Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lý luận dạy học hiện đại khẳng định con người phát triển trong hoạt động và bằng hoạt động. Đổi mới phương pháp dạy học môn Địa lí chỉ đạt hiệu quả khi tác động tích cực đến học sinh, phát huy tính chủ động, tự giác, tư duy sáng tạo và bồi dưỡng năng lực tự học. Trong hệ thống các phương tiện dạy học trực quan, bản đồ giáo khoa giữ vai trò trung tâm giúp học sinh khai thác và khắc sâu tri thức, đặc biệt là nội dung Địa lí khu vực và quốc gia trong chương trình Địa lí lớp 11.

Tuy nhiên, trong thực tiễn dạy học tại các trường trung học phổ thông, bản đồ chủ yếu được sử dụng trong các tiết dạy bài mới hoặc kiểm tra bài cũ thông qua lược đồ câm. Khâu ôn tập cuối bài, ôn tập một tiết hoặc ôn tập học kỳ chưa được khai thác đồng bộ bằng công cụ trực quan này. Các bản đồ và lược đồ in trong sách giáo khoa hiện hành chủ yếu là dạng bản đồ tĩnh, dung lượng thông tin dày đặc, nhiều chi tiết thể hiện chồng chéo gây khó khăn cho việc quan sát của học sinh. Đồng thời, sách giáo khoa chưa cung cấp đầy đủ hệ thống bản đồ thành phần tương ứng với từng nội dung trọng tâm về tự nhiên, dân cư và kinh tế của các quốc gia, khu vực. Mặt khác, phân phối chương trình môn Địa lí lớp 11 (áp dụng từ năm học 2011 – 2012) chỉ bố trí duy nhất 01 tiết ôn tập trước kỳ kiểm tra học kỳ, dẫn đến việc học sinh thường học thuộc lòng máy móc theo đề cương văn bản mà ít khi rèn luyện tư duy không gian và kỹ năng địa lí.

Khóa luận tốt nghiệp "Sử dụng hệ thống bản đồ, lược đồ trong ôn tập kiến thức Địa lí khu vực và quốc gia lớp 11" do sinh viên Phạm Thị Phương Thảo thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên Nguyễn Thị Kim Liên và Nguyễn Xuân Bắc (Khoa Địa lí, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, năm 2013) nhằm giải quyết bất cập trên.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là xác định cách thức sử dụng hệ thống bản đồ, lược đồ để ôn tập kiến thức Địa lí khu vực và quốc gia lớp 11, bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh và cung cấp cho giáo viên phương án tổ chức ôn tập trực quan, khoa học.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể theo 6 nội dung:

  1. Tìm hiểu cơ sở lí luận của việc sử dụng bản đồ, lược đồ trong ôn tập kiến thức Địa lí khu vực và quốc gia lớp 11.
  2. Tìm hiểu thực tiễn công tác ôn tập kiến thức Địa lí khu vực và quốc gia lớp 11 của giáo viên và học sinh hiện nay.
  3. Xác định hệ thống kiến thức cơ bản của các bài học Địa lí khu vực và quốc gia lớp 11.
  4. Xây dựng hệ thống các câu hỏi dùng trong ôn tập và kiểm tra, đánh giá học kì hai lớp 11.
  5. Thiết kế hệ thống lược đồ Địa lí khu vực và quốc gia lớp 11 phục vụ cho công tác tổ chức ôn tập của giáo viên và việc tự học của học sinh.
  6. Xây dựng quy trình hướng dẫn giáo viên tổ chức ôn tập học kì hai lớp 11 thông qua việc sử dụng hệ thống lược đồ Địa lí khu vực và quốc gia, hướng dẫn học sinh tự học và tiến hành thực nghiệm sư phạm trong tiết ôn tập học kì hai.

