Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình phát triển kinh tế và đô thị hóa tại Việt Nam đang diễn ra nhanh chóng, kéo theo sự gia tăng áp lực đối với môi trường sống, đặc biệt là khối lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) phát sinh hàng ngày. Theo Báo cáo Môi trường quốc gia năm 2016, lượng CTRSH tại các đô thị tăng trung bình từ 10% đến 16%/năm, chiếm khoảng 60% đến 70% tổng lượng chất thải rắn đô thị. Trong khi tỷ lệ thu gom CTRSH tại khu vực nội thành đạt trung bình khoảng 85% thì tại khu vực ngoại thành chỉ đạt khoảng 60%, và khu vực nông thôn dao động ở mức 40% đến 50%. Tình trạng rác thải sinh hoạt chưa được phân loại tại nguồn và thu gom triệt để đang gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí và cảnh quan tại nhiều địa phương.

Huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam là địa bàn bán sơn địa có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh (giai đoạn 2010–2015 đạt 13,57%; năm 2017 đạt 15,52%). Cùng với sự phát triển của các cơ sở sản xuất công nghiệp, khai thác đá vôi, làng nghề truyền thống và mật độ dân cư tập trung, lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn huyện ước tính khoảng 52 tấn/ngày. Tuy nhiên, công tác quản lý, thu gom và xử lý CTRSH tại địa phương còn bộc lộ nhiều hạn chế, phương thức thu gom còn mang tính tự phát và công nghệ xử lý chủ yếu dừng lại ở mức chôn lấp hoặc đốt thủ công.

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Lê Đức Giang thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường (mã ngành: 785 01 01) với đề tài: "Đánh giá hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam và đề xuất giải pháp quản lý phù hợp" dưới sự hướng dẫn của ThS. Kiều Thị Hòa tại Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Đánh giá hiện trạng phát sinh và công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam.
  2. Đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý CTRSH trên địa bàn huyện.

Nội dung và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Nội dung 1: Điều tra tình hình phát sinh CTRSH trên địa bàn huyện Thanh Liêm (nguồn gốc phát sinh, thành phần và khối lượng phát sinh).
  • Nội dung 2: Đánh giá hiện trạng công tác quản lý CTRSH trên địa bàn huyện (phương thức, tần suất, thời gian, điểm tập kết, hiệu suất thu gom; điều tra trang thiết bị, phương tiện, nhân lực; tình hình phân loại và phương pháp xử lý).
  • Nội dung 3: Đánh giá nhận thức cộng đồng về công tác quản lý CTRSH và ý thức bảo vệ môi trường của người dân.
  • Nội dung 4: Dự báo lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn huyện đến năm 2030.
  • Nội dung 5: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý CTRSH tại huyện Thanh Liêm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt, thương mại, dịch vụ, cơ quan, trường học và y tế trên địa bàn huyện Thanh Liêm.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ huyện Thanh Liêm, trong đó nghiên cứu thực nghiệm và điều tra chuyên sâu tập trung tại 03 đơn vị hành chính đại diện cho các vùng kinh tế - xã hội khác nhau của huyện:
    1. Thị trấn Kiện Khê: Trung tâm kinh tế - dịch vụ của huyện, tập trung nhiều cơ sở sản xuất, có 3.231 hộ gia đình với 10.561 nhân khẩu.
    2. Xã Thanh Hà: Xã có quy mô dân số lớn nhất huyện với 3.752 hộ gia đình (11.040 nhân khẩu), phát triển nông nghiệp, chăn nuôi và nghề may mặc truyền thống.
    3. Xã Thanh Phong: Xã thuần nông, điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn, có 1.777 hộ gia đình với 5.570 nhân khẩu.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và các đợt khảo sát thực nghiệm được thực hiện từ tháng 03/2020 đến tháng 05/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản pháp lý

Khóa luận sử dụng khung lý thuyết quản lý môi trường và các định nghĩa chuẩn hóa về chất thải rắn:

