CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC 1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1. Nhu cầu Nhu cầu là một trong những trạng thái cảm giác thiếu hụt một sự thỏa mãn nào đó. Người ta cần có thức ăn, quần áo, nơi ở, sự an toàn, của cải, sự quý trọng và một vài thứ khác nữa để tồn tại.
Nhưng nhu cầu này không phải do xã hội tạo ra, chúng tồn tại như một bộ phận cấu thành cơ thể con người và nhân thân con người [15]. Nhu cầu là yếu tố thúc đây con người hoạt động. Nhu cầu càng cấp. bách thì khả năng chỉ phối con người càng cao.
về mặt quản lý, kiểm soát được nhu cầu đồng nghĩa với việc có thể kiểm soát được cá nhân (trong trường họp này, nhận thức có sự chỉ phối nhất định: nhận thức cao sẽ có khả năng kiềm chế sự thoả mãn nhu cầu). Những nhu cầu của con người cũng thay đổi theo thời gian. Khi bạn tốt nghiệp và nhận một công việc mới, bạn có thể rất thỏa mãn với tiền lương của mình. Nhưng nếu bạn không nhận được mức tăng lương trong nhiều năm tiếp theo, bạn sẽ dần trở nên bat mãn.
Vì vậy, những nỗ lực được đưa ra để thúc đẩy nhân viên hành xử theo một cách nào đó có thể mắt đi hiệu quả khi nhân viên đã thỏa mãn với một số các nhu cầu và bắt đầu hướng đến những nhu cầu khác. Một số tổ chứcthực hiện hệ thống phúc lợi linh hoạt như là một cách để thỏa mãn những nhu cầu khác nhau Có nhiều cách phân loại nhu cầu: - Nếu căn cứ vào tính chất: nhu cầu tự nhiên và nhu cầu xã hội - Nếu căn cứ vào cấp bậc: nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu tự khẳng định mình. ~ Nếu căn cứ vào đối tượng thỏa mãn nhu cầu: nhu cầu vật chất và nhu. Dù phân loại theo cách nào trong bản thân người lao động chúng có mối quan hệ khăng khít với nhau, nó không phải chỉ có một yêu cầu vật chất hay tỉnh thần mà nó có nhiều đòi hỏi khác nhau.
Vì thế tại mỗi thời điểm người lao động sẽ ưu tiên thực hiện một hoặc một số nhu cầu mà họ nhận thấy là cần thiết. Vai trò của người lãnh đạo, người quản lý là phải nắm được các nhu cầu cấp thiết đó của người lao động, hay nói cách khác là phải nắm được động cơ, động lực thúc đây người lao động làm việc, để từ đó có chính sách quản lý phù hợp, vừa thỏa mãn được mục tiêu, cũng như những yêu cầu cấp thiết của người lao động và thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức mình. Động cơ Để có thể thỏa mãn được nhu cầu, con người cần tham gia vào quá trình lao động sản xuất. Chính vì vậy, nhu cầu tạo ra động cơ thúc đây con người làm việc.
Động cơ hành động là nhu cầu mạnh nhất của con người trong một thời điểm nhất định. Mỗi con người lựa chọn một cách hành động khác nhau, nhưng mục đích cuối cùng là nhằm đạt được điều mình mong muốn, Như vậy, động cơ thúc đẩy là thuật ngữ chung áp dụng cho toàn bộ nhóm các xu hướng, ước mơ, nhu cầu, nguyện vọng và những thôi thúc tư tưởng hành động của con người. Khi các nhà quản trị thúc đẩy nhân viên có nghĩa là họ làm những việc mà hy vọng họ sẽ đáp ứng những xu hướng và nguyện vọng của nhân viên để thúc đẩy các nhân viên làm việc theo kết quả mong muối * Mối quan hệ giữa nhu câu và động cơ: thê hiện qua sơ đồ: | Đông le »| Hành động | Két qua " Nhu clu Thỏa mãn Sơ đồ 1. Mô hình Nhu cầu - động cơ - hành động - kết quả Như vậy, mô hình này đề cập đến nguyên nhân, kết quả lẫn quá trình dẫn đến kết quả của việc tạo động lực cho người lao động.
Mô hình chỉ ra rằng: Hệ thống nhu cầu chính là cơ sở quan trọng tạo nên động cơ và động lực của con người. Động lực được hình thành sẽ biến thành hành động cụ thể và điều này sẽ đem lại kết quả tất yếu. Tắt cả quá trình này từ lúc xuất phát là nhu cầu của chính con người cho đến khi đạt được kết quả mong đợi, suy cho. cùng cũng để thỏa mãn các nhu cầu của chính họ.
Và sau khi các nhu cầu này được thỏa mãn thì tức khắc sẽ xuất hiện các nhu cầu mới ở bậc cao hơn và cứ tiếp diễn như vậy không ngừng theo một vòng tuần hoàn được miêu tả như trong sơ đồ trên. Động Lực Theo Maier và Lawler (1973), đã đưa ra một mô hình kết quả thực hiện công việc của mỗi cá nhân như sau: Kết quả thực hiện công việc = Khả năng X Động lực Trong đó: Khả năng = Khả năng bẩm sinh X Đào tạo X Các nguôn lực khác. Động lực = Khao khát X tự nguyện Như vậy, có thể thấy rằng động lực lao động có tác dụng rất lớn đến quá trình làm việc của mỗi cá nhân. Theo Maier và Lawler động lực là sự khao khát tự nguyện của mỗi cá nhân; Higgins (1994), động lực là lực đây từ bên trong của mỗi cả nhân để đáp ứng các nhu cầu chưa được thỏa mãn; Bedeian (1993), động lực là sự cố gắng để đạt mục tiêu; động lực là cái thúc 12 đây làm cho phát t ; động lực là sự khao khát và tự nguyện của người lao động đề tăng cường nổ lực nhằm hướng tới việc đạt được mục tiêt : động lực là cái thúc đẩy làm cho phát triển; động lực là sự khát khao và tự nguyện của người lao động dé ting cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt được mục tiêu của tổ chức.
