CHƯƠNG 1. KHÁI NIỆM NÔNG NGHIỆP - VAI TRÒ CỦA NÔNG NGHIỆP 1. Nông nghiệp Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất quan trọng của xã hội loài người, nó tác động vào tự nhiên dé tạo ra cây, con, củ, quả, hạt làm lương thực thực phẩm nuôi sống con người và cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp. Vai trò của nông nghiệp: Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất xuất hiện sớm nhất của xã hôi loài người.
Trên thế giới, cách đây khoảng một vạn năm con người đã biết thuần dưỡng động vật hoang da, trồng, chọn lọc các loại cây dai và dan dan biến chúng thành cây trống, vật nuôi. Ở Việt Nam nông nghiệp đã phát triển rất sớm ở trung du, miễn núi và lưu vực sông Hồng, sau đó phát triển mạnh mẽ ở lưu vực các đồng bằng Trung và Nam Bộ. Trong bất cứ xã hội nào nông nghiệp cũng giữ vai trò quan trọng cung cấp lương thực cho con người. Nông nghiệp sản xuất ra lương thực thực phẩm đáp ứng cho nhu cầu hàng ngày của con người.
Nông nghiệp đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến lương thực. thực phẩm và nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ. Nông nghiệp góp phần vào việc phục vụ nhu cầu tái sản xuất mở rộng các ngành kinh tế Nông nghiệp sản xuất ra mặt hàng có giá trị nhằm xuất khẩu, tăng thêm ngoai tệ cho đất nước. Trang 1} MONG NGHIỆP TP.HCM BIEN TRANG SAN XUẤT VA DINE HƯỚNG PHAT TRIỀN BEN NAM 2010 s* Cơ cấu nông nghiệp: Nông nghiệp là một hệ thống, nên sự tương quan giữa các thành phẩn của nó rất chặt chẽ, cơ cấu nông nghiệp chính là tỷ lệ cân đối giữa các ngành nông nghiệp bao gồm tỷ lệ cân đối giữa trồng trọt và chăn nuôi.
Tỷ lệ cân đối giữa các loại cây trồng (cơ cấu cây trồng) và các loại vật nuôi (cơ cấu vật nuôi), việc xác định và hình thành cơ cấu nông nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng. Vì vậy xác định đúng cơ cấu nông nghiệp sẽ tạo điều kiện cho nông nghiệp phát triển mạnh mẽ. ngược lại sẽ kìm hãm sự phát triển thông qua sản xuất nông nghiệp. Theo nghĩa hẹp: Nông nghiệp gồm hai ngành trồng trọt và chăn nuôi.
Ngành trồng trọt: chuyên sử dụng đất đai vào việc tạo ra các sắn phẩm thực vật. Ngành trồng trọt có những ngành: trồng cây lương thực, trồng cây công nghiệp, trắng cây thực phẩm (rau, qua), trồng hoa,. Ngành chăn nuôi: chân nuôi gia súc lớn, chan nuôi gia súc nhỏ, chân gia cẩm, nuôi ong, nuôi tôm, nuôi cá. Ngành chăn nuôi đã cung cấp cho xã hội nhiều thực phẩm (thịt.), sức kéo (ngựa.
trâu, bò, lạc đà) và nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm (thuộc gia, làm đổ hộp, dệt lụa), Trong kế hoạch Đại hội Dang V đã chỉ ra "Cẩn phát triển ngành nông nghiệp, coi trọng nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, đưa nông nghiệp một bước lên sản xuất Xã hội chủ nghĩa". Tư tưởng chỉ đạo cốt lõi của Đại hội VI là giải phóng mọi nguồn lực sản xuất hiện có, khai thác mọi tiềm năng của đất nước và sử dung có hiệu quả sự giúp đỡ của quốc tế để phát triển lực lượng sản xuất đi đôi với xây dưng và củng cố quan hệ sản xuất Xã hội chủ nghĩa. Trong hệ thống các giải pháp, Đại hội tập trung nhấn mạnh giải pháp tập trung sức người vào thực hiện 3 chương trình mục tiêu: Trang 12 MONG NGHIỆP TP.HLM BIỆN TRANG SAM XUẤT VÀ BINH BUGHG PHÁT TRIEN BEN KAM 2010 I- Luong thực, thực phẩm. 2- Hang tiêu dùng.
