CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Khái niệm Môi trường đất hay còn gọi là lớp vỏ thổ nhưỡng hoặc thổ nhưỡng quyển. Nó là phẩn trung gian giữa thạch quyển, khí quyển, sinh quyển, thuỷ quyển. Môi trường đất, bản thân nó là một hệ sinh thái hoàn chỉnh; mặt khác nó lại là một môi trường thành phần của hệ môi trường bao quanh nó. Có nghĩa là trong lòng nó, môi trường đất có đẩy đủ các thành phẩn cấu thành hệ môi trường: Trước hết có các hạt vật chất vô sinh, các phần tử đó xếp thành các cấu trúc nhất định.
Thứ đến, các thành phan hữu sinh - thực vật, động vật và vi sinh vật sống trong lòng đất Chúng cũng có quá trình phát triển và tần lụi. Trong cả khoảng không của đất có không khí lưu thông, có nước vận chuyển và nước có thể coi như là máu của cơ thể đất. Có keo đất, hạt vật chất nhỏ làm nhiệm vụ như quả tim của cơ thể. Bởi vì nó có chức nãng vận chuyển và trao đổi với vi sinh vật và môi trường bên ngoài những thức ăn, những vật chất.
Môi trường đất có thân nhiệt, có quá trình hô hấp trao đổi khí như một cơ thể sống. Cấu trúc của môi trường đất gồm các thành phẩn của môi trường có sự liên hệ hết sức mật thiết với nhau. Quá trình hình thành đất Quá trình hình thành đất là quá trình tác động tổng hợp giữa 5 nhân tố: đá mẹ, khí hậu, sinh vật. địa hình (ngày nay thêm một yếu tố nữa-con người): Vật lý mưa gió vị sinh vật Sn: Dime ee — vỠvụun ____„ mẫu chất = Đất Hoá học nhiệt độ thực vật, động vật a Trang 18 Để tài: Hiện trang khai thác và sử dung đất tinh Dak Nong Tổng hoà và tổ hợp các diéu kiện.
môi trường đất nhất định sẽ tạo môi. trường thực vật nhất định. Vai trò của môi trường đất Đất đai là cơ sở cho cuộc sống, nó là nguồn tài nguyên để sản xuất lương thực đầu tiên, trực tiếp nuôi đưỡng cuộc sống của người nông dân và gián tiếp đối với tất cả mọi người. Nó là thành phẩn quan trọng của sinh thái lãnh thổ, duy trì tất cả những loài thực vật sống và các loài khác như: vi sinh vật, động vật ăn cỏ, động vật ăn thịt.
Đất được xem là một vật thể sống động, một “vật mang” của hệ sinh thái tổn tại trên Trái Đất. Đất là tư liệu sản xuất, là đối tượng lao động, là vật thể có đặc trưng cơ bản là độ phì nhiêu. Nhờ đặc trưng này mà các hệ sinh thái đã và đang tốn tai, phat triển. Xét cho cùng cuộc sống của loài người cũng phụ thuộc vào tính chất đặc trưng nà y.
Từ đó, chúng ta thấy được tài nguyên đất là vô cùng quý giá, có vai trò vô cùng quan trọng. Đất được dùng trong nhiều mục đích khác nhau: dùng trong xây dựng. giao thông đường bộ. làm gốm sứ, sản xuất nông nghiệp, xây dựng nhà 1.
