Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Tài nguyên đất giữ vai trò là tư liệu sản xuất chủ yếu, nền tảng cho các hoạt động sản xuất kinh tế và đời sống dân cư. Tại Việt Nam, trong bối cảnh quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, diện tích đất nông nghiệp ngày càng có xu hướng thu hẹp. Đắk Nông là một tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên, sở hữu địa hình cao nguyên xếp tầng tương đối bằng phẳng cùng quỹ đất feralit hình thành trên đá badan (đất đỏ badan) có quy mô lớn, tạo điều kiện hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm như cà phê, cao su, hồ tiêu, điều.

Tỉnh Đắk Nông được chính thức thành lập từ ngày 01/01/2004 theo Nghị quyết số 22/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội khóa XI trên cơ sở chia tách 6 huyện phía Nam của tỉnh Đắk Lắk cũ. Đây là địa bàn biên giới Tây Nam có vị trí chiến lược về chính trị, an ninh - quốc phòng và kinh tế. Tuy nhiên, đời sống của người dân địa phương (đa phần là đồng bào dân tộc thiểu số) còn nhiều khó khăn, nền kinh tế phụ thuộc chủ yếu vào sản xuất nông - lâm nghiệp trong khi công nghiệp và dịch vụ chiếm tỷ trọng khiêm tốn. Nhằm giải quyết yêu cầu cân đối giữa đất phát triển cây công nghiệp lâu năm và cây lương thực để bảo đảm an ninh lương thực, đồng thời kết hợp khai thác kinh tế với bảo vệ tài nguyên đất và rừng, tác giả Nguyễn Thị Hà đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp "Hiện trạng khai thác và sử dụng đất tỉnh Đắk Nông" tại Khoa Địa lý, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Nghiên cứu phân loại đất, phân tích và tái hiện hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên đất tại tỉnh Đắk Nông.
  2. Xác định phương hướng, giải pháp bố trí sử dụng quỹ đất đạt hiệu quả kinh tế cao, bảo đảm cân bằng sinh thái và phát triển bền vững.
  3. Vận dụng kiến thức chuyên ngành địa lý vào thực tiễn, rèn luyện kỹ năng nghiên cứu khoa học phục vụ công tác giảng dạy sau này.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tài nguyên đất đai, cơ cấu phân loại đất, hiện trạng khai thác và mức độ thích nghi đất đai đối với các loại cây trồng chính trên địa bàn tỉnh.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ lãnh thổ tỉnh Đắk Nông với diện tích tự nhiên 651.563 ha (khoảng 6.515 km²), bao gồm 8 đơn vị hành chính cấp huyện (thị xã Gia Nghĩa và 7 huyện: Cư Jút, Đắk Glong, Đắk Mil, Đắk R'Lấp, Đắk Song, Krông Nô, Tuy Đức).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hiện trạng và biến động sử dụng đất được khảo sát, tổng hợp chủ yếu trong giai đoạn 2004 - 2008, cập nhật số liệu đến đầu năm 2009 - 2010 và định hướng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010, tầm nhìn 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các nguyên lý khoa học thổ nhưỡng và phát triển bền vững:

  • Khái niệm môi trường đất và quá trình hình thành đất: Môi trường đất (thổ nhưỡng quyển) là lớp vỏ trung gian giữa thạch quyển, khí quyển, sinh quyển và thủy quyển, cấu thành từ các hạt vô sinh, thành phần hữu sinh, dung dịch đất và keo đất. Quá trình hình thành đất tuân thủ học thuyết Dokuchaev với sự tác động tổng hợp của 5 yếu tố tự nhiên (đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian/tuổi địa chất) và yếu tố hoạt động nhân sinh.
  • Lý luận phát triển bền vững: Dựa trên kết quả Hội nghị Thượng đỉnh Trái Đất tại Rio de Janeiro (1992), Tuyên bố Rio và Chương trình nghị sự 21 (Agenda 21), tiếp cận mô hình phát triển bền vững gồm 3 trụ cột tương tác: kinh tế, xã hội - nhân văn, sinh thái - môi trường (Jacoboss, 1990; mô hình của Ngân hàng Thế giới).
  • Nguyên tắc đánh giá đất đai theo FAO: Tiếp cận 5 nguyên tắc đánh giá đất của Tổ chức Nông Lương Thế giới (FAO, Hội nghị Nairobi 1991), ứng dụng các khái niệm về loại hình sử dụng đất (LUT - Land Utilization Types) và hệ thống đánh giá đất tự động (ALES - Automated Land Evaluation Systems).
  • Hệ thống phân loại đất: Khóa luận kết hợp hai hướng phân loại: phân loại theo nguồn gốc phát sinh thổ nhưỡng (kế thừa bảng phân loại WRB/FAO-UNESCO 1998 từ Dự án NIAPP/K. Leuven 1997-2003 giữa Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp Việt Nam và Đại học Leuven - Bỉ) và phân loại theo mục đích sử dụng đất của Luật Đất đai Việt Nam.

