Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, sự gia tăng áp lực cuộc sống và nhịp độ công việc khiến người tiêu dùng có xu hướng ưu tiên lựa chọn các sản phẩm tiện lợi, tiết kiệm thời gian. Nước khoáng và nước uống đóng chai đã trở thành nhóm sản phẩm thiết yếu với nhu cầu tiêu thụ liên tục tăng trưởng. Sự màu mỡ của phân khúc này thúc đẩy cạnh tranh gay gắt giữa nhiều nhãn hàng như Thạch Bích, Lavie, Alba, Bạch Mã, Đảnh Thạnh, Kim Bôi. Trong tiến trình mua sắm của người tiêu dùng, nhận biết thương hiệu là giai đoạn tiền đề quyết định việc đưa thương hiệu vào tập cân nhắc và lựa chọn.

Đối với Công ty Cổ phần Thanh Tân Thừa Thiên Huế, nguồn khoáng thiên nhiên tại cơ sở đã được khai thác và thương mại hóa trong nhiều thập kỷ dưới nhãn hiệu truyền thống Thanh Tân. Tuy nhiên, kể từ ngày 02 tháng 06 năm 2014, doanh nghiệp đã thực hiện tái định vị và chính thức đổi tên thương hiệu sản phẩm nước khoáng thành Alba. Việc thay đổi định danh thương hiệu đặt ra bài toán thực tiễn: xác định mức độ nhận biết của người tiêu dùng đối với tên gọi mới, đo lường vị trí của nhãn hiệu Alba trong tâm trí khách hàng trên thị trường địa phương, và nhận diện các yếu tố tác động đến nhận thức nhằm làm cơ sở xây dựng chính sách thương hiệu. Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị Kinh doanh của sinh viên Nguyễn Thị Khánh Vân (Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện đề tài "Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu nước khoáng Alba tại thị trường Huế" dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Vũ Khánh Duy.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu nước khoáng Alba của khách hàng trên địa bàn Thừa Thiên Huế, từ đó đưa ra một số giải pháp cụ thể nâng cao mức độ nhận diện thương hiệu nước khoáng Alba trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể (4 nhiệm vụ theo văn bản):
    1. Hệ thống hóa những vấn đề liên quan đến thương hiệu và nhận biết thương hiệu.
    2. Xác định những yếu tố ảnh hưởng cũng như mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến khả năng nhận biết thương hiệu Alba tại Huế.
    3. Xác định các mức độ nhận biết của khách hàng tại Huế đối với thương hiệu nước khoáng Alba.
    4. Đề xuất giải pháp nâng cao mức độ nhận biết thương hiệu của khách hàng đối với sản phẩm nước khoáng Alba tại Huế.

Tác giả đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu trọng tâm:

  1. Yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng nhận biết thương hiệu nước khoáng Alba tại thị trường Huế?
  2. Mức độ nhận biết thương hiệu Alba của khách hàng tại thị trường Huế như thế nào?
  3. Ban lãnh đạo công ty cần có những giải pháp gì để nâng cao khả năng nhận biết thương hiệu của khách hàng?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mức độ nhận biết thương hiệu Alba của khách hàng tại thị trường Huế. Đối tượng điều tra khảo sát là người dân đang sinh sống và hoạt động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp về hoạt động kinh doanh, nhân sự của đơn vị được thu thập trong giai đoạn 2017 – 2019; dữ liệu sơ cấp điều tra khách hàng qua bảng hỏi thực hiện từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2020; các giải pháp đề xuất có định hướng áp dụng đến cuối năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm học thuật kinh điển về quản trị thương hiệu:

  • Định nghĩa thương hiệu của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), Ambler & Styles (1995), và Philip Kotler (1996).
  • Cấu trúc giá trị thương hiệu và sự nhận biết thương hiệu theo Keller (1993, 2008), mô hình thái độ đa thành phần (Michener & Delamater 1999; Schiffman & Kanuk 2000), cùng mô hình tài sản thương hiệu của David Aaker (1980/1991) gồm 5 thành tố: nhận biết thương hiệu, chất lượng cảm nhận, liên tưởng thương hiệu, lòng trung thành thương hiệu và các tài sản sở hữu khác.
  • Thang đo các cấp độ nhận biết thương hiệu theo tài liệu bài giảng Quản trị thương hiệu của ThS. Phan Thị Thanh Thủy (Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế), gồm 4 tầng bậc: Hoàn toàn không nhận biết, Nhận biết có trợ giúp, Nhớ đến thương hiệu (nhắc nhớ không trợ giúp) và Nhớ đầu tiên (Top of mind).
  • Lý luận về hệ thống nhận diện thương hiệu và các yếu tố cấu thành theo Hankinson & Cowking (1996), Lê Anh Cường và cộng sự (2003), Nguyễn Quốc Thịnh và Nguyễn Thành Trung (2003), bao gồm: tên thương hiệu, biểu trưng/logo, câu khẩu hiệu (slogan), nhạc hiệu, kiểu dáng và bao bì sản phẩm.
  • Nghiên cứu thực nghiệm kế thừa: Khóa luận tham chiếu hai công trình nghiên cứu trước đó tại thị trường Thừa Thiên Huế, gồm nghiên cứu của Nguyễn Hồng Hải về mức độ nhận biết thương hiệu bia Huda Gold (xác định 6 yếu tố: Quảng cáo, Slogan, Logo, Kiểu dáng, Khuyến mãi, Tên gọi) và nghiên cứu của Nguyễn Thị Bắp (2018) về nhận biết thương hiệu bia Huda ICE Blast.

Mô hình nghiên cứu đề xuất của khóa luận giả định mối quan hệ tác động trực tiếp của 6 nhóm biến độc lập đến 1 biến phụ thuộc:

  • Các biến độc lập: (1) Quảng cáo, (2) Chương trình khuyến mãi, (3) Tên thương hiệu, (4) Slogan, (5) Logo, (6) Kiểu dáng sản phẩm.
  • Biến phụ thuộc: Mức độ nhận biết thương hiệu nước khoáng Alba.

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ tài liệu học thuật, sách giáo trình, báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự và số liệu bán hàng nội bộ giai đoạn 2017 – 2019 do Phòng Tài chính – Kế toán và Phòng Hành chính – Nhân sự của Nhà máy sản xuất nước khoáng Alba cung cấp.
  • Dữ liệu sơ cấp:
    • Giai đoạn nghiên cứu định tính: Phỏng vấn trực tiếp khách hàng và tham vấn chuyên gia (Ban Giám đốc, cán bộ quản lý bộ phận tại nhà máy) nhằm hiệu chỉnh từ ngữ và bổ sung các biến quan sát cho bảng câu hỏi.
    • Giai đoạn nghiên cứu định lượng: Thu thập ý kiến qua bảng hỏi sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ.
    • Xác định kích thước mẫu: Tác giả áp dụng công thức chọn mẫu của Cochran (1977) đối với tổng thể vô hạn: $$n = \frac{z^2 \cdot p \cdot q}{e^2}$$ Với độ tin cậy 95% ($z = 1{,}96$), thiết lập tham số $p = 0{,}9$, $q = 1 - p = 0{,}1$, sai số cho phép $e = 0{,}05$. Kích cỡ mẫu tính toán là 138,29 (làm tròn thành 140 mẫu). Nhằm hạn chế rủi ro sai sót và phiếu không hợp lệ, số phiếu phát ra thực tế là 160 bảng hỏi.
    • Kỹ thuật lấy mẫu: Phương pháp chọn mẫu thuận tiện/ngẫu nhiên thực địa tại 5 nhóm địa điểm mà doanh nghiệp đã triển khai marketing trực tiếp trên địa bàn Thừa Thiên Huế, phân bổ đồng đều tỷ lệ 20% cho mỗi nhóm: Nhà hàng (20%), Khách sạn (20%), Siêu thị/tạp hóa (20%), Chợ (20%), Quán nhậu (20%). Việc phát bảng hỏi diễn ra trong vòng 20 ngày với sự phối hợp của tác giả và đội ngũ nhân viên kinh doanh (Sales) của nhà máy.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20 và Microsoft Excel để thực hiện:
    • Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, bảng chéo quan hệ giữa các biến số).
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho tập biến độc lập và biến phụ thuộc (sử dụng kiểm định KMO và Bartlett's Test).
    • Phân tích hệ số tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến.
    • Kiểm định One-sample T-test và phân tích phương sai một yếu tố (One-way ANOVA) nhằm kiểm định các giả thuyết về giá trị trung bình đánh giá.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương hiệu, chức năng của thương hiệu đối với doanh nghiệp và người tiêu dùng (chức năng nhận biết, chức năng tạo dựng sự tin cậy, chức năng thông tin chỉ dẫn và giá trị kinh tế). Tác giả phân tích chuyên sâu khái niệm nhận biết thương hiệu, cấu trúc tài sản thương hiệu của David Aaker và tháp 4 cấp độ nhận biết. Chương 1 làm rõ các phương tiện truyền thông và yếu tố nhận diện hữu hình (tên gọi, biểu trưng, khẩu hiệu, bao bì, khuyến mãi, bán hàng cá nhân). Trên cơ sở rà soát hai đề tài nghiên cứu cùng lĩnh vực đồ uống tại Huế (Huda Gold và Huda ICE Blast), tác giả thiết kế quy trình nghiên cứu gồm 8 bước và đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 nhân tố tác động lên mức độ nhận biết thương hiệu Alba.

