Khóa Luận Tốt Nghiệp: Khảo Sát Thành Phần Hóa Học Cây Phèn Đen Phyllanthus Reticulatus Họ Thầu Dầu

Luận văn tốt nghiệp hóa học nghiên cứu tốt nghiệp hóa học khảo sát thành phần hóa học của cây phèn đen phyllanthus reticulatus poir họ, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề

Chuyên ngành

Hóa Hữu Cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2013

82
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CÂY PHÈN ĐEN

1.2. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ DƯỢC TÍNH

1.3. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM, HÓA CHẤT, THIẾT BỊ, PHƯƠNG PHÁP

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về cây phèn đen Phyllanthus reticulatus Poir

Cây phèn đen, hay còn gọi là Phyllanthus reticulatus, thuộc họ Euphorbiaceae. Đây là một loài cây có nhiều ứng dụng trong y học cổ truyền. Cây thường mọc ở các vùng nhiệt đới, có chiều cao từ 2-4 mét. Các bộ phận của cây đều có thể được sử dụng làm thuốc, từ rễ, lá đến vỏ thân. Nghiên cứu về thành phần hóa học của cây phèn đen đang ngày càng được quan tâm, nhằm khai thác tiềm năng dược lý của nó.

1.1. Đặc điểm sinh học của cây phèn đen

Cây phèn đen có hình dáng đặc trưng với lá hình bầu dục và cụm hoa mọc dưới nách lá. Quả của cây khi chín có màu đen, chứa hạt hình 3 cạnh. Cây thường ra hoa từ tháng 8 đến tháng 10 hàng năm.

1.2. Phân bố và thu hái cây phèn đen

Cây phèn đen phân bố rộng rãi ở Đông Nam Á, Nam Trung Quốc và một số vùng ở Nam Phi. Tại Việt Nam, cây thường mọc tự nhiên ở bờ bụi, ven đường và ven rừng, dễ dàng thu hái cho mục đích nghiên cứu và sử dụng.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu cây phèn đen

Mặc dù cây phèn đen có nhiều ứng dụng trong y học, nhưng việc nghiên cứu về thành phần hóa học của nó vẫn còn hạn chế. Nhiều nghiên cứu trước đây chỉ dừng lại ở mức độ sơ bộ, chưa khai thác hết tiềm năng của cây. Điều này đặt ra thách thức cho các nhà nghiên cứu trong việc tìm hiểu sâu hơn về các hợp chất có trong cây.

2.1. Thiếu thông tin về thành phần hóa học

Nhiều nghiên cứu chỉ tập trung vào một số hợp chất nhất định, trong khi cây phèn đen có thể chứa nhiều hợp chất khác với hoạt tính sinh học cao. Việc thiếu thông tin này gây khó khăn trong việc ứng dụng thực tiễn.

2.2. Khó khăn trong việc chiết xuất và phân tích

Quá trình chiết xuất và phân tích các hợp chất từ cây phèn đen đòi hỏi kỹ thuật cao và thiết bị hiện đại. Điều này có thể là rào cản đối với nhiều nghiên cứu sinh và các phòng thí nghiệm có nguồn lực hạn chế.

III. Phương pháp khảo sát thành phần hóa học của cây phèn đen

Để khảo sát thành phần hóa học của cây phèn đen, các nhà nghiên cứu thường sử dụng các phương pháp chiết xuất hiện đại như sắc ký lỏng, sắc ký khí và phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR). Những phương pháp này giúp xác định chính xác các hợp chất có trong cây.

3.1. Phương pháp chiết xuất hợp chất

Các hợp chất được chiết xuất từ cây phèn đen thường sử dụng dung môi như ethanol hoặc methanol. Quá trình chiết xuất này giúp thu được các hợp chất có hoạt tính sinh học cao.

3.2. Phân tích thành phần hóa học

Sau khi chiết xuất, các hợp chất sẽ được phân tích bằng các phương pháp như sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) và phổ khối. Những phương pháp này cho phép xác định cấu trúc và hoạt tính của các hợp chất.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn của cây phèn đen

Nghiên cứu về cây phèn đen đã chỉ ra rằng cây chứa nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học, như flavonoid và alkaloid. Những hợp chất này có thể được ứng dụng trong việc điều trị các bệnh như viêm gan, tiểu đường và các bệnh lý khác.

4.1. Tác dụng dược lý của cây phèn đen

Cây phèn đen có tác dụng kháng viêm, giảm đau và giải độc. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng các chiết xuất từ cây có khả năng ức chế sự phát triển của vi khuẩn và virus.