  • Khái niệm về chất thải rắn, chất thải rắn sinh hoạt, quản lý CTR, thu gom và xử lý CTR được trích dẫn theo Giáo trình quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại (Nguyễn Văn Phước, 2015) và Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 (Luật số 55/2014/QH13).
  • Cơ sở lý thuyết về thành phần và công nghệ xử lý sinh học/hóa lý của CTRSH dựa trên Giáo trình công nghệ sinh học xử lý môi trường (Nguyễn Xuân Thành, 2011).
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương: Luật BVMT 2014; Nghị định số 155/2016/NĐ-CP (quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT); Nghị định số 174/2007/NĐ-CP và Thông tư số 39/2008/TT-BTC (về phí BVMT đối với chất thải rắn); Nghị định số 38/2015/NĐ-CP và Nghị định số 40/2019/NĐ-CP (về quản lý chất thải và phế liệu); Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 07/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ (phê duyệt điều chỉnh Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp CTR đến năm 2025, tầm nhìn 2050); Quyết định số 798/QĐ-TTg ngày 25/5/2011.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Hà Nam: Quyết định số 2435/2016/QĐ-UBND (ban hành mức phát thải rác sinh hoạt); Quyết định số 170/QĐ-UBND ngày 13/02/2017 (quy hoạch nhà máy xử lý rác Thung Cổ Chày, xã Thanh Thủy); Quyết định số 51/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 (quy định quản lý dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt); Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND ngày 02/01/2020 (phân vùng bốc xúc, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  1. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu báo cáo thống kê kinh tế - xã hội, báo cáo quản lý CTR của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thanh Liêm qua các năm 2016–2019.
  2. Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Thiết kế và phát 50 phiếu điều tra, gồm: 40 phiếu cho các hộ dân, 09 phiếu cho công nhân trực tiếp thu gom rác và 01 phiếu cho cán bộ quản lý môi trường. Nội dung tập trung vào khối lượng phát sinh, tần suất thu gom, chi phí dịch vụ, mức độ thực hiện phân loại rác và ý thức BVMT.
  3. Phương pháp khảo sát thực địa: Quan sát hiện trường, ghi nhận các điểm tập kết rác thải, bãi trung chuyển, tuyến đường thu gom và chụp ảnh tư liệu.
  4. Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: Trao đổi trực tiếp với cán bộ chuyên môn tại Phòng TN&MT huyện Thanh Liêm, lãnh đạo UBND xã và các công nhân thu gom rác.
  5. Phương pháp xác định hệ số phát thải và thành phần CTRSH:
    • Xác định hệ số phát thải: Chọn mẫu ngẫu nhiên 30 hộ dân tại thị trấn Kiện Khê, xã Thanh Hà và xã Thanh Phong. Phát túi nilon chứa rác, tiến hành cân lượng rác thực tế sau chu kỳ 24 giờ. Đợt cân lặp lại 3 lần/tuần (vào các ngày 17, 20 và 23 tháng 5 năm 2020). Hệ số phát thải được tính bằng tỷ lệ giữa tổng khối lượng CTRSH của hộ trên số nhân khẩu (kg/người/ngày).
    • Xác định thành phần: Thu gom rác từ các hộ mẫu, tiến hành phối trộn đều thành đống hình nón (hình côn), chia tư lấy 2 phần đối diện, lặp lại quy trình đến khi khối lượng mẫu còn lại 10 kg. Tiến hành phân loại thủ công thành 4 nhóm: CTRSH hữu cơ, CTRSH vô cơ có thể tái chế, CTRSH vô cơ không thể tái chế và chất thải nguy hại.
  6. Phương pháp dự báo: Sử dụng mô hình Euler cải tiến ($N^*_{i+1} = N_i + r \cdot \Delta t$) để tính toán quy mô dân số và xác định tỷ lệ gia tăng CTRSH bình quân hàng năm ($I%$) giai đoạn 2016–2019, từ đó dự báo khối lượng CTRSH phát sinh đến năm 2030.
  7. Phương pháp thành lập bản đồ bằng phần mềm MapInfo: Sử dụng ảnh nền Google Maps, số hóa hệ thống giao thông, các tuyến thu gom sơ cấp, tuyến thu gom thứ cấp và vị trí tọa độ của toàn bộ các điểm tập kết rác thải trên địa bàn 3 xã/thị trấn nghiên cứu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất thải rắn sinh hoạt, phân tích đặc trưng nguồn phát sinh, thành phần lý hóa và tác động môi trường. CTRSH khi không được xử lý hợp quy chuẩn gây suy thoái môi trường đất do nước rỉ rác làm thay đổi độ pH; làm ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm; phát sinh khí thải bãi rác (khí $CH_4$ chiếm khoảng 63,8%, $CO/CO_2$ chiếm khoảng 33,6%); đồng thời phát sinh dịch bệnh truyền nhiễm qua vật chủ trung gian (ruồi, muỗi, chuột).