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai:

  • Quan điểm nghiên cứu: Vận dụng quan điểm tổng hợp địa lý, quan điểm lịch sử - viễn cảnh, quan điểm sinh thái bảo vệ tài nguyên rừng và quan điểm phân hóa không gian lãnh thổ.
  • Phương pháp thực địa: Khảo sát thực tế tuyến Quốc lộ 14 chạy dọc qua 5/8 huyện, thị xã của tỉnh (Đắk R'Lấp, TX Gia Nghĩa, Đắk Song, Đắk Mil, Cư Jút) vào tháng 4/2010; làm việc và phỏng vấn chuyên môn với cán bộ kỹ thuật tại các cơ quan quản lý chuyên ngành.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp, số liệu thống kê, kiểm kê đất đai, báo cáo quy hoạch; tổng hợp, so sánh và đối chiếu các chỉ tiêu cơ cấu diện tích, biến động đất qua các thời kỳ.
  • Phương pháp bản đồ: Khai thác, biên tập và phân tích hệ thống bản đồ đất tỷ lệ 1/100.000, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ đơn vị thích nghi tự nhiên của các loại cây trồng.
  • Nguồn dữ liệu: Cung cấp bởi Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đắk Nông (BTNMT - ĐKTKĐĐ), Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Đắk Nông, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam, Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp Miền Nam và Thư viện Trường ĐHSP TPHCM.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở khoa học về môi trường đất, làm rõ vai trò của đất đối với hệ sinh thái và đời sống kinh tế - xã hội. Nội dung phân tích mối tương tác giữa môi trường đất với khí quyển, thạch quyển, thủy quyển và sinh quyển; mô hình hóa quá trình phong hóa đá mẹ dưới tác động cơ học, hóa học và sinh học để tạo nên tầng mẫu chất và đất hoàn chỉnh.

Tác giả trình bày các tiêu chuẩn và nguyên tắc đánh giá đất đai theo FAO (1991), quy trình lựa chọn loại hình sử dụng đất (LUT) phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội, bảo vệ tài nguyên chống thoái hóa. Bên cạnh đó, chương này phân tích khái niệm phát triển bền vững theo khung lý thuyết của Ngân hàng Thế giới và Jacoboss (1990), khẳng định hiện trạng sử dụng đất là sự phản ánh hoạt động sản xuất, canh tác của con người qua thời gian, cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quy hoạch đất đai.

Chương 2: Tổng quan về đất ở tỉnh Đắk Nông

Chương 2 cung cấp bức tranh toàn diện về các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tài nguyên đất của tỉnh Đắk Nông:

  • Vị trí và địa chất - địa hình: Tọa độ 11°30' - 13°25'B và 107°30' - 109°30'Đ, đường biên giới giáp Campuchia dài 130 km. Nằm trên khối cao nguyên cổ Đắk Nông - Đắk Mil, địa hình chia cắt thành 3 dạng chính: địa hình núi chiếm 27% diện tích (cao 1.000 - 2.000 m tại Đắk R'Lấp, Tuy Đức); địa hình cao nguyên chiếm 49,5% diện tích (độ cao trên 800 m tại Đắk Glong, Đắk Song, Đắk Mil, TX Gia Nghĩa); địa hình thung lũng và vùng đất thấp chiếm 23,5% diện tích (độ dốc 0 - 3° dọc sông Krông Nô và Sêrêpôk tại Cư Jút, Krông Nô).
  • Khí hậu và thủy văn: Khí hậu cao nguyên nhiệt đới ẩm, mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 (chiếm 80 - 85% lượng mưa năm, lượng mưa trung bình 2.700 - 3.100 mm), mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Hệ thống sông chính gồm sông Sêrêpôk và mạng lưới suối đầu nguồn sông Đồng Nai; trữ lượng nước ngầm lớn trong tầng đá bazan ở độ sâu 40 - 90 m.
  • Tài nguyên rừng và khoáng sản: Diện tích đất lâm nghiệp năm 2008 đạt 323.992,49 ha (độ che phủ 49%), có hai khu bảo tồn thiên nhiên Nam Nung (25.000 ha) và Tà Đùng (28.000 ha). Khoáng sản bôxit phân bố diện rộng với trữ lượng dự đoán 5,4 tỷ tấn (trữ lượng thăm dò 3,4 tỷ tấn, hàm lượng Al₂O₃ đạt 40 - 55%).
  • Dân số và kinh tế: Dân số năm 2008 là 406.136 người (dân tộc Kinh chiếm 65,5%, M'Nông chiếm 9,7%), mật độ 70,65 người/km². Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2004 - 2008 đạt 15,27%; cơ cấu GDP năm 2008 gồm: nông - lâm - ngư nghiệp 60,43%, công nghiệp - xây dựng 22,38%, dịch vụ 17,19%.
  • Phân loại thổ nhưỡng: Dựa trên bản đồ đất tỷ lệ 1/100.000 (dự án NIAPP/K. Leuven theo WRB/FAO-UNESCO), toàn tỉnh có 11 nhóm đất với 49 đơn vị đất phụ.
STT Tên nhóm đất theo hệ thống phân loại Tên theo FAO-UNESCO/WRB Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1 Nhóm đất đỏ (chủ yếu đất đỏ badan) Ferralsols (FR) 393.154 60,34
2 Nhóm đất xám Acrisols (AC) 183.995 28,26
3 Nhóm đất nâu thẫm Phaeozems (PH) 27.387 4,20
4 Nhóm đất nâu Lixisols (LX) 11.731 1,80
5 Nhóm đất mới biến đổi Cambisols (CM) 11.125 1,70
6 Nhóm đất gley Gleysols (GL) 5.303 0,81
7 Nhóm đất phù sa Fluvisols (FL) 2.670 0,41
8 Nhóm đất đen Luvisols (LV) 1.293 0,19
9-11 Đất có tầng sét chặt, đất xói mòn trơ sỏi đá, đất nứt nẻ Vertisols và các nhóm khác Diện tích phụ Tỷ lệ nhỏ
Tổng Tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh 651.563 100,00

Chương 3: Hiện trạng khai thác và sử dụng đất ở tỉnh Đắk Nông

Chương 3 trình bày chi tiết thực trạng phân bổ, hiệu quả sử dụng đất, đánh giá mức độ thích nghi tự nhiên của các loại cây trồng và đề xuất quy hoạch:

  • Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất (tính đến 01/01/2009): Tổng diện tích tự nhiên là 651.563 ha, trong đó 94,22% diện tích đã đưa vào khai thác sử dụng.
    • Đất nông nghiệp: 573.175,95 ha (chiếm 87,97% diện tích tự nhiên), gồm đất sản xuất nông nghiệp 38,12% (đất cây lâu năm 23,53%, đất cây hàng năm 14,59%, nuôi trồng thủy sản 0,12%) và đất lâm nghiệp 49,73% (323.992,49 ha, gồm rừng sản xuất 256.000 ha, rừng phòng hộ 39.000 ha, rừng đặc dụng 28.277 ha).
    • Đất phi nông nghiệp: 40.731,42 ha (chiếm 6,25% diện tích tự nhiên), gồm đất ở 0,63%, đất chuyên dùng 2,72%, đất nghĩa trang/nghĩa địa 0,08%, đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 2,82%.
    • Đất chưa sử dụng: 37.656 ha (chiếm 5,78% diện tích tự nhiên), gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng và núi đá không có rừng cây.
  • Đánh giá mức độ thích nghi đất đai: Phân tích mức độ thích hợp đất đai đối với các loại cây trồng chủ lực: lúa nước 2 vụ, hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày, cà phê vối, cà phê chè, cao su, hồ tiêu, điều, ca cao, cây ăn quả, cây bông vải thông qua ma trận đánh giá tự nhiên và các bản đồ đơn vị đất.
  • Định hướng quy hoạch đến năm 2010 và giải pháp: Khai thác quỹ đất chưa sử dụng để đưa vào sản xuất nông - lâm nghiệp; chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với đặc tính thổ nhưỡng từng vùng; áp dụng các biện pháp canh tác bền vững trên đất dốc nhằm bảo vệ độ phì, chống xói mòn và bảo đảm nguồn nước ngầm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu thực tế:

  • Xác lập bức tranh tổng thể về tài nguyên đất: Tổng hợp và lượng hóa 11 nhóm đất với 49 đơn vị đất phụ trên địa bàn Đắk Nông; chỉ ra nhóm đất đỏ bazan chiếm ưu thế tuyệt đối (60,34% diện tích) và đất xám (28,26% diện tích), chứng minh cơ sở thổ nhưỡng cho định hướng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm.
  • Thống kê chi tiết hiện trạng và biến động đất đai: Phân tích cơ cấu đất toàn tỉnh với 87,97% diện tích thuộc nhóm đất nông nghiệp (573.175,95 ha), diện tích đất lâm nghiệp 323.992,49 ha, đất phi nông nghiệp 40.731,42 ha (6,25%) và diện tích đất chưa sử dụng 37.656 ha (5,78%).
  • Hệ thống hóa đánh giá thích nghi cây trồng: Xây dựng danh mục và bản đồ thích nghi cho các loại cây trồng kinh tế trọng điểm: cà phê vối, cà phê chè, cao su, hồ tiêu, điều, ca cao, lúa nước và cây hoa màu ngắn ngày.
  • Đề xuất giải pháp và định hướng quy hoạch: Đưa ra phương án bố trí không gian sản xuất hợp lý, kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng nông - lâm nghiệp, khai thác chỉ tiêu đất chưa sử dụng đến năm 2010, kết hợp các giải pháp công trình và phi công trình để giữ nước mùa khô, chống thoái hóa đất.
  • Đóng góp học thuật: Đây là một trong những công trình đầu tiên tại Khoa Địa lý - Trường ĐHSP TPHCM nghiên cứu tổng hợp và chuyên sâu về hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên đất tại tỉnh Đắk Nông sau khi tỉnh được thành lập năm 2004.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do nguồn kinh phí, thời gian và địa bàn miền núi đi lại khó khăn, hoạt động thực địa của tác giả chủ yếu tập trung dọc tuyến Quốc lộ 14 (qua 5/8 huyện, thị xã) và làm việc tại các sở ngành chuyên môn. Thời điểm thực hiện khóa luận trùng với kỳ kiểm kê đất đai 5 năm một lần của các cơ quan quản lý, do đó dữ liệu thống kê cập nhật trực tiếp tại thời điểm năm 2008 - 2010 với tầm nhìn 2020.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát thực địa chi tiết tại các vùng sâu, vùng xa thuộc các huyện Đắk Glong, Tuy Đức, Krông Nô; tiếp tục cập nhật chuỗi số liệu thống kê đất đai các giai đoạn tiếp theo để đánh giá biến động sử dụng đất dài hạn và tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước ngầm trên các cao nguyên bazan.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, giảng viên và học viên ngành Địa lý học, Địa lý tài nguyên, Quản lý đất đai, Nông lâm nghiệp, Quy hoạch vùng và phát triển nông thôn.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm: Phương pháp luận tích hợp hệ thống phân loại đất WRB/FAO-UNESCO với phân loại mục đích sử dụng đất tại Việt Nam; hệ thống bảng số liệu phân cấp thích nghi đất đai cho cây công nghiệp lâu năm; các chỉ tiêu phân tích thổ nhưỡng và quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

Tài nguyên đất tỉnh Đắk Nông bao gồm những nhóm đất chính nào và nhóm nào chiếm tỷ trọng lớn nhất?