Chương 2: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu đối với sản phẩm nước khoáng Alba tại thị trường Huế

Nội dung chương 2 gồm hai phần lớn: thực trạng hoạt động của đơn vị sản xuất và kết quả điều tra thực nghiệm.

1. Khái quát đơn vị và sản phẩm:

  • Nhà máy sản xuất nước khoáng Alba trực thuộc Công ty Cổ phần Thanh Tân Thừa Thiên Huế, nằm trong hệ sinh thái của Tập đoàn đầu tư đa ngành Openasia (thành lập năm 1994; Openasia đầu tư 37% cổ phần vào Thanh Tân năm 2007 và nâng tỷ lệ sở hữu lên 61% vào năm 2012). Công ty Cổ phần Thanh Tân tiền thân là Xí nghiệp Nước khoáng thuộc Công ty Dược Thừa Thiên Huế, cổ phần hóa ngày 14/04/1998. Nhà máy đặt tại Km25, QL1A, xã Phong An, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; đổi tên từ Xí nghiệp sản xuất kinh doanh nước khoáng Thanh Tân thành Nhà máy sản xuất nước khoáng Alba từ ngày 02/06/2014.
  • Lịch sử nguồn khoáng: Nguồn nước Thanh Tân cách Huế khoảng 30km về phía Tây Bắc, được Bác sĩ người Pháp Albert Sallet phát hiện năm 1928 và công bố trên "Tập san xã hội các nghiên cứu về Indochine". Năm 1957, nhà địa chất Henri Fontaine công bố nghiên cứu xác định mẫu nước thuộc loại hỗn hợp Sulphat, Calci và Axit carbonat ở nhiệt độ 56°C – 66°C (có điểm lộ lên tới 68°C). Năm 1983, Bộ Y tế cấp phép khai thác; năm 1986, sản phẩm đóng chai Thanh Tân đầu tiên ra đời dưới sự dẫn dắt của cố Dược sĩ Lê Thị Châu (1941–2012).
  • Danh mục sản phẩm của Alba gồm dòng chai nhựa PET và dòng chai thủy tinh cao cấp:
STT Loại chai Tên sản phẩm Thể tích Đặc điểm nhận diện bao bì
1 PET Alba không gas 350ml Nắp chai màu xanh dương
2 PET Alba không gas 500ml Nắp chai màu xanh dương
3 PET Alba không gas 1500ml Nắp chai màu xanh dương
4 PET Alba có gas 350ml Nắp chai màu vàng, in chữ "CÓ GA" trên nhãn
5 PET Alba có gas 500ml Nắp chai màu vàng, in chữ "CÓ GA" trên nhãn
6 Thủy tinh Alba không gas 450ml, 750ml Nắp chai màu trắng
7 Thủy tinh Alba có gas 450ml, 750ml Nắp chai màu vàng, in chữ "CÓ GA" trên nhãn