Về thực trạng quản lý CTRSH tại Việt Nam, số liệu thống kê cho thấy tổng lượng CTRSH toàn quốc phát sinh hơn 61.000 tấn/ngày (khu vực đô thị chiếm hơn 37.000 tấn/ngày, khu vực nông thôn chiếm hơn 24.000 tấn/ngày). Hà Nội phát sinh khoảng 6.500 tấn/ngày, TP. Hồ Chí Minh phát sinh 9.100 tấn/ngày, tỉnh Hà Nam phát sinh 265 tấn/ngày. Toàn quốc có khoảng 35 cơ sở xử lý CTRSH đô thị và khoảng 50 lò đốt rác quy mô nhỏ (công suất dưới 500 kg/ngày).

Về địa bàn nghiên cứu, huyện Thanh Liêm có diện tích tự nhiên $166,8 \text{ km}^2$, gồm 16 đơn vị hành chính (2 thị trấn: Kiện Khê, Tân Thanh và 14 xã). Huyện có các trục giao thông huyết mạch như Quốc lộ 1A, Quốc lộ 21A, tuyến đường sắt Bắc - Nam và sông Đáy. Tổng lượng CTRSH phát sinh toàn huyện ước tính khoảng 52 tấn/ngày, tỷ lệ thu gom đạt khoảng 80%, rác thải hầu như chưa được phân loại tại nguồn và công nghệ xử lý còn thô sơ.

Chương 2: Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

Chương này mô tả chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu thực địa, tiêu chí lựa chọn các đơn vị hành chính nghiên cứu điểm (Kiện Khê, Thanh Hà, Thanh Phong), cấu trúc 50 phiếu phỏng vấn điều tra xã hội học và các công thức toán học ứng dụng trong tính toán hệ số phát thải, tỷ lệ thành phần rác thải, mô hình dự báo dân số và khối lượng phát thải đến năm 2030. Chương cũng trình bày các bước số hóa bản đồ hiện trạng và quy hoạch tuyến thu gom bằng phần mềm MapInfo.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 3 trình bày các kết quả phân tích số liệu điều tra thực nghiệm, đánh giá chi tiết bức tranh hiện trạng CTRSH tại huyện Thanh Liêm:

1. Nguồn phát sinh và khối lượng phát thải

Theo số liệu thống kê của Phòng TN&MT huyện Thanh Liêm năm 2019, nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt phân bổ như sau:

STT Nguồn phát sinh Tỷ lệ (%) Đặc điểm thành phần chính
1 Các hộ gia đình 66,45 Thực phẩm thừa, túi nilon, giấy, da, vải, gỗ, đồ nhựa
2 Chợ, trung tâm thương mại, dịch vụ 21,70 Rau, củ, quả thối hỏng, thức ăn thừa, bao bì PE
3 Cơ quan, trường học 8,65 Giấy bìa carton, tài liệu văn phòng, bao bì
4 Bệnh viện, trạm xá (rác sinh hoạt) 2,90 Hộp nhựa, bao bì thuốc, thức ăn, rác sinh hoạt bệnh nhân
5 Rác thải đường phố, khu công cộng 0,30 Đất cát, lá cây, rác vãng lai

Bảng 1: Tỷ lệ phát sinh CTRSH từ các nguồn trên địa bàn huyện Thanh Liêm (Nguồn: Phòng TN&MT huyện, 2019)

Khối lượng CTRSH phát sinh có sự khác biệt rõ rệt theo thành phần kinh tế và ngành nghề sinh kế của hộ gia đình:

STT Nhóm thành phần kinh tế Số hộ điều tra Số nhân khẩu Khối lượng CTRSH TB (kg/hộ/ngày) Hệ số phát thải TB (kg/người/ngày)
1 Hộ sản xuất kinh doanh 11 63 3,51 0,61
2 Hộ sản xuất nông nghiệp 14 75 1,95 0,38
3 Hộ công nhân, viên chức 5 24 1,88 0,36

