poir. chỉ mới được nghiên cứu sơ bộ vẻ thành phần hóa học nên chúng tôi quyết định tiếp tục nghiên cứu theo hướng khảo sát thành phần hóa học. CHUONG 1: TONG QUAN 1.
ĐẶC DIEM THUC VAT CÂY PHÈN DEN [2] Tên thông thường: Phén den Tên gọi khác: Nỗ. Sap tràng thao, Tao phan diệp, Diệp hạ châu mang Thuộc họ Thau dau (Euphorbiaceae) Tên khoa hoc: Phyllanthus reticulatus Poir. Mô tả chung [2] Phén đen là cây bụi mọc tự nhiên ở bờ bụi, ven đường, ven rừng, cây cao 2-4 m, cảnh gay mảnh đen nhạt, đôi khi họp từ 2 đến 3 cành trên cùng một đốt dài 10-20 em. Lá có hình đạng thay đổi, hình trái xoan, hình bầu dục hay hình trứng ngược nhọn, hay tù ở hai đầu, phiến lá rất mong, dai 1,5-3 cm, rộng 6-12 mm, mặt trên có mau sam hon mặt dưới, lá kém hình tam giác hẹp.
Cụm hoa hình chùm, mọc dưới nách lá, riêng lẻ hay xếp 2-3 cái một. Quả hình cầu, khi chín màu đen, dài 5 mm, rộng 3 mm. Hạt hình 3 cạnh, màu nâu, có những đốm rất nhỏ. Cây ra hoa kết quả từ thang 8-10 hang năm.
Vùng phân bố, thu hái [2] Phèn den là loài cây nhiệt đới nên có phân b6 rất rộng, vùng Đông Nam A, Nam Trung Quốc, Tây và Nam Phi O nước ta, Phèn đen mọc thành bụi tự nhiên, có thê tìm dé dàng ở bờ bụi, ven đường, ven rừng. CÁC NGHIÊN CỨU VE DƯỢC TÍNH Các loài cây thuộc chỉ Phyllanthus (Euphorbiaceae) được sử dụng rộng rãi trong y học dân tộc của nhiều nước như chữa bệnh thận, tiểu đường, viêm gan B,. Trong đó, các loài được dùng làm thuốc nhiều hơn cả là Phyllanthus urinaria L., Phyllanthus reticulatus Poir. và Phyllanthus amarus Schum et Thonn [5].
Dược tính theo y học cỗ truyền [2,6] Phèn đen vị đắng chát, tính mát, có tác dụng làm se, giảm đau, sát khuẩn, giải độc. Chủ trị làm thuốc cằm máu, chữa đậu mùa, chữa viêm cầu thận. chữa ly, tiêu chảy. Trong đó rễ phèn đen có vị chát, tính lạnh, có tác dụng tiêu viêm, thu liễm, chi tả.
Lá Phẻn đen có tác dụng thanh nhiệt giải độc, sát trùng, lợi tiểu. Chữa kiết ly: dùng rễ cây Phén den, đây mơ lông, cỏ seo gà, cỏ tranh bằng nhau, mỗi vị 20 g, gừng 2 lát 2 g - sắc uéng (Nam dược than hiệu). Chữa bị đòn máu ứ ở trong nguy cấp: lá Phén den giã nhỏ, chế rượu vào và vat lắy nước uống (Bách gia trân tàng), hoặc dùng 40 g sắc rồi chế thêm một chén rượu - uống. Chữa nhọt độc mới phát: lá Phèn đen và lá Bèo ván giã nát rồi đắp (Bách gia trân tàng).
Chữa nhiệt tả và ly: cây Phén đen cả cành và lá, đậu den sao, mỗi thứ 40 g, đô 4 bát nước sắc lấy 1 bát, chia ra uống làm 3 lần (Hoạt nhân toát yêu của Hoang Đôn Hòa). Chữa đại tiện ra máu: cây Phén đen cả cành và lá, thái nhỏ 3 bát, sắc đặc uống (Bách gia trần tàng). Chữa chảy máu nướu răng: lá Phèn đen phối hợp với lá Long não và lá Xuyên tiêu phơi khô, chế thành viên rồi ngậm. Trị ran căn: lá Phén den tươi nhai nát nuốt hết nước rồi lấy bã đắp lên chỗ ran cắn.
Các nghiên cứu về dược tính của một số loài thuộc chỉ Phyllanthus O Quảng Tây Trung Quốc, cây Phyllanthus reticulatus Poir.