4.2. Ứng dụng trong y học cổ truyền

Trong y học cổ truyền, cây phèn đen được sử dụng để điều trị nhiều loại bệnh, từ sốt, tiêu chảy đến các bệnh lý về gan. Việc nghiên cứu sâu hơn về cây sẽ giúp nâng cao giá trị của nó trong y học.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu cây phèn đen

Cây phèn đen là một nguồn tài nguyên quý giá trong y học cổ truyền và hiện đại. Việc nghiên cứu sâu hơn về thành phần hóa học của cây sẽ mở ra nhiều cơ hội mới trong việc phát triển các sản phẩm dược phẩm từ thiên nhiên. Cần có thêm nhiều nghiên cứu để khai thác hết tiềm năng của cây phèn đen.

5.1. Tương lai của nghiên cứu cây phèn đen

Với sự phát triển của công nghệ hiện đại, việc nghiên cứu cây phèn đen sẽ trở nên dễ dàng hơn. Các nhà khoa học có thể sử dụng các phương pháp tiên tiến để khám phá thêm nhiều hợp chất mới.

5.2. Khuyến khích nghiên cứu và ứng dụng

Cần khuyến khích các nghiên cứu sinh và nhà khoa học tiếp tục nghiên cứu về cây phèn đen. Việc này không chỉ giúp nâng cao hiểu biết về cây mà còn góp phần vào sự phát triển của ngành dược phẩm tự nhiên.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp hóa học khảo sát thành phần hóa học của cây phèn đen phyllanthus reticulatus poir họ thầu dầu euphorbiaceae

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH KHOA HÓA HỌC (3 (LL) x KHOA LUAN TOT NGHIEP CỬ NHÂN HÓA HOC Chuyên ngành: HÓA HỮU CƠ ĐỀ TÀI: KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC CÂY PHÈN ĐEN PHYLLANTHUS RETICULATUS POIR. HỌ THẦU DẦU (EUPHORBIACEAE) GVHD:Nguyễn Thị Ánh Tuyết SVTH :Liêu Diệp Hân Lớp :Hoá 4C MSSV :K35 106 009 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2013 AZ AS LƠI CAM ƠN sO LL) CR Hoàn thành được khoá luận tốt nghiệp nay: Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Cô Nguyễn Thị Ánh Tuyết đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm quí báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em thực hiện khoá luận.

Cám ơn cô đã đìu đắt em khi em mới chập chững bước vào làm đề tài tốt nghiệp và động viên em những lúc khó khăn. Cô sẽ luôn là tâm gương đề em phan dau noi theo trong quá trình học tập và nghiên cứu sau này. Em xin gửi lời cảm ơn đến thầy Dương Thúc Huy vả cô Lê Thị Thu Hương, đã động viên, giúp đỡ cho em trong suốt thời gian thực hiện khoá luận. Em xin cảm ơn đến các thầy cô bộ môn Hoá, khoa Hoá trưởng Đại học Sư Phạm Tp.HCM đã giảng dạy và truyền thụ kiến thức cho em trong suốt 4 năm học tại trường.

Con xin bày tỏ lòng biết ơn đến ba mẹ, chị hai, những người luôn bên cạnh khích lệ, ủng hộ con vẻ vật chat lẫn tinh thần dé con yên tâm hoàn thành khoá luận. Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn đến cám bạn Hoá 4C, những người bạn luôn bên cạnh động viên, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn và cho tôi nghị lực trong những lúc khó khăn nhất. Xin chân thành cảm ơn! Tp.HCM, tháng Š, năm 2013 Liêu Diệp Hân DANH MỤC CÁC TỪ VIET TẤT. 2299 92s9E2+d22299559098094989348599220005488050999014sp942 5 DANH MUG CÁC KẾ TU ssssssssissssessssssseasssssssssssasssessssasssossssassnssssavsessssssnsnavassczssscasscesssnssssossssssssaasaasvess 6 BăNH KH HN HN ossssssosessssassseniassovassisssiaanssertieenieatecessessiouesia 7 ae Ol DS 8 DANH MỤC CÁC PHU DỤC sssssssssssccesssssicsssssstessismnsensornenveicnisinciniinnnamuninnmamnnmaninennien 9 LỎI MỜ ĐẦI,.----cce-eeoiceoitcoocoesoonooioGtGSG0021010221230E033012363850826562146533383308228020523)43022320936022883588813 1 CHUONG 1: TONG QUAN orsssssssssssressssssssessenssvssessesnsssrsnssrsnessesnssnssssssarsessesseesssnssussessssensessesanssesessesses 2 11.