Bảng 2: Thống kê khối lượng CTRSH theo thành phần kinh tế của hộ dân

Tại 03 địa phương khảo sát, hệ số phát sinh CTRSH bình quân ghi nhận: thị trấn Kiện Khê đạt $0,54 \text{ kg/người/ngày}$; xã Thanh Hà đạt $0,44 \text{ kg/người/ngày}$; xã Thanh Phong đạt $0,40 \text{ kg/người/ngày}$. Hệ số phát thải trung bình toàn huyện Thanh Liêm là $0,46 \text{ kg/người/ngày}$. Với quy mô dân số năm 2019 là 118.677 người, tổng khối lượng CTRSH phát sinh thực tế mỗi ngày trên địa bàn huyện là khoảng $54.591 \text{ kg/ngày}$ ($\approx 54,6 \text{ tấn/ngày}$).

2. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt

Kết quả phân tích mẫu rác thực nghiệm qua 3 lần cân bằng phương pháp chia tư hình côn tại 3 xã/thị trấn cho thấy thành phần hữu cơ chiếm tỷ trọng vượt trội:

Địa bàn khảo sát Chất thải hữu cơ (%) Chất thải vô cơ tái chế (%) Chất thải vô cơ không tái chế (%) Chất thải nguy hại (%)
Thị trấn Kiện Khê 72,0 12,0 15,0 1,0
Xã Thanh Hà 64,0 14,0 20,0 2,0
Xã Thanh Phong 69,0 11,0 19,0 1,0
Trung bình toàn huyện 68,3 12,3 18,0 1,4

Bảng 3: Tỷ lệ các thành phần CTRSH tại 3 đơn vị nghiên cứu

3. Hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý

  • Cơ cấu tổ chức: UBND huyện chỉ đạo chuyên môn qua Phòng TN&MT và giao UBND 16 xã/thị trấn quản lý trực tiếp các tổ thu gom. Toàn huyện có 23 tổ hợp tác thu gom vệ sinh môi trường; 30 bãi trung chuyển rác và 52 bãi chôn lấp vi sinh. UBND huyện ký hợp đồng với Công ty TNHH Môi trường Thanh Liêm để vận chuyển rác từ các điểm tập kết về 02 nhà máy xử lý tại xã Thanh Thủy (Nhà máy của Công ty CP Môi trường Hà Nam công suất 50 tấn/ngày.đêm; Nhà máy của Công ty CP Môi trường Thanh Thủy gồm 2 lò đốt tổng công suất 240 tấn/ngày.đêm).
  • Quy trình thu gom: Thực hiện theo 2 giai đoạn:
    • Thu gom sơ cấp: Công nhân sử dụng xe đẩy tay thu gom rác từ các hộ dân, ngõ xóm đưa về các điểm tập kết tạm thời của xã/thị trấn.
    • Thu gom thứ cấp: Xe tải ép rác chuyên dụng của Công ty Môi trường Thanh Liêm bốc xúc rác từ điểm tập kết đưa về nhà máy xử lý.
  • Trang thiết bị và nhân lực: 3 xã/thị trấn có 84 công nhân vệ sinh (Kiện Khê: 38 người, Thanh Hà: 25 người, Thanh Phong: 21 người). Toàn huyện có 224 xe đẩy tay loại 500L phân bố trên 16 xã/thị trấn, 12 xe tải ép rác chuyên dụng (tải trọng 3–9 khối, chủ yếu là loại 3–5 khối). Trang thiết bị thu gom phần lớn đã cũ, han gỉ, công nhân phải tự gia cố bằng thanh tre, ván gỗ làm tăng nguy cơ rơi vãi rác khi vận chuyển.
  • Tần suất và hiệu suất thu gom thực tế:
Đơn vị hành chính Tần suất thu gom Thời gian thu gom Khối lượng phát sinh (tấn/ngày) Khối lượng thu gom (tấn/ngày) Hiệu suất thu gom (%)
Thị trấn Kiện Khê Hàng ngày 18h30 5,7 5,4 92,4
Xã Thanh Hà 4 lần/tuần (ngày chẵn) 17h30 4,9 4,3 88,3
Xã Thanh Phong 3 lần/tuần (ngày lẻ) 17h30 2,2 1,8 84,6