Vậy từ nghiên cứu trên có thể hiểu động lực “!à sự khao khát và tự nguyện của mỗi cá nhân nhằm phát huy mọi nồ lực đề hướng bản thân đạt được mục tiêu của cả nhân và mục tiêu của tổ chức đặt ra ” [1I]. Bản chất của động lực lao động Động lực lao động được thể hiện thông qua những công việc cụ thể mà mỗi người lao động đang đảm nhiệm và trong thái độ của họ đối với tổ chức, điều này có nghĩa không có động lực lao động chung cho mọi lao động. Mỗi người lao động đảm nhiệm những công việc khác nhau có thể có những động lực khác nhau để làm việc tích cực hơn. Động lực lao động được gắn liền với một công việc, một tổ chức và một môi trường làm việc cụ Động lực lao động không hoàn toàn phụ thuộc vào những đặc điểm tính cách cá nhân nó có thể thay đổi thường xuyên phụ thuộc vào các yếu tố khách quan trong công việc.
Tại thời điểm này một lao động có thẻ có động lực làm việc rất cao nhưng vào một thời điểm khác động lực lao động chưa chắc đã còn trong họ. Động lực lao động mang tính tự nguyện phụ thuộc chính vào bản thân người lao động, người lao động thường chủ động làm việc hăng say khi họ không cảm thấy có một sức ép hay áp lực nào trong công việc. Khi được làm việc một cách chủ động tự nguyện thì họ có thể đạt được năng suất lao động tốt nhất. Động lực lao động đóng vai trò quan trọng trong sự tăng năng suất lao động khi các điều kiện đầu vào khác không đổi.
Động lực lao động như một sức mạnh vô hình từ bên trong con người thúc đây họ lao động hăng say hơn. 13 Tuy nhiên động lực lao động chỉ là nguồn gốc đề tăng năng suất lao động chứ không phải là điều kiện để tăng năng suất lao động bởi vì điều này còn phụ thuộc vào trình độ, kỹ năng của người lao động, vào trình độ khoa học công nghệ của dây chuyển sản xuất. Biễu hiện của người lao động khi có động lực lao động - Hài lòng trong công việc, thỏa mãn, vui vẻ, thoải mái làm việc, yêu công việc, yêu tổ chức, quý mến đồng nghiệp và người lãnh đạo của mình. ~ Thời gian tác nghiệp cao, thời gian lãng phí trong lúc làm việc là ít, đến nơi làm việc đúng giờ, sẵn sàng làm ngoài giờ nếu tổ chứccó nhu câu.
~ Năng suất và chất lượng đạt tiêu chuẩn và ngày càng được nâng cao. ~ Có nhiều sáng kiến hữu ích, tạo ra năng suất lao động cao hơn, giảm thiểu mệt mỏi. - Không ngừng có những sáng kiến để cải tiến, nâng cao hiệu quả làm. việc công ty.
Biểu hiện của người lao động khi không có động lực lao động - Không hài lòng với công việc hiện tại, chán nản, uễ oải trong làm việc. Thường xuyên bắt bình với công ty, với đồng nghiệp, với lãnh đạo. - Thời gian tác nghiệp thấp, lãng phí thời gian trong lúc làm việc cao, thường xuyên đi làm muộn về sớm, tỏ thái độ miễn cưỡng, gượng ép khi phải làm thêm giờ hoặc phân công đột xuất. ~ Năng suất và chất lượng lao động giảm sút.
- Làm việc thụ động. trông chờ vào người khác. TAO DONG LUC LAM VIEC VA CAC VAN DE CO LIEN QUAN 1.1 Khái niệm tạo động lực làm việc Theo giáo trình hành vi tổ chức thì: “7¿o động lực được hiểu là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động cỏ động lực trong công việc." Tạo động 14 lực trong lao động sẽ giúp cho người lao động có khả năng tăng năng suất lao động cá nhân, kích thích tính sáng tạo của người lao động và tăng sự gắn bó. của người lao động với công việc, với tổ chức.
Đồng thời công tác tạo động lực sẽ giúp cho tổ chức, doanh nghiệp có được một đội ngũ lao động giỏi, tâm huyết với công việc từ đó sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Quá trình tạo động lực được diễn ra như sau: Nhu cầu Sự căng Các Hanh vi khong [i+| thẳng |} dgngeo |—+| tìm được thỏa kiếm mãn Giảm | Nhu cầu cảng |«—| được thang thỏa mãn Sơ đồ 1. Quá trình tạo động lực lao động Nhìn vào sơ đồ ta có thể thấy, nhu cầu không được thỏa mãn sẽ tạo ra sự căng thẳng, sự căng thẳng lại kích thích những động cơ bên trong người lao động. Điều đó sẽ tạo ra một cuộc tìm kiếm nhằm có được các mục tiêu cụ thể mà nếu đạt được sẽ thỏa mãn nhu cầu này và dẫn đến giảm căng thẳng.