Đối tượng nghiên cứu là quy trình thiết kế và biện pháp sử dụng hệ thống bản đồ, lược đồ trong ôn tập Địa lí lớp 11. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào chương trình Địa lí 11 học kỳ hai, giới hạn ở ba bài học trọng tâm: Nhật Bản (Bài 9), Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Bài 10) và Khu vực Đông Nam Á (Bài 11). Địa bàn khảo sát thực tiễn và thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại Trường Trung học Thực hành – Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh và Trường THPT Chuyên Trần Đại Nghĩa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm kinh điển của khoa học bản đồ và lý luận dạy học bộ môn:

  • Định nghĩa bản đồ học và bản đồ địa lí của Giáo sư K.Xalisev: Bản đồ học là khoa học nghiên cứu và phản ánh sự phân bố không gian, sự phối hợp và mối liên kết giữa các hiện tượng, đối tượng tự nhiên và xã hội bằng các mô hình kí hiệu tượng trưng đặc biệt; Bản đồ địa lí là mô hình kí hiệu hình tượng không gian của các đối tượng tự nhiên và xã hội được thu nhỏ, tổng hợp hóa theo cơ sở toán học nhất định.
  • Khái niệm bản đồ giáo khoa: Được xác định là phương tiện trực quan chuyên biệt phục vụ dạy học theo chương trình quy định, giữ vai trò vừa là nguồn tri thức độc lập vừa là đối tượng nghiên cứu.
  • Khái niệm lược đồ: Là các nét vẽ sơ lược đã được giản lược các chi tiết phụ nhằm làm nổi bật ranh giới lãnh thổ và sự phân bố của đối tượng địa lí trọng tâm.
  • Ba mức độ đọc bản đồ giáo khoa: Mức 1 (đọc vị trí đối tượng thông qua bảng chú giải); Mức 2 (kết hợp hiểu biết bản đồ và kiến thức địa lí để mô tả đặc điểm đối tượng); Mức 3 (kết hợp tri thức sâu để so sánh, phân tích và tìm ra mối liên hệ nhân quả, quy luật địa lí).
  • Lý thuyết về kiểu bài học: Tiết ôn tập được định vị thuộc kiểu tiết học "khái quát hóa, hệ thống hóa tri thức địa lí", có nhiệm vụ sắp xếp tri thức đã học thành hệ thống logic vững chắc.
  • Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh lớp 11 (15 – 18 tuổi): Năng lực nhận thức hoàn thiện, có tư duy trừu tượng, nhu cầu giải thích bản chất quy luật và vận dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn cuộc sống.

Về lịch sử nghiên cứu, tác giả phân tích và kế thừa hai công trình khóa luận tốt nghiệp trước đó tại Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh:

  • Luận văn của Nguyễn Đại Hồng Phúc (1999): Nghiên cứu phương pháp sử dụng bản đồ trong giảng dạy Địa lí THPT, sử dụng lược đồ câm vẽ tay và phương pháp xếp chồng bản đồ (như phân tích công nghiệp Ấn Độ, kinh tế Trung Quốc); có hạn chế về tính chính xác và thẩm mĩ do vẽ tay.
  • Luận văn của Nguyễn Văn Tư (2012): Xây dựng lược đồ bằng phần mềm PowerPoint và công cụ mDrag để củng cố bài học, đã bổ sung một số lược đồ ngoài sách giáo khoa nhưng chưa xây dựng quy trình ôn tập tổng hợp.

Tác giả phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau:

  • Phương pháp tiếp cận hệ thống: Đảm bảo tính liên kết xuyên suốt giữa các mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung các chương.
  • Phương pháp phân tích – tổng hợp: Thu thập, xử lý các nguồn tư liệu bản đồ, số liệu thống kê từ sách giáo khoa, Atlat Địa lí và tài liệu chuyên ngành.
  • Phương pháp bản đồ số: Ứng dụng phối hợp các phần mềm Microsoft PowerPoint, Adobe Photoshop và Microsoft Paint để số hóa, biên tập ranh giới, thiết kế kí hiệu và xuất bản các lược đồ đơn tính cũng như lược đồ tổng hợp.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm tại 3 lớp khối 11: lớp 11 chuyên Văn (Trường Trung học Thực hành – ĐH Sư phạm TP.HCM), lớp 11A7 và lớp 11A8 (Trường THPT Chuyên Trần Đại Nghĩa).
  • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Thu thập phản hồi định lượng và định tính từ học sinh sau tiết học thực nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc sử dụng hệ thống bản đồ, lược đồ trong ôn tập kiến thức Địa lí khu vực và quốc gia lớp 11