ĐẶC DIEM THUC VAT CAY PHEN DEN |2|. MG tả chung [2]|.-- SE SG S1 11111211 1 12 KH TT TT HT càng ngàn3 1. CÁCNGHIỀNGCUUVỀĐUOCTÍNH:. Dược tính theo y học cổ truyền [2,6].

_ Các nghiên cứu về được tính của một số loài thuộc chi Phyllor›tfus.2, Phy llanthus ŒCHPHỈHHS,. SH nh no9 133.ss:ss:ssss 2n: 11 1.òĂĂSĂẶẶĂ2SS Sex. PhylÍaHtltús ÍleXYM0SWS.àìàìàĂS SH ng He 15 1.iằĂSĂ ST SH 17 1.SĂ SG TS HH HH nước 17 1. Phyllanthus poÍyaHÏius.

Phyllantltus selÏloWi4HWS,.c nh HH HH. nàn 2 yec 21 SENS, (PHYHINHIHESIBIDIEX. Phyllanthus HFÌHAFÌA.ccco nh HH Ho ng 1 dc 22 1.-SSẶSĂ SH ngư 24 CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM. HOÁ CHAT, THIET BỊ, PHƯƠNG PHÁP.22 2210215111122 26 Si: OM CUA :ossososonsaaontiỷ-nnonltiiitiilitiiiititiiitiuitliliiloiiliiiililiSii2BilEinBibENnBiiE 26 Là Thtệ‹ẠủŨŨỤŨŨA.

Phương pháp tiến Bảnh::::oooooooiooiioiiiiiiiiiiiiiitiiiiidiiitiiiiiiidiitidiitidiiiiaiia 26 BEB), NGIIENELI Na. ẽ cô ẽ na can na Gan 26 ih, 26 322. “KW Finale rien y Gen WG iiesiiosiisssisssiensicassinsssessseissoiiconsisoiisnsiiesssesiinsiiansbinbiiasbieniaeiasaiionn 27 34. CÔ LẬP CAC HOP CHAT HỮU CƠ TRONG CAO ETHER DAU HOẢ.

Siic kí cột silica gel trên cao ether đầu NOA. — Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn ED2 của bảng 1. CÔ LẬP CÁC HOP CHAT HỮU CƠ TRONG CAO ETHYL ACETATE. — Sắc kí cộtsilica gel trên cao ethyl aC€fiAV€.

Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA2 của bảng 3. Sac kí cột silica gel trên phân đoạn EA22 của bảng 4. (cu co 31 CHƯƠNG 3: KET QUA VÀ THÁO LUAN ucssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssscsssesssscssssssssssssscsssssessssses 35 3. KHẢO SÁT CÁU TRÚC HOA HỌC CUA HỢP CHAT Ha.

KHẢO SÁT CÁU TRÚC HOA HOC CUA HỢP CHAT H2.--22 22222222222 39 CHUONG 4 KET LUAN VÀ BÊ XUẤT: nnininnenenninioniDiEDEEE00200000 010500 0nnn ng 43 HH, TKEETHUHANI.ẽäẽẽẽêS äẽ co ẽ {0n i0 veea 44 DL, TH NUẬT on õẽ o6 0n nan 6 n0 000000056 920006060 44 TAIHIEHTHAM KHẢO Go ioooioooiiooooiiooaoiooooooooooooooooo 46 0000001 ố. 1 DANH MUC CAC TU VIET TAT 'H-NMR Proton (1) Nuclear Magnetic Resonance Phô cộng hưởng từ hat nhân của proton (1) Phô cộng hướng từ hạt !ẦS. Thân, llãphònổ6B:. SKLM trên pha thường của hợp chất H2.

SKLM trên pha đảo của hợp chất H2. Tương quan HMBC của hợp chất H4. Tương quan HMBC cua 6`-Q-benzoy] arbutin.---c-<<x<<cs- 41 DANH MỤC BANG VA SO DO Danh mục sơ đồ Sơ đồ I. Qui trình điều chế cao ether dau hoa va ethyl acetate.

Sơ đỗ cô lập hợp chat hữu co H4 trong cao ether dau hoa. Sơ đồ cô lập hợp chất hữu cơ H2 trong cao ethyl acetate. 34 Danh mục báng Bang |. Sắc ki cột silica gel trên cao ether dầu hoả (52,00 g).

Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn ED2 (0,60 g) của bang L. Sắc kí cột silica gel trên cao ethyl acetate (118,00 g). Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA2 (7. Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA22 (1,88 g) của bang 4.

