Chương 1 TỎNG QUAN 1.1 Tổng quan tài liệu 1.1 Nghiên cứu nước s* Nghiên cứu của Kovach (1987) Kenneth A. Kovach là giáo sư ngành quản tri, làm việc tại Trường Đại học George Mason, Bang Virginia, Hoa Kỳ. Kovach (1987) đã bồ sung, phát triển và đưa ra mô hình mười yếu tổ tạo động lực làm việc cho nhân viên dựa trên nghiên cứu của Viện Quan hệ lao động New York xây dựng lần đầu tiên vào năm 1946 và hiện nay mô hình này được vận dụng ở nhiều nơi trên thế giới. Kovach thực hiện nghiên cứu tương tự trên 1.000 công nhân với yêu cầu sắp xếp mười yếu tô tạo động lực theo tam quan trọng của từng yếu tố đối với mỗi cá nhân.
Mười yếu tố tạo động lực trong nghiên cứu của Kovach bao gồm: (1) Công việc thú vi (nteresting work): Thể hiện sự đa dạng, sáng tạo và thách thức của công việc và cơ hội dé sử dụng năng lực cá nhân. (2) Kết quả công việc được công nhận đầy đủ (Full appreciation of work done): Thể hiện sự đánh giá đúng và ghi nhận đầy đủ những dong góp của nhân viên trong việc hoàn thành tốt nhiệm vu, góp phần vào thành công chung của tô chức. (3) Sự tự chủ trong công việc (Feeling of being in on things): Thể hiện việc có quyền “kiểm soát và chịu trách nhiệm với công việc, được khuyến khích tham gia vào các quyết định liên quan đến công việc và được đưa ra những sáng kiến. (4) Công việc én định (Job security): Nhân viên sẽ được đảm bao tiếp tục làm công việc của mình mà không phải lo lăng vê nguy cơ bị sa thải, mat việc.
(5) Lương cao (Good wages): Thể hiện nhân viên được nhận tiền lương tương xứng với kết quả làm việc, lương đảm bảo cuộc sống cá nhân và được thưởng hoặc tăng lương khi hoàn thành tốt công việc. (6) Sự thăng tiến và phát triển trong tô chức (Promotion and growth in the organization): Những cơ hội thăng tiến và phát triển trong tô chức. (7) Điều kiện làm việc tốt (Good working conditions): Thẻ hiện các van dé an toàn, vệ sinh và thời gian làm việc. (8) Sự gắn bó của cấp trên với nhân viên (Personal loyalty to employees): Cap trên thể hiện sự tôn trọng, tin tưởng, sự đảm bảo giao phó cho nhân viên những nhiệm vu quan trong.
(9) Phé binh ky luat khéo léo, tế nhị (Tactful discipline): Thé hiện sự tế nhị, khéo léo của cấp trên trong việc góp ý, phê bình nhân viên. (10) Sự giúp đỡ của cấp trên đề giải quyết những vấn đề cá nhân (Sympathetic help with personal problems): Thể hiện sự quan tâm, đồng cảm, hỗ trợ của cấp trên trong giải quyết các van dé cá nhân, các khó khăn của nhân viên. s* Nghiên cứu của Re’em (2010) Re’em (2010) đã thực hiện nghiên cứu “Tao động lực thúc day nhân viên ở khu vực công: các công cụ ứng dung trong thực tiễn ”. Nghiên cứu được thực hiện nhằm hướng đến việc tìm ra các nhân té lý thuyết và các chiến thuật có thé áp dụng trong thực tế, từ đó giúp nhà quản lý khu vực công tạo ra nhiều động lực làm việc hơn cho nhân viên của họ.