Chương I làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về bản đồ giáo khoa, bản chất của tiết ôn tập và đánh giá thực trạng dạy học tại địa bàn nghiên cứu:

  • Hệ thống hóa phân loại bản đồ theo mục đích (nghiên cứu khoa học, kinh tế quốc dân, giáo dục văn hóa, quốc phòng) và phân loại bản đồ giáo khoa (treo tường, Atlat, bản đồ trong sách giáo khoa).
  • Xác định quy trình 3 khâu của giáo viên khi sử dụng bản đồ: Khâu chuẩn bị khi soạn bài (phân tích đánh giá, chọn lọc nội dung, xác định phương pháp truyền thụ); Khâu truyền thụ tại lớp (đặt câu hỏi dựa trên bản đồ để học sinh tư duy, khái quát hóa); Khâu hướng dẫn học sinh khai thác tri thức theo quy trình 5 bước (xác định nội dung qua tên, đọc bảng chú giải, định vị đối tượng, tìm hiểu đặc điểm, phân tích mối liên hệ tương hỗ).
  • Khẳng định vai trò của bản đồ trong ôn tập: Ôn tập bằng bản đồ giúp tái hiện trực quan toàn bộ hệ thống tri thức, là công cụ trực tiếp để giải quyết các mức độ nhận thức từ nhận biết, thông hiểu đến phân tích, vận dụng.
  • Đánh giá thực tiễn: Tại các trường THPT ở TP. Hồ Chí Minh, thời lượng ôn tập chính khóa chỉ có 1 tiết/học kỳ. Giáo viên chủ yếu sử dụng phương pháp phát vấn dựa trên đề cương câu hỏi chữ, học sinh ghi nhớ thụ động bằng cách học thuộc lòng, rất ít trường hợp kết hợp thao tác trên bản đồ hay sơ đồ tư duy không gian.

Chương II: Sử dụng hệ thống bản đồ, lược đồ trong ôn tập kiến thức Địa lí khu vực và quốc gia lớp 11

Chương II là phần trọng tâm của khóa luận, bao gồm việc khảo sát chương trình, phân loại câu hỏi, xác lập nguyên tắc và quy trình kỹ thuật thiết kế bản đồ số:

  • Khái quát nội dung chương trình Địa lí 11: Phân tích cấu trúc gồm Phần A (Khái quát nền kinh tế – xã hội thế giới) và Phần B (Địa lí khu vực và quốc gia). Thống kê chi tiết toàn bộ 26 bản đồ, lược đồ có trong sách giáo khoa Địa lí 11 cơ bản:
Phân phối nội dung trong SGK Địa lí 11 Bài học Số lượng bản đồ / lược đồ Nội dung thể hiện
Phần A: Kinh tế - xã hội thế giới Bài 1 01 Phân bố GDP bình quân đầu người
Bài 5 04 Bản đồ tự nhiên và hành chính các khu vực
Phần B: Địa lí khu vực và quốc gia Bài 6: Hoa Kỳ 04 Tự nhiên, dân cư, nông nghiệp, công nghiệp
Bài 7: Liên minh châu Âu (EU) 02 Nông nghiệp, công nghiệp
Bài 8: Liên bang Nga 04 Tự nhiên, dân cư, nông nghiệp, công nghiệp
Bài 9: Nhật Bản 03 Tự nhiên, nông nghiệp, công nghiệp
Bài 10: Trung Quốc 04 Tự nhiên, dân cư, nông nghiệp, công nghiệp
Bài 11: Đông Nam Á 02 Tự nhiên, nông nghiệp
Bài 12: Ô-xtrây-li-a 02 Kinh tế, dân cư
Tổng cộng toàn sách 26
  • Xây dựng hệ thống câu hỏi ôn tập học kỳ 2: Phân loại theo 3 mức độ nhận thức:
    • Loại I: Tái hiện, so sánh (nêu đặc điểm vị trí, tự nhiên, dân cư, kinh tế; so sánh giữa các vùng miền).
    • Loại II: Phân tích, đánh giá (phân tích thuận lợi, khó khăn của vị trí, tự nhiên, dân cư đối với sự phát triển kinh tế).
    • Loại III: Mối liên hệ, vận dụng (tìm mối quan hệ nhân quả giữa tự nhiên – dân cư – kinh tế; giải thích nguyên nhân phân bố nông nghiệp, công nghiệp).