3- Hang xuất khẩu. Do vậy, nền nông nghiệp nước ta có vai trò rất quan trọng, phải sản xuất một khối lượng lương thực, thực phẩm để nuôi sống 76.3 triệu người (1999) dam bảo sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu. 2,1, CAC NHÂN TỐ ANH HUONG ĐẾN SỰ PHÁT TRIEN NÔNG NGHIỆP Nông nghiệp có những đặc điểm, đặc thù với các ngành kinh tế khác. Ngành nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng nhất và cây trồng, vật nuôi có quá trình phát sinh phát triển lại là đối tượng là lao động trong nông nghiệp.
Vì thế nhân tố quan trọng là đất đai, khí hậu và nguồn nước. Đất trồng: Đất nông nghiệp là một phức hợp các yếu tố: thổ nhưỡng, khí hậu, nước và cây trồng sử dụng vào việc phát triển và phân bố các ngành trồng trọt và chan nuôi. Đất là lớp vỏ tơi xốp nằm trên mặt địa cầu có khả năng sinh ra năng suất cây trồng có đặc trưng cơ bản là độ phì, do đất có các chất dinh dưỡng để cây trồng sinh trưởng và phát triển, mỗi loại đất thích hợp cho mỗi cây trồng nhất định. Hiện nay đứng trước thực trạng đất bị thoái hóa, việc khai thác cần đi đôi với việc bảo vệ nhằm phát triển một nền nông nghiệp bền vững, hiệu quả.
Khí hậu: Là nguồn tài nguyên quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp. Sự phân bố các yếu tố ánh sáng, nhiệt, ẩm, các thời tiết, không những có liên quan đến cơ cấu năng suất cây trong mà còn đến cả số lượng các mùa vụ cây trồng quanh Trang 13 NONG NGHIỆP TP.ECM HIỆN TRẠNG SAN XUẤT VA DINE NƯỞNG PHAT TRIẾN BEN WAM 2010 nam, đặc biệt là ở các vùng có khí hậu nóng ẩm, sự ổn định thời tiết và khí hậu là điểu kiện hết sức cẩn thiết đối với nông nghiệp. Lượng bức xạ, nguồn ánh sáng, nguồn nhiệt ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây trong. Độ ẩm, không khí, lượng mưa cũng ảnh hưởng đến sự tái sinh, thúc đẩy nở hoa, kết trái.
Nước: Nước với sản xuất nông nghiệp là rất cắn thiết như ông cha ta đã khẳng định "nhất nước, nhì phân. Mức tiêu thụ nước trong nông nghiệp rất lớn, thiếu nước cây trồng khó phát triển được. Nước có nguồn nước dồi dào, mạng lưới sông ngòi phân bố rộng khắp và dày đặc, ngoài nguồn nước mặt có nguồn nước ngầm được khai thác để tưới và phục vụ sinh hoạt. Tài nguyên nước phong phú nhưng phân bố không đều theo thời gian và không gian.
Mùa mưa lượng nước chiếm 70% - 80% lượng nước cả năm, mùa khô lượng nước chiếm 20% - 30%, Đây là khó khăn rất lớn đến hoạt động nông nghiệp. Dé hạn chế thiếu nước trong sản xuất nông nghiệp vào mùa khô và lượng nước dư thừa vào mùa mưa cần phải xây dựng các công trình thủy lợi lớn để phục vụ tưới tiêu một cách chủ động. Nước còn có vai trò cải tạo đất ven biển (thau chua rửa man), Diéu kiện ty nhiên và tài nguyên thiên nhiên là tiền dé cơ bản dé phát triển và phân bố nông nghiệp.2, Điều kiện kinh tế - xã hội: Điều kiện kinh tế - xã hội, kỹ thuật ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp: nguồn lao động, cơ sở vật chất, kỹ thuật đường lối phát triển nông nghiệp. Trang 14 NÔNG NGHIỆP TP.HCM HIỆN TRANG SAN XUAT VA ĐỊNH HƯỚNG PRAT TRIEN BẾN MAM 2010 3.