Tài nguyên đất Đắk Nông gồm 11 nhóm đất chính với 49 đơn vị đất phụ (phân loại theo FAO-UNESCO/WRB). Nhóm đất chiếm tỷ trọng lớn nhất là đất đỏ (chủ yếu là đất đỏ badan) với 393.154 ha, chiếm 60,34% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, tiếp theo là nhóm đất xám với 183.995 ha (chiếm 28,26%).

Cơ cấu sử dụng đất của tỉnh Đắk Nông tính đến thời điểm thống kê năm 2008 - 2009 được phân bổ ra sao?

Tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 651.563 ha (94,22% đã đưa vào khai thác), được phân bổ thành:

  • Đất nông nghiệp: 573.175,95 ha (chiếm 87,97%), gồm đất sản xuất nông nghiệp 38,12% và đất lâm nghiệp 49,73%.
  • Đất phi nông nghiệp: 40.731,42 ha (chiếm 6,25%).
  • Đất chưa sử dụng: 37.656 ha (chiếm 5,78%).

Khóa luận đã ứng dụng các hệ thống lý thuyết và chuẩn mực quốc tế nào trong việc phân loại và đánh giá đất đai?

Tác giả ứng dụng hệ thống phân loại đất FAO-UNESCO/WRB (1998) kế thừa từ kết quả Dự án NIAPP/K. Leuven (1997-2003), 5 nguyên tắc đánh giá đất đai của FAO (Hội nghị Nairobi 1991), khái niệm loại hình sử dụng đất (LUT), hệ thống đánh giá đất tự động (ALES) và khung lý thuyết phát triển bền vững theo Chương trình nghị sự 21.

Địa hình tỉnh Đắk Nông phân hóa như thế nào và ảnh hưởng gì đến bố trí sản xuất nông nghiệp?

Địa hình tỉnh chia thành 3 dạng chính:

  • Địa hình núi (27% diện tích, cao 1.000 - 2.000 m tại Đắk R'Lấp, Tuy Đức): chia cắt mạnh, độ dốc lớn, thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm.
  • Địa hình cao nguyên (49,5% diện tích, cao trên 800 m tại Đắk Glong, Đắk Song, Đắk Mil, TX Gia Nghĩa): chủ yếu là đất badan, thuận lợi phát triển cây công nghiệp dài ngày, lâm nghiệp và chăn nuôi đại gia súc.
  • Địa hình thung lũng và vùng đất thấp (23,5% diện tích, dốc 0 - 3° tại Cư Jút, Krông Nô): địa hình tương đối bằng phẳng, thích hợp trồng cây lương thực, cây công nghiệp và chăn nuôi.

Khóa luận đã xây dựng bản đồ và bảng phân cấp thích nghi đất đai cho những loại cây trồng cụ thể nào?

Khóa luận đã phân tích và đánh giá mức độ thích nghi đất đai trên địa bàn các huyện cho: lúa nước 2 vụ, cây màu và cây công nghiệp ngắn ngày, cà phê vối, cà phê chè, cao su, hồ tiêu, điều, ca cao, cây ăn quả, cây bông vải vụ 2.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hà đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở khoa học, đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và tài nguyên thổ nhưỡng của tỉnh Đắk Nông trong giai đoạn đầu sau ngày tái lập tỉnh. Bằng việc kết hợp phương pháp luận địa lý với các tiêu chuẩn phân loại quốc tế WRB/FAO và số liệu thống kê chuyên ngành, công trình đã làm rõ hiện trạng khai thác quỹ đất 651.563 ha, trong đó chỉ ra lợi thế của nhóm đất đỏ badan (60,34%) và đất xám (28,26%). Các phân tích về mức độ thích nghi cây trồng và giải pháp bố trí sử dụng đất cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ định hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, bảo vệ cân bằng sinh thái và phát triển kinh tế nông - lâm nghiệp bền vững tại địa phương.