Bảng tổng hợp câu hỏi ôn tập 3 mức độ cho các bài học học kỳ 2:

Bài học Loại I: Tái hiện, so sánh Loại II: Phân tích, đánh giá Loại III: Mối liên hệ, vận dụng
Nhật Bản Nêu đặc điểm chính về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, dân cư, sự phân bố các trung tâm công nghiệp. Phân tích thuận lợi, khó khăn của vị trí, điều kiện tự nhiên đến kinh tế; Đánh giá tác động cơ cấu dân số đến kinh tế - xã hội; Tác động của tự nhiên, KT-XH đến xuất nhập khẩu. Tác động của vị trí và lãnh thổ đến khí hậu; Mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên; Mối quan hệ giữa tự nhiên, KT-XH với phân bố dân cư và phân bố trung tâm công nghiệp.
Trung Quốc Nêu đặc điểm vị trí, lãnh thổ, tự nhiên; So sánh điểm khác biệt về tự nhiên giữa miền Đông và miền Tây; Trình bày đặc điểm dân cư, nông nghiệp (cơ cấu, phân bố). Phân tích thuận lợi, khó khăn của tự nhiên; Đánh giá tác động tự nhiên đến kinh tế miền Đông và miền Tây; Tác động của chính sách dân số triệt để và biện pháp phát triển công nghiệp. Tác động của vị trí đến khí hậu; Chứng minh mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên; Mối liên hệ giữa tự nhiên, điều kiện KT-XH với phân bố dân cư và các trung tâm công nghiệp.
Đông Nam Á Nêu đặc điểm chính về vị trí địa lí, tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, dân cư, xã hội; Tình hình phát triển và phân bố nông nghiệp. Phân tích thuận lợi, khó khăn của vị trí địa lí; Đánh giá tác động của tự nhiên, đặc điểm dân cư - xã hội đến kinh tế; Đánh giá nguồn lực phát triển công nghiệp. Tác động của vị trí và phạm vi lãnh thổ đến địa hình, khí hậu; Làm rõ mối quan hệ giữa tự nhiên, KT-XH với phân bố dân cư; Giải thích vì sao lúa nước là cây lương thực hàng đầu.
  • Xác định 7 nguyên tắc thiết kế lược đồ giáo khoa: Tính khoa học; Tính hệ thống; Tính thẩm mĩ; Tính trực quan; Tính sư phạm; Tính kĩ thuật; Tính hiện đại và tính cập nhật.
  • Quy trình kỹ thuật xây dựng lược đồ bằng phần mềm:
    1. Thiết kế kí hiệu bản đồ: Sử dụng các công cụ Shapes (Basic Shapes, Flowchart), Shape Fill, Shape Outline trong PowerPoint và Paint để vẽ các kí hiệu hình học (than, sắt, mangan, đồng, khí tự nhiên, dầu mỏ, vàng, bôxít, vonphram...), kí hiệu điểm (thành phố, núi lửa), kí hiệu đường (dòng biển lạnh, gió mùa đông), diện tích và chữ cái. Đối với kí hiệu trực quan (cây trồng, vật nuôi, biểu tượng nhà máy cơ khí, hóa chất, đóng tàu, luyện kim màu, dệt may...), tác giả dùng máy ảnh chụp lại từ SGK và Atlat, mở trong Adobe Photoshop, dùng Crop Tool cắt vùng chọn, dùng Magic Wand Tool xóa nền rồi lưu ảnh định dạng .png trong suốt.
    2. Thiết kế chữ và màu sắc: Sử dụng phông chữ tiêu chuẩn Arial hoặc Times New Roman, sắp xếp chữ rải đều theo diện tích hoặc chạy dọc theo các đối tượng tuyến tính (sông, hướng gió).
    3. Vẽ ranh giới và tô nền: Mở bản đồ gốc trong PowerPoint, phóng to để đạt độ chính xác cao, dùng công cụ Scribble vẽ từng đoạn đường biên giới khép kín, sao chép sang slide mới và dùng Shape Fill để đổ màu lãnh thổ.
    4. Biên tập các lớp nội dung: Tách thành các lớp chuyên đề riêng biệt gồm tự nhiên (địa hình, khoáng sản, sông ngòi), dân cư (mật độ, thành phố) và kinh tế (vùng nông nghiệp, trung tâm công nghiệp). Tác giả nhóm (Group) các đối tượng đơn lẻ và bảng chú giải để tạo thành từng lược đồ hoàn chỉnh.
  • Kết quả hệ thống hóa và thiết kế: Xây dựng hệ thống lược đồ chuyên đề đơn và lược đồ tổng hợp ghép lớp cho 3 bài học:
    • Trung Quốc: Lược đồ ranh giới; Lược đồ địa hình; Lược đồ khoáng sản; Lược đồ sông ngòi; Lược đồ phân bố dân cư; Lược đồ các vùng nông nghiệp; Lược đồ phân bố nông nghiệp; Lược đồ phân bố các trung tâm công nghiệp; Lược đồ kết hợp dân cư và công nghiệp; Lược đồ kết hợp địa hình và cây trồng, vật nuôi; Bản đồ tự nhiên; Bản đồ kinh tế chung.
    • Nhật Bản: Lược đồ ranh giới; Lược đồ địa hình; Lược đồ khoáng sản; Lược đồ sông ngòi; Lược đồ phân bố dân cư (bổ sung ngoài SGK); Lược đồ nông nghiệp; Lược đồ công nghiệp; Lược đồ dòng biển và gió; Bản đồ tự nhiên; Lược đồ kinh tế chung.
    • Đông Nam Á: Lược đồ ranh giới; Lược đồ địa hình; Lược đồ khoáng sản; Lược đồ sông ngòi; Lược đồ phân bố dân cư (bổ sung ngoài SGK); Lược đồ nông nghiệp; Lược đồ công nghiệp (bổ sung ngoài SGK); Lược đồ tự nhiên; Lược đồ kinh tế chung.