Dân cứ- lao động: Trong nền kinh tế chậm phát triển, lao động tập trung ở khu vực nông nghiệp, nguồn lao động được coi là nhân tố quan trọng để phát triển nông nghiệp. Theo tổng điều tra tháng tư năm 1999, Việt Nam có 58,36 triệu người sống trong khu vực nông thôn, chiếm 76,5% tổng số dan số ; khu vực nông nghiệp có khoảng 11,3 triệu nông hộ với 28 triệu lao động, trong nông nghiệp lao động nữ chiếm 51%. Đặc điểm nổi bật của lao động Việt Nam là sự cẩn cù chịu khó, có tính than tương trợ cao trong những hoàn cảnh đặc biệt (lũ lụt, hạn hán, cứu đói.) có tinh thần tìm tòi sáng tạo trong sản xuất. Bên cạnh đó, lao đông nông nghiệp Việt Nam có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp như canh tác lúa, trồng cây ăn trái và nuôi trồng thủy sản.
Tuy nhiên, trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật của lao động nông nghiệp Việt Nam còn thấp. Sự tiết kiệm thái quá ở nông thôn Việt Nam còn phổ biến, dẫn đến sự kìm hãm nhu cẩu và hạn chế đầu tư, thậm chí ngại buôn bán, coi trọng sự tích trữ, sự bảo thủ và tâm lý sợ rủi ro. đã can trở sự vươn lên của các nông hộ. Cơ sở hạ ting, cơ sở vật chất kỳ thuật trong nông nghiệp: Cơ sở vật chất kỹ thuật bước đầu đã được hình thành và hoàn thiện.
Một trong những nhiệm vu hàng đầu của nông nghiệp là thủy lợi hóa, Vấn để tưới tiêu về cần bản đã được giải quyết, hệ thống đồng ruộng đã được cải tạo bảo đảm cho việc thâm canh, cơ giới hóa công tác phòng trừ dịch bệnh cho cây trồng vật nuôi được triển khai và có nhanh chóng dap tất các nguồn gây bệnh. Các loại giếng mới cho năng suất cao dần dắn thay thế cho các loại giống cũ. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền nông nghiệp, cơ sở hạ tầng và dịch vụ nông thôn có nhiều tiến bộ đáng kể, nhất là thủy lợi, điện phục vụ Trang 1Š MONG NGHIỆP TP ECM HIỆN TRANG SAN XUẤT VÀ DINE HƯỚNG PEAT TRIỂN BEN NAM 2010 nông nghiệp, phân bón, vật tư nông nghiệp, cơ giới hóa đã tạo ra bước chuyển biến vé nang suất, chất lượng và hiệu quả về nông nghiệp. Công nghiệp hóa nông nghiệp và phát triển dich vụ phục vụ nông nghiệp.
Trong giai đoạn hiện nay, khó có thé phát triển nông nghiệp tách rời với công nghiệp. đặc biệt với công nghiệp chế biến. Công nghiệp luôn được coi như động lực của sự phát triển kinh tế của đất nước, nó được nuôi đưỡng một phần không nhỏ hởi nông nghiệp nhưng có tác dụng to lớn trong việc nâng cao năng suất của ngành này, kể cả các ngành dịch vụ. Công nghiệp cung cấp máy móc thiết bị chế biến sản phẩm nông nghiệp cung cấp, phân bón, thuốc trừ sâu, trừ cỏ, thuốc kích thích sinh trưởng.
nhà kính, tất cả tạo điểu kiện nâng cao năng suất lao động tạo khối lượng sản phẩm lớn, rút ngắn thời gian lao động, giảm lao động nặng nhọc, giảm mức lệ thuộc vào tự nhiên trong sản xuất nông nghiệp. Công nghiệp chế biến phục vụ sản xuất nông nghiệp, tạo điểu kiện cho việc tăng hiệu quả, giá trị sản phẩm nông nghiệp, phát triển mở rộng sản xuất, hình thành vùng chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp, biến sắn xuất nông nghiệp thành sản xuất công nghiệp đặc biệt. Nền nông nghiệp hiện nay có những yêu cầu không ngừng tăng lên đối với các ngành công nghiệp như: công nghiệp cơ khí sản xuất máy móc nông nghiệp.