Bởi vì động lực làm việc đóng vai trò quan trọng đối với kết quả công việc của người lao động. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phân tích tổng hợp theo hướng ứng dụng thông qua việc lược khảo các tài liệu về động lực làm việc ở cả khu vực công và khu vực tư. Bên cạnh đó, nghiên cứu còn sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp các nhà quản lý ở khu vực công và dựa trên kinh nghiệm thực tế của chính tác giả nhằm đề xuất các chiến thuật thích hợp cho khu vực công. Kết quả nghiên cứu cho thấy có ít nhất 14 nhân tố dé khuyến khích người lao động làm việc tốt hơn bao gồm: các phần thưởng: sự thừa nhận; sự tự chu; sự thăng tiến; su công bằng: cơ hội được học tập.
Di cùng với 14 nhân tố này là 46 chiến thuật cụ thê phù hợp với nội dung của từng nhân tô. Chang hạn, nghiên cứu đã chỉ ra rằng nhà quản lý có thé áp dụng các chiến thuật như trao quyền cho nhân viên, hay dé nhân viên tự quyết định sẽ thực hiện công việc của mình bằng cách nào nhằm làm tăng sự tự chủ của nhân viên. Mặt khác, do động lực làm việc là vấn đề của mỗi cá nhân, vì vậy tác giả đã khuyến nghị nhà quản lý cần sử dụng các chiến thuật một cách thận trọng, phù hợp với từng hoàn cảnh và từng cá nhân. s* Nghiên cứu cua Teck - Hong va Waheed (2011) Teck-Hong và Waheed (201 1) đã tiến hành khảo sát với nhân viên bán hàng tại Malaysia.
Tác giả đã xây dựng mô hình nghiên cứu nhân tố phụ thuộc là động lực làm việc và 11 nhóm nhân tổ phụ thuộc gồm: (1) Tiền, (2) Thăng tiến, (3) Thành dat, (4) Điều kiện làm việc, (5) Công việc ồn định (6), Quan hệ với cấp trên, (7) Quan hệ với đồng nghiệp, (8) Chính sách công ty), (9) Phát triển nghề nghiệp. (10) Sự công nhận), (11) Bản chất công việc. Kết quả phân tích đã chứng minh rằng động lực quan trọng nhất là điều kiện làm việc và sự công nhận. Các bằng chứng kết luận rằng các nhân tố duy trì hiệu quả hơn nhân tố động viên trong việc tạo động lực cho nhân viên bán hàng.2 Nghiên cứu trong nước s* Nghiên cứu của Nguyễn Quyết Thắng và Nguyễn Anh Đức (2020) Nghiên cứu “Các yếu t6 tạo động lực làm việc cho can bộ, công chức, viên chức Uỷ ban nhân dân thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước ” được thực hiện với mục tiêu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức UBND thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước và đưa ra các hàm ý chính sách giúp Ban lãnh đạo thị xã Bình Long gia tăng động lực làm việc cho cán bộ công chức, viên chức thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước.
Bằng phương pháp thống kê mô tả, đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha, kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy đã được sử dung; kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức UBND thị xã Bình Long, tinh Bình PHước bao gồm 6 yếu tố, cụ thể: Môi trường và điều kiện làm việc; Thu nhập và phúc lợi; Đào tạo và thăng tiễn; Khen thưởng và công nhận; Quan tâm, hỗ trợ của lãnh đạo; Vốn xã hội. s* Nghiên cứu của Trương Quốc Phong (2018) Trương Quốc Phong thực hiện đề tài nghiên cứu “Các yếu tổ tác động đến động lực làm việc của cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai”. Nghiên cứu sử dụng thang đo động lực theo các yếu tô từ các lý thuyết và mô hình nghiên cứu động lực làm việc của Kovach (1987), tác giả đã tiến hành nghiên cứu sơ bộ bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp và gửi bảng hỏi qua đường bưu điện đến một số xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai với gần 192 quan sát và được chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống. Qua thảo luận đã xác định mô hình nghiên cứu động lực làm việc của cán bộ công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Nghiên cứu chính thức được tác giả thực hiện phát bảng câu hỏi khảo sát với 400 cán bộ, công chức trong tổng số 171 xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh. Kết quả nghiên cứu xác định được 6 thành phan trong thang đo động lực theo thứ giảm dần gồm: (1) Niềm tự hảo, (2) Điều kiện làm việc, (3) Cơ hội thăng tiến, (4) Ghi nhận sự đóng góp, (5) Chế độ lương, thưởng, phúc lợi và (6) Phong cách lãnh đạo. s* Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Thức (2021) Nghiên cứu “Động lực làm việc cua công chức tại Cục quan lÿ thị trường thành phố Hồ Chí Minh” đã chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của công chức ngành quản lý thị trường hiện nay. Nghiên cứu thực hiện với mẫu nghiên cứu gồm 210 người là cán bộ, công chức ngành quản lý thị trường thành phố Hồ Chí Minh.