Bảng 4: Đánh giá hiệu suất thu gom CTRSH tại 3 địa bàn nghiên cứu (Nguồn: Khảo sát thực tế, 2020)

  • Mạng lưới tuyến thu gom và điểm tập kết:
    • Kiện Khê: 8 tuyến thu gom sơ cấp, 10 điểm tập kết (bố trí tương đối đều trên các trục đường lớn: đường 494, đường Phạm Công Trứ, chợ Kiện, KCN Kiện Khê).
    • Thanh Hà: 6 tuyến thu gom sơ cấp, 6 điểm tập kết (khoảng cách giữa các điểm tập kết còn xa, thiếu so với mật độ rác phát sinh).
    • Thanh Phong: 5 tuyến thu gom sơ cấp, 5 điểm tập kết phân bố dọc theo Quốc lộ 1A và các trục thôn.
  • Hiện trạng thu chi tài chính: Mức thu phí áp dụng theo Quyết định số 51/2019/QĐ-UBND: Kiện Khê thu 7.000 đồng/người/tháng (84.000 đồng/người/năm); Thanh Hà và Thanh Phong thu 6.000 đồng/người/tháng (72.000 đồng/người/năm). 95% hộ dân (38/40 phiếu) đánh giá mức phí phù hợp. Mức chi trả lương công nhân dao động từ 483.000 đến 900.000 đồng/người/tháng.

4. Nhận thức cộng đồng và hạn chế quản lý

  • Đa số người dân có nhận thức về việc giữ gìn vệ sinh chung nhưng thói quen phân loại rác tại hộ gia đình chưa được hình thành do thiếu chế tài và thiếu hệ thống thu gom phân loại đồng bộ.
  • Cán bộ quản lý môi trường cấp xã chủ yếu là cán bộ địa chính kiêm nhiệm, thiếu chuyên môn sâu về kỹ thuật xử lý chất thải rắn.
  • Công tác tuyên truyền chủ yếu thực hiện qua hệ thống loa truyền thanh xã, mang tính phát động phong trào ngắn hạn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính kèm số liệu thực nghiệm

  1. Xác định định lượng hệ số phát thải CTRSH: Nghiên cứu đã làm rõ hệ số phát thải CTRSH trung bình trên địa bàn huyện Thanh Liêm là $0,46 \text{ kg/người/ngày}$, trong đó hộ kinh doanh có hệ số cao nhất ($0,61 \text{ kg/người/ngày}$), tiếp đến là hộ nông nghiệp ($0,38 \text{ kg/người/ngày}$) và thấp nhất là hộ công chức ($0,36 \text{ kg/người/ngày}$).
  2. Xác định cơ cấu thành phần rác thải: Thành phần CTRSH tại địa phương có tỷ lệ chất thải hữu cơ chiếm chủ đạo ($68,3%$), chất thải vô cơ chiếm $30,3%$ (gồm $12,3%$ vô cơ tái chế và $18,0%$ không thể tái chế) và chất thải nguy hại chiếm $1,4%$.
  3. Đánh giá hiệu suất thu gom cấp cơ sở: Tỷ lệ thu gom CTRSH tại các điểm nghiên cứu đạt từ $84,6%$ đến $92,4%$. Thị trấn Kiện Khê có tần suất thu gom hàng ngày đạt hiệu suất cao nhất ($92,4%$), trong khi các xã thu gom theo lịch cách nhật (Thanh Hà: 4 lần/tuần; Thanh Phong: 3 lần/tuần) dẫn đến thời gian lưu rác tại hộ dân kéo dài, gây mùi hôi và ô nhiễm cục bộ.