Chương III: Thực nghiệm sư phạm

Chương III trình bày quá trình tổ chức kiểm chứng trong môi trường dạy học thực tế:

  • Mục đích: Đánh giá tính khả thi và hiệu quả của hệ thống lược đồ số và quy trình ôn tập đã thiết kế đối với khả năng tiếp thu, ghi nhớ và vận dụng kiến thức của học sinh lớp 11.
  • Địa bàn và đối tượng thực nghiệm: Tiến hành trong tiết ôn tập học kỳ 2 tại 3 lớp học: Lớp 11 chuyên Văn (Trường Trung học Thực hành – Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh) dưới sự hỗ trợ của giáo viên Hà Văn Thắng; Lớp 11A7 và lớp 11A8 (Trường THPT Chuyên Trần Đại Nghĩa) dưới sự hỗ trợ của giáo viên Võ Thị Kim Hiệp.
  • Nội dung triển khai: Giáo viên hướng dẫn học sinh khai thác hệ thống lược đồ số trên máy tính, thực hiện các thao tác bật/tắt các lớp thông tin, ghép lớp bản đồ địa hình với phân bố nông nghiệp, ghép lớp dân cư với các trung tâm công nghiệp để trả lời hệ thống câu hỏi từ mức độ I đến mức độ III.
  • Đánh giá: Tiến hành bài kiểm tra khảo sát và phát phiếu điều tra lấy ý kiến học sinh về mức độ hứng thú, tính trực quan và khả năng tự ghi nhớ kiến thức thông qua hệ thống lược đồ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu và sản phẩm thực tế:

  • Thống kê và chuẩn hóa cơ sở dữ liệu gồm 26 bản đồ, lược đồ trong sách giáo khoa Địa lí 11; đồng thời thiết kế bổ sung các lược đồ chuyên đề còn thiếu trong chương trình như: Lược đồ phân bố dân cư Nhật Bản, Lược đồ phân bố dân cư Đông Nam Á, Lược đồ công nghiệp Đông Nam Á, Lược đồ phân bố dòng biển và gió mùa Nhật Bản.
  • Xây dựng thành công quy trình kỹ thuật số hóa lược đồ bằng các phần mềm đồ họa và văn phòng sẵn có (PowerPoint, Photoshop, Paint), xuất bản 34 lược đồ thành phần và lược đồ kết hợp phục vụ cho việc ôn tập 3 bài học khu vực, quốc gia lớn ở học kỳ 2.
  • Xây dựng ngân hàng câu hỏi ôn tập chuẩn hóa theo 3 mức độ nhận thức (tái hiện - so sánh; phân tích - đánh giá; mối liên hệ - vận dụng), gắn kết trực tiếp từng câu hỏi với thao tác đọc và khai thác thông tin trên hệ thống lược đồ tương ứng.
  • Đóng góp khoa học: Khóa luận là công trình đầu tiên đi sâu nghiên cứu việc xây dựng và sử dụng hệ thống bản đồ, lược đồ chuyên trách cho khâu ôn tập kiến thức Địa lí lớp 11; khắc phục triệt để hạn chế về tính thẩm mĩ và độ chính xác của phương pháp vẽ tay (trong công trình của Nguyễn Đại Hồng Phúc năm 1999) cũng như mở rộng phạm vi áp dụng từ khâu củng cố cuối bài sang toàn bộ quy trình ôn tập có hệ thống (so với công trình của Nguyễn Văn Tư năm 2012).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi nội dung mới chỉ giới hạn ở 3 bài học thuộc học kỳ 2 Địa lí 11 (Nhật Bản, Trung Quốc, Đông Nam Á), chưa bao quát hết các bài học khác của chương trình như Hoa Kỳ, Liên minh châu Âu, Liên bang Nga, Ô-xtrây-li-a và toàn bộ Phần A (Kinh tế - xã hội thế giới).
  • Địa bàn thực nghiệm chỉ được triển khai tại hai trường THPT chuyên và thực hành có điều kiện cơ sở vật chất trang thiết bị công nghệ thông tin tương đối tốt tại trung tâm TP. Hồ Chí Minh, chưa đánh giá được hiệu quả tại các trường phổ thông vùng ven hoặc những nơi thiếu thốn thiết bị trình chiếu.
  • Về mặt công nghệ, hệ thống lược đồ chủ yếu được biên tập bằng các công cụ văn phòng và đồ họa 2D (PowerPoint, Photoshop), chưa ứng dụng các hệ thống thông tin địa lí chuyên nghiệp (GIS) hay phần mềm WebGIS tương tác trực tuyến trên Internet.

Hướng phát triển tiếp theo được đề xuất:

  • Tiếp tục số hóa và thiết kế hệ thống lược đồ ôn tập cho toàn bộ các bài học còn lại của chương trình Địa lí 11 cũng như mở rộng sang chương trình Địa lí 10 và Địa lí 12.
  • Lập trình hoàn thiện phần mềm tự học đa phương tiện đóng gói, tích hợp hệ thống bản đồ, lược đồ kèm ngân hàng câu hỏi tương tác để học sinh có thể tự luyện tập tại nhà.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn cho nhiều đối tượng:

  • Đối với giáo viên Địa lí THPT: Cung cấp quy trình từng bước để tự thiết kế lược đồ số giảng dạy bằng phần mềm thông dụng; cung cấp giáo án gợi ý và ngân hàng câu hỏi phân hóa 3 mức độ phục vụ cho tiết ôn tập học kỳ 2 lớp 11.
  • Đối với sinh viên chuyên ngành Sư phạm Địa lí: Cung cấp phương pháp mẫu mực về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế phương tiện dạy học trực quan và quy trình tổ chức thực nghiệm sư phạm trong một nghiên cứu phương pháp dạy học.
  • Đối với học sinh lớp 11: Là tài liệu tự học trực quan, giúp thay thế phương pháp học vẹt bằng việc ghi nhớ bản chất không gian, rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ để phục vụ các bài kiểm tra học kỳ và kỳ thi học sinh giỏi.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận phân loại hệ thống câu hỏi ôn tập kiến thức Địa lí khu vực và quốc gia lớp 11 thành những mức độ nào? Khóa luận chia câu hỏi ôn tập thành 3 mức độ: Loại I là câu hỏi tái hiện, so sánh (trình bày đặc điểm, so sánh các vùng, miền); Loại II là câu hỏi phân tích, đánh giá (nêu ý nghĩa, đánh giá tác động của vị trí, tự nhiên, dân cư đến kinh tế - xã hội); Loại III là câu hỏi mối liên hệ, vận dụng (tìm mối quan hệ giữa tự nhiên với kinh tế, giải thích sự phân bố nông nghiệp, công nghiệp).

Tác giả đã sử dụng những phần mềm nào để thiết kế hệ thống lược đồ và vai trò cụ thể của từng phần mềm là gì? Tác giả phối hợp ba phần mềm: Microsoft PowerPoint được dùng làm công cụ chính để vẽ đường ranh giới bằng công cụ Scribble, tô màu nền bằng Shape Fill, vẽ các kí hiệu hình học bằng Shapes và sắp xếp bố cục; Adobe Photoshop được dùng để xử lý các kí hiệu trực quan bằng Crop Tool và Magic Wand Tool rồi lưu định dạng .png tách nền; Microsoft Paint được dùng hỗ trợ chỉnh sửa các nét vẽ chi tiết như hoang mạc.

Những lược đồ chuyên đề nào đã được tác giả thiết kế bổ sung do sách giáo khoa Địa lí 11 không có? Khóa luận đã thiết kế bổ sung các lược đồ mà sách giáo khoa không cung cấp, bao gồm: Lược đồ phân bố dân cư Nhật Bản, Lược đồ dòng biển và gió mùa Nhật Bản, Lược đồ phân bố dân cư Đông Nam Á và Lược đồ công nghiệp Đông Nam Á.

Khóa luận kế thừa và khắc phục những hạn chế gì từ các nghiên cứu trước đó của Nguyễn Đại Hồng Phúc và Nguyễn Văn Tư? Khóa luận kế thừa phương pháp khai thác tri thức và kỹ thuật xếp chồng bản đồ của Nguyễn Đại Hồng Phúc (1999) nhưng khắc phục hạn chế vẽ tay thiếu thẩm mĩ và kém chính xác bằng cách ứng dụng đồ họa vi tính; kế thừa việc sử dụng PowerPoint của Nguyễn Văn Tư (2012) nhưng khắc phục hạn chế chỉ củng cố cuối bài để xây dựng một quy trình tổng thể chuyên sâu cho khâu ôn tập học kỳ.

Khóa luận đã tiến hành thực nghiệm sư phạm tại những lớp và trường học nào? Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại 3 lớp học trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh trong năm 2013, bao gồm: lớp 11 chuyên Văn thuộc Trường Trung học Thực hành (Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh) và hai lớp 11A7, 11A8 thuộc Trường THPT Chuyên Trần Đại Nghĩa.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Phương Thảo đã giải quyết trọn vẹn yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học thông qua việc thiết kế và ứng dụng hệ thống lược đồ số trong ôn tập Địa lí khu vực và quốc gia lớp 11. Công trình kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết dạy học trực quan, kỹ thuật đồ họa số hóa bản đồ bằng các phần mềm thông dụng và quy trình tổ chức ôn tập phân hóa theo ba mức độ nhận thức. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại các trường THPT trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh đã khẳng định tính khả thi của giải pháp trong việc nâng cao kỹ năng bản đồ và năng lực tự học của học sinh. Đây là tài liệu khoa học có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác giảng dạy Địa lí ở trường phổ thông cũng như hoạt động đào tạo giáo viên tại các trường sư phạm.