Số liệu phố NMR của H4. Sối1I0niPRDINNIR CLAUD oscccascapecescasrncsrcnssnsostacrtesrcansscensstmeansmiempeareanneert 42 DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC Phụ lục 1. Phô 'H-NMR của hợp chất H4 Phụ lục la. Pho 'H-NMR của hợp chất H4 Phụ lục 1b.

Phô 'H-NMR của hợp chất H4 Phụ lục 2a. Phổ '°C-NMR của hợp chất H4 Phụ lục 2b. Pho C-NMR cúa hợp chất H4 Phụ lục 3. Phô DEPT của hợp chất H4 Phụ lục 4.

Phd HSQC của hợp chất H4 Phụ lục 4a. Phd HSQC của hợp chất H4 Phụ lục 4b. Phd HSQC của hợp chất H4 Phụ lục Sa. Phd HMBC của hợp chất H4 Phụ lục 5b.

Phố HMBC của hợp chất H4 Phụ lục 6a. Phd COSY của hợp chất H4 Phụ lục 6b. Phố COSY của hợp chất H4 Phụ lục 7a. Pho 'H-NMR của hợp chất H2 Phụ lục 7b.

Pho 'H-NMR của hợp chất H2 Phụ lục 8. Pho '°C-NMR của hợp chất H2 Phụ lục 9. Pho DEPT của hợp chất H2 Phụ lục 10. Phô COSY của hợp chất H2 Phụ lục 11, Phd HSQC của hợp chất H2 Phụ lục 12.

Phỏ HMBC của hợp chất H2 Phụ lục 12a. PhO HMBC của hợp chat H2 Phụ lục 12b. Phô HMBC của hợp chất H2 LỜI MỞ ĐÀU sa LL) eg Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới, gió mùa — với điều kiện môi trường tự nhiên thuận lợi tạo nên một hệ thực vật rất đa đạng và phong phú. Chính sự đa dạng và phong phú đó mà ngành hóa học hợp chất thiên nhiên phát triển rất mạnh mẽ, góp phan rất lớn vào sự phát triển của y học, chăm sóc sức khỏe cho người dân.

Từ xa xưa, con người đã sử dụng nhiều loại cây cỏ hoặc các hợp chất trích ly từ cây cỏ dé làm thuốc chữa bệnh. Với ưu điểm chứa nhiều loại biệt được quí và hau như không gây tác dụng phụ. các được phâm có nguôn gốc thiên nhiên ngày càng phát triển. Cây Phèn đen (Phyllanthus reticulatus Poir.) là một nguồn được lược quí, thuộc chỉ Phyllanthus một trong 20 loại cây co có khả nang chữa trị viêm gan được dùng trong y học cô truyền của Việt Nam và nhiều nước trên thé giới [4].

Các bộ phận của cây đều được sử dụng làm thuốc: rễ Phén đen được dùng trị ly, viêm ruột, ruột kết hạch, viém gan, viêm thận và trẻ em cam tích. Lá thường được dùng đẻ chữa sốt, ly, ia chảy, phi thũng, ứ huyết do đòn ngã, huyết nhiệt sinh dinh nhọt và dùng làm thuốc chữa rắn cắn. Vỏ thân dùng chữa lên đậu có mủ và tiêu tiện khó khan. Với mong muốn làm sáng tỏ kinh nghiệm sử dụng trong dân gian và cũng vì các loài thuộc chi Phyllanthus có nhiều hoạt tính sinh học, nên chúng tôi chọn cây Phyllanthus reticulatus Poir.

đề nghiên cứu thành phan hoá học. Cây Phyllanthus reticulatus Poir. chỉ mới được nghiên cứu sơ bộ vẻ thành phần hóa học nên chúng tôi quyết định tiếp tục nghiên cứu theo hướng khảo sát thành phần hóa học. CHUONG 1: TONG QUAN 1.

ĐẶC DIEM THUC VAT CÂY PHÈN DEN [2] Tên thông thường: Phén den Tên gọi khác: Nỗ. Sap tràng thao, Tao phan diệp, Diệp hạ châu mang Thuộc họ Thau dau (Euphorbiaceae) Tên khoa hoc: Phyllanthus reticulatus Poir. Mô tả chung [2] Phén đen là cây bụi mọc tự nhiên ở bờ bụi, ven đường, ven rừng, cây cao 2-4 m, cảnh gay mảnh đen nhạt, đôi khi họp từ 2 đến 3 cành trên cùng một đốt dài 10-20 em. Lá có hình đạng thay đổi, hình trái xoan, hình bầu dục hay hình trứng ngược nhọn, hay tù ở hai đầu, phiến lá rất mong, dai 1,5-3 cm, rộng 6-12 mm, mặt trên có mau sam hon mặt dưới, lá kém hình tam giác hẹp.