Mối quan hệ giữa môi trường đất và các thành phần tự nhiên Môi trường đất có mối quan hệ mật thiết và phụ thuộc rất lớn vào các thành phẩn tự nhiên khác. Bất cứ thành phẩn tự nhiên nào thay đổi cũng tác động đến môi trường đất. Khái niệm phát triển bén vững (PTBV) Tại Hội nghị thượng đỉnh tai Rio de Janerio, các nhà hoạt động về kinh tế - xã hội. môi trường cùng với các nhà chính trị đã thống nhất về quan điểm phát triển bén vững (PTBV).
coi đó là trách nhiệm chung của mỗi quốc gia, của toàn nhân loại và đồng thuận thông qua tuyên bố Rio về PTBV và chương trình nghị sự 21 (CTNS = Tee Le Trang lỡ TE HỒ-CHI-MINH Jong wat ` ‹ Đề tài: Hiện trạng khai thác và sử dung đất tỉnh Bak Nông 21), xác định các hoạt động cho sự PTBV cho toàn thế giới trong thế ki XXI. Sau hội nghị này, nhiều quốc gia đã xây dựng CTNS 21 quốc gia. PTBV là phát triển đáp ứng được nhu cấu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả nang đáp ứng nhu cấu đó của thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, dim bảo tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường. Mục tiêu cơ bản của PTBV được nêu ra tại Hội nghị thượng đỉnh Thế giới năm 1992 ở Rio de Janerio với 3 nội dung lớn: bén vững vé kinh tế, bển vững về xã hội - nhân văn, bến vững về sinh thái và môi trường.
Ba mục tiêu nầy có mối quan hệ mật thiết, gấn bó qua lại với nhau trong suốt quá trình phát triển. Từ đó được Ngân hàng Thế giới lấy làm căn cứ để xây dựng mô hình: Mục tiêu kinh tế PHÁT TRIỂN BEN VỮNG Mục tiêu xã hội Mục tiêu sinh thái, môi trường Mô hình phát triển bển vững theo Ngân hàng Thế giới Trang 20 Để tài: Hiện trạng khai thác và sử dụng đất tỉnh Đăk Nôn Hệ kinh — tế Phát triển bén vững LẺ Oot i oe z Hệ xã Hệ tự hôi nhiên M6 hình tương tác giữa ba hệ thống: tự nhiên — kinh tế - xã bội và phát triển bén vững (Jacoboss, 1990) 1. Các nguyên thc và nội dung đánh giá đất đai 1. Các nguyên tắc đánh giá đất đai Đánh giá tiểm năng đất đai nhằm cung cấp những thông tin cẩn thiết cho công tác quy hoạch: phân vùng sử dụng đất, cơ cấu cây trồng.
khai thác tài nguyên đất Đó là một trong những cơ sở cho quy hoạch và sử dụng đất đai về lầu dai một cách hiệu quả và hợp lý. Để đánh giá khả năng đất nông nghiệp trước hết cin phải có những hiểu biết nhất định về; Trang 2l Đề tài: Hiện trang khai thác và sử dung dit tinh Dak Nong * Đặc điểm đất đai * Yéu cầu đất đai va các kiểu sử dung * Những nguyên tắc đánh giá đất đai và khả năng sử dụng đất của FAO: Tại hội nghị Nairobi (1991) FAO đã đưa ra 5 nguyên thc và nhiều nước trên thế giới đã sử dụng trong công tác đánh giá đất đai trong đó có Việt Nam: - Các loại hình sử dụng đất được lựa chọn phải phù hợp với mục tiêu phát triển, bối cảnh về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu. - Khả năng thích nghi của đất đai cẩn được đặt trên cơ sở sử dụng bén vững. - Bảo vệ tài nguyên ty nhiên và ngăn chặn sự thoái hoá đất.
- Các loại hình sử dụng can được mô tả và xác định rõ các thuộc tính vé kỹ thuật và kinh tế - xã hội. - Giảm thiểu rủi ro trong sản xuất. Những nội dung đánh giá tiểm năng đất đai + Xác định mức độ thích hợp của từng loại hình sử dụng đất với từng loại đất + Đánh giá loại hình sử dụng loại hình đất hiện tại và khả năng chuyển đổi mục đích sử dụng trong tương lai. Đánh giá các khả năng tác động đến môi trường _ kinh tế = xã hội.
khả nâng cải tạo, bảo vệ môi trường và sử dụng đất có hiệu quả *® Lựa chọn loại hình sử đụng đất thích hợp 1. Cơ sở lý luận của việc phân loại đất Dokutsaev, người sáng lập ra khoa học thể nhưỡng đã cho rằng: Đất là sản phẩm của 5 yếu tố: khí hậu, sinh vật, địa hình, đá mẹ và tuổi địa chất (thời gian). Sau này người ta thêm yếu tố con người, con người với tác động mạnh mẽ thông qua các hoạt động sản xuất đã làm biến đổi đất đai. Mặt khác, từ rất lâu đời, đất dai đã là đối tượng sản xuất của con người.