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất

  1. Giải pháp phân loại tại nguồn: Tổ chức phân loại CTRSH tại hộ gia đình thành 3 nhóm: rác hữu cơ dễ phân hủy (tận dụng làm thức ăn chăn nuôi hoặc ủ phân vi sinh tại vườn), rác tái chế (giấy, kim loại, nhựa bán phế liệu) và rác vô cơ còn lại/rác nguy hại giao cho tổ thu gom.
  2. Giải pháp hoàn thiện thu gom, vận chuyển: Bổ sung các điểm tập kết rác đạt chuẩn vệ sinh tại xã Thanh Hà; thay thế và sửa chữa 224 xe đẩy tay đã hư hỏng; tăng tần suất thu gom tại các xã lên tối thiểu 4–5 lần/tuần; trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân vệ sinh.
  3. Giải pháp tuyên truyền giáo dục môi trường: Đa dạng hóa hình thức truyền thông qua trường học, đoàn thể phụ nữ, thanh niên; lồng ghép tiêu chí phân loại rác vào đánh giá gia đình văn hóa.
  4. Giải pháp công nghệ xử lý: Nâng cao hiệu quả xử lý của 2 nhà máy rác tại xã Thanh Thủy, ưu tiên ứng dụng công nghệ ủ phân hữu cơ (composting) đối với phần rác hữu cơ chiếm 68,3% và kiểm soát khí thải nghiêm ngặt từ các lò đốt.
  5. Nâng cao năng lực quản lý: Bố trí cán bộ chuyên trách môi trường tại cấp xã thay thế cơ chế kiêm nhiệm địa chính; chuẩn hóa quy trình phối hợp thu gom giữa UBND các xã và Công ty TNHH Môi trường Thanh Liêm.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm chi tiết về hệ số phát thải và thành phần CTRSH theo từng nhóm sinh kế tại huyện Thanh Liêm năm 2020. Nghiên cứu đã ứng dụng phần mềm MapInfo để số hóa toàn bộ hệ thống tuyến thu gom sơ cấp, thứ cấp và tọa độ các điểm tập kết rác tại 3 xã/thị trấn trọng điểm, tạo cơ sở khoa học trực quan phục vụ công tác quy hoạch mạng lưới hạ tầng vệ sinh môi trường của huyện.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Quy mô mẫu điều tra xã hội học còn hạn chế (50 phiếu hỏi); đợt thực nghiệm cân đo rác hộ gia đình mới được tiến hành trên 30 hộ trong phạm vi 1 tuần (3 lần cân) vào tháng 05/2020 nên chưa phản ánh được sự biến động của khối lượng phát thải theo các mùa trong năm hoặc dịp lễ tết. Khóa luận chưa tiến hành các phân tích lý hóa chuyên sâu (độ ẩm, nhiệt trị, tỷ lệ $C/N$) của rác thải do giới hạn điều kiện phòng thí nghiệm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng điều tra thực nghiệm trên toàn bộ 16 xã, thị trấn của huyện Thanh Liêm; kéo dài thời gian quan trắc qua các mùa; thực hiện các phân tích hóa lý chi tiết để đánh giá chính xác tiềm năng sinh khí sinh học, sản xuất phân compost hoặc đốt rác phát điện trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Đô thị; các cán bộ quản lý môi trường tại Phòng TN&MT cấp huyện và cán bộ địa chính - môi trường cấp xã.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Phương pháp luận và quy trình thực nghiệm cân rác hộ gia đình kết hợp phương pháp chia tư hình côn để xác định thành phần CTRSH.
    • Quy trình số hóa và quản lý mạng lưới tuyến thu gom rác thải nông thôn bằng phần mềm MapInfo.
    • Mô hình liên kết quản lý CTRSH giữa tổ hợp tác vệ sinh môi trường cấp xã và doanh nghiệp dịch vụ công ích.

Câu hỏi thường gặp

1. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh bình quân đầu người tại huyện Thanh Liêm là bao nhiêu?

Theo kết quả cân đo thực nghiệm năm 2020 của tác giả, hệ số phát sinh CTRSH bình quân toàn huyện Thanh Liêm là $0,46 \text{ kg/người/ngày}$. Trong đó, thị trấn Kiện Khê có hệ số cao nhất ($0,54 \text{ kg/người/ngày}$), tiếp đến là xã Thanh Hà ($0,44 \text{ kg/người/ngày}$) và thấp nhất là xã Thanh Phong ($0,40 \text{ kg/người/ngày}$). Xét theo ngành nghề, hộ sản xuất kinh doanh phát sinh cao nhất ($0,61 \text{ kg/người/ngày}$), hộ nông nghiệp phát sinh $0,38 \text{ kg/người/ngày}$ và hộ công nhân viên chức phát sinh $0,36 \text{ kg/người/ngày}$.