Cụm hoa hình chùm, mọc dưới nách lá, riêng lẻ hay xếp 2-3 cái một. Quả hình cầu, khi chín màu đen, dài 5 mm, rộng 3 mm. Hạt hình 3 cạnh, màu nâu, có những đốm rất nhỏ. Cây ra hoa kết quả từ thang 8-10 hang năm.

Vùng phân bố, thu hái [2] Phèn den là loài cây nhiệt đới nên có phân b6 rất rộng, vùng Đông Nam A, Nam Trung Quốc, Tây và Nam Phi O nước ta, Phèn đen mọc thành bụi tự nhiên, có thê tìm dé dàng ở bờ bụi, ven đường, ven rừng. CÁC NGHIÊN CỨU VE DƯỢC TÍNH Các loài cây thuộc chỉ Phyllanthus (Euphorbiaceae) được sử dụng rộng rãi trong y học dân tộc của nhiều nước như chữa bệnh thận, tiểu đường, viêm gan B,. Trong đó, các loài được dùng làm thuốc nhiều hơn cả là Phyllanthus urinaria L., Phyllanthus reticulatus Poir. và Phyllanthus amarus Schum et Thonn [5].

Dược tính theo y học cỗ truyền [2,6] Phèn đen vị đắng chát, tính mát, có tác dụng làm se, giảm đau, sát khuẩn, giải độc. Chủ trị làm thuốc cằm máu, chữa đậu mùa, chữa viêm cầu thận. chữa ly, tiêu chảy. Trong đó rễ phèn đen có vị chát, tính lạnh, có tác dụng tiêu viêm, thu liễm, chi tả.

Lá Phẻn đen có tác dụng thanh nhiệt giải độc, sát trùng, lợi tiểu. Chữa kiết ly: dùng rễ cây Phén den, đây mơ lông, cỏ seo gà, cỏ tranh bằng nhau, mỗi vị 20 g, gừng 2 lát 2 g - sắc uéng (Nam dược than hiệu). Chữa bị đòn máu ứ ở trong nguy cấp: lá Phén den giã nhỏ, chế rượu vào và vat lắy nước uống (Bách gia trân tàng), hoặc dùng 40 g sắc rồi chế thêm một chén rượu - uống. Chữa nhọt độc mới phát: lá Phèn đen và lá Bèo ván giã nát rồi đắp (Bách gia trân tàng).

Chữa nhiệt tả và ly: cây Phén đen cả cành và lá, đậu den sao, mỗi thứ 40 g, đô 4 bát nước sắc lấy 1 bát, chia ra uống làm 3 lần (Hoạt nhân toát yêu của Hoang Đôn Hòa). Chữa đại tiện ra máu: cây Phén đen cả cành và lá, thái nhỏ 3 bát, sắc đặc uống (Bách gia trần tàng). Chữa chảy máu nướu răng: lá Phèn đen phối hợp với lá Long não và lá Xuyên tiêu phơi khô, chế thành viên rồi ngậm. Trị ran căn: lá Phén den tươi nhai nát nuốt hết nước rồi lấy bã đắp lên chỗ ran cắn.

Các nghiên cứu về dược tính của một số loài thuộc chỉ Phyllanthus O Quảng Tây Trung Quốc, cây Phyllanthus reticulatus Poir.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này không có tiêu đề cụ thể, nhưng có thể cung cấp những thông tin quý giá về các nghiên cứu hóa học liên quan đến thành phần hóa học của nhiều loại thực vật khác nhau. Những nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các hợp chất tự nhiên mà còn mở ra cơ hội ứng dụng trong y học và công nghiệp.

Để khám phá sâu hơn về các nghiên cứu hóa học, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Khóa luận tốt nghiệp hóa học khảo sát thành phần hóa học cao ethyl acetate của loài địa y roccella sinensis nyl hale thu hái ở bình thuận, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin chi tiết về thành phần hóa học của một loại địa y đặc biệt.

Ngoài ra, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp hóa học khảo sát thành phần hóa học quả mướp đắng cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các hợp chất có lợi trong thực phẩm này.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Khóa luận tốt nghiệp hóa học khảo sát thành phần hóa học của lá cây me rừng phyllanthus emblica, một nghiên cứu thú vị về một loại cây thuốc quý giá. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về hóa học tự nhiên.