Vì vậy tìm hiểu đất không chỉ trong mối quan hệ giữa nó với các thành phần tự nhiên khác Trang 22 Đề tài: Hiện trạng khai thác và sử dụng đất tỉnh Dak Nông mà còn phải chú ý tới mối quan hệ của nó với con người. Chính vì vậy mà có hai cách phân loại đất: phân loại theo nguồn gốc phát sinh và phân loại theo mục đích sử dung 1. Quan niệm về hiện trạng sử dụng đất Hiện trạng sử dụng đất là tấm gương phản chiếu hoạt động của con người lên tài nguyên đất đai. Hiện trạng sử dung đất là kết quả của quá trình sử dụng và chọn lọc của con người, trải qua một thời gian rất dài có khi hàng chục thế kỷ, các loại hình sử dung đất hiện tại đã được con người chấp nhận.
nghĩa là các loại hình nay đã đáp ứng được với đặc trưng tự nhiên trong khu vực và đã được chấp nhận về mặt xã hội và đã có hiệu quả đối với người sử dụng đất. Vì vậy đánh giá hiện trạng sử dụng đất nhằm rút ra những ưu khuyết điểm của quá trình sử dụng đất, làm cơ sở khoa học cho công tác xây dựng quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất trong tương lai là rất cần thiết. Tóm lại: Xuất phát từ nhu cầu sử dụng và quản ly tài nguyên đất, nghiên cứu đánh giá khả năng, hiện trạng sử dụng đất trở thành công tác không thể thiếu được của mỗi vùng địa tý. Từ đó nhằm tìm hiểu, phân loại, định hướng sử dụng và quản lý hữu hiệu nguồn tài nguyên quý giá này.
Trang 23 TINH DAK NONG báo G6 kành aun Đề tài: Hiện trang khai thác va sử dung đất tỉnh Dak Nông CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ĐẤT Ở TỈNH ĐĂK NÔNG 2. Khái quát về tinh Dak Nông Dak Nông là tỉnh mới. được chính thức thành lập từ ngày 01/01/2004 trên cơ sở chia tách 6 huyện phía nam của tỉnh Đăk Lik cũ. Về điểu kiện tự nhiên 2.
Vị trí địa lý Dak Nông nằm trong khoảng tọa độ địa lý 1130' đến 13°25" vĩ độ Bắc và I07230' đến 109°30° kinh độ Đông. Phía bắc và đông bắc Dik Nông giáp với tinh Dak Lak, phía đông và đông nam giáp tỉnh Lâm Đồng, phía tây nam giáp tỉnh Binh Phước, phía tây giáp Cămpuchia với chiéu dài 130 km đường biên giới. Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là khoảng 6. Dak Nông nằm ở phía tây nam của vùng Tây Nguyên, nơi có vị trí chiến lược quan trọng về kinh tế - xã hội, chính trị, an ninh ~ quốc phòng đối với cả nước và khu vực Đông Dương.
Nơi đây có quốc lộ 14 nối Dik Nông với Dak Lak ở phía bắc, Bình Phước ở phía tây nam. Có quốc lộ 28 nối tỉnh với Lâm Đồng, tỉnh Bình Thuận và TP.HCM; có cửa khẩu Pu Prăng và Đăk Per, theo trục quốc lộ 76 đến các tỉnh Campuchia. Đăk Nông là một trong những tỉnh có đường Hồ Chí Minh chạy qua hầu hết các huyện.