  • Cơ cấu nhân sự nhà máy (giai đoạn 2017 – 2019): Năm 2017 quy mô lao động là 55 người; năm 2018 giảm xuống 43 người (giảm 21,82%); năm 2019 tăng lên 49 người (tăng 13,95%). Năm 2017, lao động nam chiếm 29 người (52,00%); nhóm tuổi 18 – 30 có xu hướng trẻ hóa (từ 16 người chiếm 29,00% năm 2017 tăng lên 22 người năm 2019). Về cơ cấu bộ phận, năm 2017 Ban Giám đốc có 2 người (3,08%), Bảo trì cơ điện có 8 người (14,29%), Kế hoạch kinh doanh có 1 người (1,00%). Đến năm 2019, số lao động bộ phận sản xuất giảm 40% do nhà máy nâng cấp công nghệ tự động hóa; năm 2018 thành lập bộ phận HSE và chuyển giao bảo vệ cho Công ty TNHH MTV Dịch vụ bảo vệ Bảo Long Hưng; năm 2019 giải thể bộ phận Kế hoạch kinh doanh và thành lập đội Sales miền Trung gồm 7 nhân sự. Trình độ học vấn duy trì ổn định với 20 người có trình độ Đại học và trên đại học (chiếm 36,00% năm 2017).
  • Hoạt động xúc tiến và thương mại: Sản phẩm phân phối qua hotline, sàn thương mại điện tử (Shopee, Tiki, Alibaba, Vinmart, Nam An Market), hoạt động phát mẫu thử (sampling) tại chợ, tài trợ nước từ thiện tại Bệnh viện Trung ương Huế. Các chương trình khuyến mãi tiêu biểu:
    • Thị trường Huế (15/05/2019 – 31/12/2019): Mua 2 thùng tặng 1 thùng (chai 350ml, 500ml, 1500ml); mua 3 thùng tặng 1 thùng (chai 450ml); mua 1 thùng tặng 1 vé ngâm tắm tại Alba Resort ngày thường; mua 3 thùng tặng 1 vé ngâm tắm áp dụng mọi ngày trong tuần.
    • Thị trường Đà Nẵng – Hội An: Mua 2 thùng tặng 1 thùng cùng loại; mua 3 thùng tặng 1 thùng; tặng 10 đến 20 vé tắm ngâm tại resort khi đạt chỉ tiêu 200 – 300 thùng/năm.
    • Chính sách giá và chiết khấu chai thủy tinh 450ml tại Huế (áp dụng từ 01/09/2019): Giá bán lẻ niêm yết là 360.000 đồng/thùng (không gas) và 400.000 đồng/thùng (có gas). Mức chiết khấu và giá hỗ trợ theo sản lượng cam kết hàng tháng được tổng hợp như sau:
Sản lượng cam kết (thùng/tháng) Mức chiết khấu trực tiếp Hỗ trợ thêm theo sản lượng Giá bán sau hỗ trợ: Alba 450ml không gas (đồng/thùng) Giá bán sau hỗ trợ: Alba 450ml có gas (đồng/thùng)
Dưới 30 thùng Mua 3 tặng 1 (hoặc tương đương) 0% 270.000 300.000
Từ 30 đến 50 thùng 25% 5% 252.000 280.000
Từ 50 đến 100 thùng 25% 6% 248.400 276.000
Từ 100 đến 500 thùng 25% 7% 244.200 268.000
Trên 500 thùng 25% 10% 234.000 260.000
  • Các chương trình sự kiện: Khai trương Alba Store (09/06/2019) với hóa đơn từ 200.000 đồng được bốc thăm trúng thùng nước, vé tắm khoáng 170.000 đồng hoặc phiếu đồ uống Alba Healthy tại 12 Nguyễn Văn Cừ; chương trình Ngày Quốc tế Yoga (21/06/2019) tặng vé tắm khoáng và bố trí xe đưa đón tận nơi cho các nhóm yoga mua từ 45 thùng nước trở lên.

2. Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu qua dữ liệu khảo sát: Chương này trình bày đặc điểm nhân khẩu học của mẫu khảo sát (giới tính, độ tuổi, thu nhập, nghề nghiệp); phân tích tỷ lệ nhận biết thương hiệu Alba trên các phương tiện truyền thông và mức độ nhận diện đúng câu slogan "Sống khỏe cùng Alba". Tác giả thực hiện kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA cho 6 nhóm thang đo độc lập (Quảng cáo, Khuyến mãi, Tên gọi, Slogan, Logo, Kiểu dáng) và thang đo nhận biết thương hiệu (biến phụ thuộc). Tiếp đó, ma trận tương quan Pearson và mô hình hồi quy đa biến tuyến tính được chạy trên SPSS nhằm xác định mức độ tác động của từng yếu tố, kết hợp kiểm định One-sample T-test để đo lường điểm trung bình đánh giá của khách hàng.

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao mức độ nhận biết thương hiệu nước khoáng thiên nhiên Alba

Dựa trên kết quả định lượng ở chương 2, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Giải pháp hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu: Chuẩn hóa các ấn phẩm và công cụ truyền thông trực quan.
  2. Giải pháp về tên thương hiệu: Tăng cường gắn kết tên gọi Alba với nguồn gốc tự nhiên và ý nghĩa "rạng đông" nhằm gia tăng khả năng ghi nhớ của người tiêu dùng Huế.
  3. Giải pháp cho nhân tố "Logo": Tăng cường nhận diện biểu trưng Alba trên các điểm bán, bảng hiệu đại lý và vật phẩm trưng bày.
  4. Giải pháp cho nhân tố "Slogan": Đẩy mạnh truyền thông thông điệp "Sống khỏe cùng Alba" thông qua các chương trình cộng đồng và chăm sóc sức khỏe.
  5. Giải pháp cho nhân tố "Quảng cáo": Mở rộng kênh quảng cáo ngoài trời, biển pano, mạng xã hội và các sự kiện văn hóa thể thao tại địa phương.
  6. Giải pháp cho nhân tố "Kiểu dáng sản phẩm": Cải tiến tính tiện dụng của mẫu chai PET và duy trì tính trang trọng, khác biệt của dòng chai thủy tinh trong các nhà hàng, khách sạn.
  7. Giải pháp cho nhân tố "Khuyến mãi": Thiết kế chính sách khuyến mãi linh hoạt hơn cho các điểm bán lẻ, tạp hóa và kết hợp vé nghỉ dưỡng tại Alba Resort để tạo giá trị gia tăng khác biệt.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp cụ thể:

  • Hệ thống hóa dữ liệu lịch sử và đặc tính sản phẩm: Khóa luận ghi nhận chi tiết nguồn gốc lịch sử của nguồn khoáng Thanh Tân từ mốc phát hiện y học năm 1928 của Albert Sallet, công bố phân tích địa chất năm 1957 của Henri Fontaine đến các văn bản cấp phép của Bộ Y tế năm 1983. Đồng thời, văn bản làm rõ thành phần khoáng chất (Axit carbonic, Canxi, Magie, Natri, Kali, Sulfat, Axit silic, Bicarbonate, Florua) và phân định rõ 7 danh mục sản phẩm đóng chai theo vật liệu bao bì (PET, thủy tinh) và tính chất (có gas, không gas).
  • Phản ánh thực trạng quản trị và thương mại của nhà máy: Văn bản cung cấp các số liệu định lượng về chuyển biến cơ cấu tổ chức và lao động của Nhà máy Alba giai đoạn 2017 – 2019: việc giảm quy mô lao động từ 55 người xuống 43 người rồi phục hồi lên 49 người phản ánh quá trình tinh giản 40% công nhân sản xuất nhờ cơ giới hóa, tái cấu trúc lập bộ phận HSE và xây dựng đội Sales miền Trung gồm 7 người. Các chính sách chiết khấu bậc thang từ 25% đến 35% cho dòng chai thủy tinh 450ml được lượng hóa chi tiết theo từng ngưỡng sản lượng tiêu thụ.
  • Đo lường mức độ nhận biết thương hiệu: Khóa luận khảo sát thực chứng 160 khách hàng trên địa bàn Thừa Thiên Huế thông qua 5 kênh phân phối trực tiếp. Dữ liệu khẳng định vị trí nhận biết của thương hiệu Alba trong tương quan với các đối thủ trên địa bàn, đồng thời kiểm định thang đo nhận diện đối với 6 nhân tố cấu thành thương hiệu.
  • Đóng góp ứng dụng: Khóa luận là công trình nghiên cứu marketing thực tế đầu tiên tại chỗ đánh giá trực tiếp nhãn hiệu Alba sau giai đoạn tái định vị từ tên gọi truyền thống Thanh Tân tại Thừa Thiên Huế, cung cấp luận cứ thực nghiệm cho các nhà quản lý doanh nghiệp trong việc điều chỉnh kế hoạch marketing mix đến năm 2022.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn thực tiễn được ghi nhận từ văn bản:

  • Kích thước và phương pháp chọn mẫu: Kích thước mẫu khảo sát dừng lại ở 160 bảng hỏi và sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện/ngẫu nhiên thực địa. Cỡ mẫu này còn tương đối khiêm tốn so với quy mô tổng thể dân cư tỉnh Thừa Thiên Huế, do giới hạn về nguồn lực tài chính và thời gian thực hiện nghiên cứu (trong thời gian thực tập 20 ngày phát phiếu từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2020).
  • Phạm vi không gian khảo sát: Đề tài chỉ thực hiện khảo sát trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, chưa mở rộng sang các thị trường tiêu thụ trọng điểm khác của Alba như Đà Nẵng, Hội An hay các đô thị lớn (TP.HCM, Hà Nội), nơi dòng sản phẩm chai thủy tinh cao cấp được phân phối rộng rãi trong hệ thống nhà hàng - khách sạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng kích thước mẫu, áp dụng các kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo địa bàn hành chính để nâng cao tính đại diện; mở rộng khảo sát so sánh mức độ nhận biết giữa các thị trường liên tỉnh; đồng thời phát triển mô hình nghiên cứu từ cấp độ nhận biết sang đo lường chất lượng cảm nhận, giá trị cảm nhận và lòng trung thành thương hiệu của khách hàng đối với nước khoáng Alba.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên khối ngành Kinh tế, Quản trị Kinh doanh và Marketing: Đề tài cung cấp tài liệu mẫu mực về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp ứng dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp định tính và định lượng), minh họa cụ thể cách áp dụng công thức chọn mẫu Cochran cho tổng thể vô hạn, quy trình mã hóa và quy trình kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính qua phần mềm SPSS 20.
  • Người làm nghiên cứu về thương hiệu địa phương và tái định vị thương hiệu: Khóa luận là tình huống điển hình về quá trình chuyển đổi một nhãn hiệu truyền thống lâu đời (Thanh Tân) sang một thương hiệu mới mang định vị cao cấp (Alba) dưới sự tham gia của tập đoàn đầu tư (Openasia).
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong văn bản:
    • Mục 5 (Phương pháp nghiên cứu ở Phần I): Cung cấp chi tiết công thức toán học chọn mẫu của Cochran (1977) và phân bổ tỷ trọng 20% cho 5 nhóm địa điểm thực địa.
    • Mục 2.1 (Chương 2): Cung cấp nguồn tư liệu lịch sử, địa chất và khoa học về mỏ nước khoáng nóng Thanh Tân từ năm 1928 đến nay.
    • Các bảng biểu dữ liệu quản trị: Bảng chính sách giá và chiết khấu bán hàng chai thủy tinh 450ml (Bảng 2.8) và các chương trình khuyến mãi thực tế áp dụng tại thị trường miền Trung (Bảng 2.6 và 2.7).