Kết quả được xử lý bằng phần mềm SPSS 20 cho thấy có sự tác động từ các yếu tô “niềm tự hào”, “môi trường làm việc”, “lãnh đạo”, “đồng nghiệp”, “phúc lợi”, 99 66. “tiền lương”, “đào tao thăng tiến” đến biến phụ thuộc là “động lực làm việc”. Từ đó, tác giả đề xuất những khuyến nghị phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả làm việc của công chức ngành quản lý thị trường dé giải quyết những van đề ngày càng quan trong của lực lượng quản lý thị trường trong giai đoạn hiện nay. Các nghiên cứu trước có liên quan STT Tác giả Các yếu to (1) Công việc thú vi, (2) được công nhận, (3) Sự tự chu, (4) Công việc ồn định, (5) Lương cao, (6) Sự thăng tiễn và 1 Kovach (1987) phát triển, (7) Điều kiện làm việc tốt, (8) Sự gắn bó của cấp trên, (9) Phê bình, kỷ luật khéo léo, tế nhị, (10) Sự giúp đỡ của cấp trên.
` Re’em (2010) (1) Phan thưởng, (2) sự thừa nhận, (3) sự tự chu, (4) sự thăng tiễn, (Š) sự công bằng, (6) cơ hội được học tập (1) Tiền, (2) Thăng tiễn, (3) Thành đạt, (4) Điều kiện làm việc, (5) Công việc ồn định (6), Quan hệ với cấp trên, (7) Teck-Hong và Quan hệ với đồng nghiệp, (8) Chính sách công ty), (9) Phát Waheed (2011) triển nghề nghiệp, (10) Sự công nhận, (11) Ban chat công VIỆC. (1) Niềm tự hào, (2) Điều kiện làm việc, (3) Cơ hội thăng Trương Quốc tiến, (4) Ghi nhận sự đóng góp, (5) Chế độ lương, thưởng, Phong (2018) phúc lợi và (6) Phong cách lãnh đạo. Nguyễn Quyết (1) Môi trường và điều kiện làm việc; (2) Thu nhập và Thắng và phúc lợi; (3) Đào tạo và thăng tiến; (4) Khen thưởng và Nguyễn Anh công nhận; (5) Quan tâm, hỗ trợ của lãnh đạo: (6) Vốn xã hội. Đức (2020) (1) Niềm tự hào; (2) Môi trường làm việc; (3) Lãnh đạo; Nguyễn Ngọc (4) Đồng nghiệp; (5) Phúc lợi; (6) Tiền lương; (7) Đào tạo, Thức (2021) thăng tiến.2 Tổng quan địa bàn nghiên cứu 1.1 Điều kiện tự nhiên Huyện Vĩnh Hưng nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Long An.
Có tọa độ địa lý từ 100 16’ đến 100 53’ vĩ độ Bắc và từ 1050 17 đến 1050 47’ kinh độ Đông.409 người, tông số hộ 10.344 hộ, mật độ dân số trung bình là 119 người/1km2 Tổng diện tích tự nhiên là 38.