2. Tỷ lệ thành phần các loại chất thải rắn sinh hoạt tại địa phương phân bổ ra sao?

Kết quả phân loại mẫu rác 10 kg tại 3 xã/thị trấn cho thấy chất thải hữu cơ chiếm tỷ trọng lớn nhất với $68,3%$. Chất thải vô cơ chiếm $30,3%$ (gồm $12,3%$ vô cơ có thể tái chế như chai nhựa, vỏ lon, giấy bìa và $18,0%$ vô cơ không thể tái chế như gạch vỡ, thủy tinh, sành sứ, xương động vật). Chất thải nguy hại (pin hỏng, giẻ dính dầu mỡ) chiếm tỷ lệ nhỏ là $1,4%$.

3. Quy trình thu gom và các đơn vị tham gia xử lý CTRSH tại huyện Thanh Liêm gồm những bên nào?

Hệ thống vận hành theo quy trình 2 giai đoạn: Thu gom sơ cấp do 23 tổ hợp tác môi trường cấp xã đảm nhiệm bằng xe đẩy tay đưa về 30 bãi tập kết tạm thời. Thu gom thứ cấp do Công ty TNHH Môi trường Thanh Liêm sử dụng 12 xe tải ép rác chuyên dụng vận chuyển về 02 nhà máy xử lý tập trung tại xã Thanh Thủy (gồm Nhà máy của Công ty CP Môi trường Hà Nam công suất 50 tấn/ngày.đêm và Nhà máy của Công ty CP Môi trường Thanh Thủy gồm 2 lò đốt công suất 240 tấn/ngày.đêm).

4. Tần suất và hiệu suất thu gom CTRSH tại 3 đơn vị nghiên cứu điển hình đạt mức nào?

Thị trấn Kiện Khê thu gom hàng ngày (18h30), phát sinh 5,7 tấn/ngày, thu gom được 5,4 tấn/ngày, đạt hiệu suất $92,4%$. Xã Thanh Hà thu gom 4 lần/tuần vào các ngày chẵn (17h30), phát sinh 4,9 tấn/ngày, thu gom được 4,3 tấn/ngày, đạt hiệu suất $88,3%$. Xã Thanh Phong thu gom 3 lần/tuần vào các ngày lẻ (17h30), phát sinh 2,2 tấn/ngày, thu gom được 1,8 tấn/ngày, đạt hiệu suất $84,6%$.

5. Những bất cập chính trong công tác quản lý CTRSH tại huyện Thanh Liêm là gì?

Các hạn chế chính gồm: rác thải hoàn toàn chưa được phân loại tại nguồn; trang thiết bị thu gom thô sơ (224 xe đẩy tay cũ hỏng phải tự cơi nới bằng tre gỗ); thiếu điểm tập kết rác tại các xã đông dân như Thanh Hà; tần suất thu gom tại các xã còn thưa (3–4 lần/tuần) gây ứ đọng rác; mức phụ cấp chi trả cho công nhân thấp (483.000 – 900.000 đồng/tháng); và cán bộ phụ trách môi trường cấp xã phải kiêm nhiệm công tác địa chính nên thiếu chuyên môn sâu.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Đức Giang đã phản ánh toàn diện bức tranh hiện trạng phát sinh, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam thông qua các số liệu khảo sát thực nghiệm cụ thể. Kết quả nghiên cứu chứng minh tỷ trọng rác thải hữu cơ tại địa phương chiếm tỷ lệ rất cao ($68,3%$) và công tác thu gom bước đầu đã đạt tỷ lệ trên $84%$, song hệ thống hạ tầng, phương tiện và mô hình quản lý cấp xã vẫn còn nhiều điểm nghẽn. Các nhóm giải pháp phân loại tại nguồn, chuẩn hóa tuyến thu gom trên bản đồ số MapInfo và nâng cao năng lực bộ máy quản lý được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học cho công tác quản lý chất thải rắn tại các vùng nông thôn đang trong quá trình đô thị hóa.