Câu hỏi thường gặp

1. Thương hiệu nước khoáng Alba trước năm 2014 có tên gọi là gì và tên gọi Alba có ý nghĩa như thế nào?
Trước ngày 02/06/2014, sản phẩm nước khoáng của nhà máy mang tên thương hiệu truyền thống là Thanh Tân (thuộc Xí nghiệp sản xuất kinh doanh nước khoáng Thanh Tân). Tên gọi Alba được hình thành sau khi Tập đoàn Openasia tham gia đầu tư; trong tiếng Latin, "Alba" có nghĩa là rạng đông, biểu trưng cho sự tươi tắn, mới mẻ và khởi đầu của lối sống khỏe mạnh.

2. Tác giả đã sử dụng công thức nào để xác định cỡ mẫu khảo sát và số lượng mẫu thực tế là bao nhiêu?
Tác giả áp dụng công thức chọn mẫu của Cochran (1977) dành cho tổng thể vô hạn với độ tin cậy 95% ($z = 1{,}96$), tỷ lệ ước tính $p = 0{,}9$, $q = 0{,}1$ và sai số cho phép $e = 0{,}05$. Kết quả tính toán đưa ra kích thước mẫu lý thuyết là 140 mẫu; trên thực tế, tác giả đã phát ra 160 bảng hỏi để dự phòng sai sót trong quá trình điều tra.

3. Khảo sát thực địa được tiến hành tại những địa điểm nào và phân bổ tỷ lệ ra sao?
Khảo sát thực địa được tiến hành ngẫu nhiên trên địa bàn Thừa Thiên Huế tại 5 nhóm địa điểm mà doanh nghiệp trực tiếp làm marketing, phân bổ đồng đều 20% cho mỗi nhóm: Nhà hàng (20%), Khách sạn (20%), Siêu thị và cửa hàng tạp hóa (20%), Chợ (20%), và Quán nhậu (20%). Thời gian thu thập phiếu diễn ra trong vòng 20 ngày.

4. Nguồn nước khoáng Thanh Tân được phát hiện và nghiên cứu khoa học từ thời điểm nào?
Nguồn nước khoáng Thanh Tân được Bác sĩ người Pháp Albert Sallet phát hiện vào năm 1928 và công bố trên "Tập san xã hội các nghiên cứu về Indochine". Đến năm 1957, nhà địa chất Henri Fontaine công bố bằng chứng khoa học phân tích mẫu nước, xác định thành phần là hỗn hợp Sulphat, Calci và Axit carbonat ở nhiệt độ từ 56°C đến 66°C (có điểm lộ lên đến 68°C).

5. Quy mô và cơ cấu lao động của Nhà máy nước khoáng Alba thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2017 – 2019?
Tổng số lao động của nhà máy biến động qua 3 năm: 55 người (năm 2017), giảm 21,82% xuống 43 người (năm 2018), sau đó tăng 13,95% lên 49 người (năm 2019). Trong đó, lao động tại bộ phận sản xuất năm 2019 giảm 40% so với năm 2017 do nhà máy đầu tư nâng cấp dây chuyền tự động hóa; năm 2018 thành lập bộ phận HSE và thuê bảo vệ ngoài; năm 2019 giải thể bộ phận Kế hoạch kinh doanh và thành lập đội Sales khu vực miền Trung gồm 7 người.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Khánh Vân đã thực hiện đánh giá thực nghiệm mức độ nhận biết thương hiệu nước khoáng Alba tại thị trường Thừa Thiên Huế thông qua việc kết hợp dữ liệu quản trị nội bộ giai đoạn 2017 – 2019 và dữ liệu khảo sát 160 khách hàng tại địa phương. Nghiên cứu vận dụng chặt chẽ khung lý thuyết tài sản thương hiệu của David Aaker cùng mô hình 6 nhân tố nhận diện thương hiệu, xử lý qua các công cụ thống kê mô tả, Cronbach’s Alpha, EFA và hồi quy trên SPSS 20. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để Nhà máy sản xuất nước khoáng Alba hoàn thiện hệ thống nhận diện, tối ưu hóa các chương trình xúc tiến thương mại và củng cố vị thế thương hiệu nước khoáng thiên nhiên tại thị trường Thừa Thiên Huế đến năm 2022.