CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu 1.1 Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt a. Khái niệm - Theo khái niệm chung Theo Giáo trình quản lý chât thải rắn và chất thải nguy hại (Nguyễn Văn Phước, 2015): Chất thải rắn (CTR): là tất cả các chât thải ở dạng rắn, phát sinh do các hoạt động của con người và sinh vật, được thải bỏ khi chúng không hữu ích hay khi con người không muốn sử dụng nữa. Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) hay còn gọi là rác thải sinh hoạt: là loại rác thải phát sinh trong các hoạt động sinh hoạt hằng ngày của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, cơ quan, trường học, bệnh viện… Rác thải sinh hoạt bao gồm thực phẩm dư thừa, gỗ, vải, giấy, túi nilon… Theo Luật Bảo vệ Môi trường 2014 các khái niệm liên quan đế đề tài nghiên cứu được trình bày như sau: Chất thải rắn (CTR): là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH): là các chất rắn bị loại ra trong quá trình sống, sinh hoạt, hoạt động, sản xuất của con người và động vật.
Rác phát sinh từ các hộ gia đình, khu công cộng, khu thương mại, khu xây dựng, bệnh viện, khu xử lý chất thải… Quản lý CTR bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải, các hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người. Thu gom CTR là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận. Xử lý CTR là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn. 3 Chi phí thu gom, vận chuyển chất thải rắn: Bao gồm chi phí đầu tư phương tiện, trang thiết bị, đào tạo lao động, chi phí quản lý và vận hành cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn tính theo thời gian hoàn vốn và quy về một đơn vị khối lượng chất thải rắn được thu gom, vận chuyển.
Nguồn gốc phát sinh Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh chủ yếu từ các nguồn sau: Bảng 1.1: Nguồn gốc phát sinh CTRSH Nguồn phát sinh Thành phần rác thải CTRSH từ hộ gia Thực phẩm thừa, phân rác, giấy, da, vải, polyme, gỗ, thủy tinh, đình các loại khác, đồ điện tử gia dụng, rác vườn, nhựa. Rau quả, thức ăn thừa, phân rác, giấy, da, vải, polyme, thủy Rác thải từ các chợ tinh, kim loại. Rác thải từ các quán Rau quả, thức ăn thừa, phân rác, giấy, da, vải, polyme, thủy ăn, dịch vụ cộng tinh, kim loại. Bao bì thải bỏ và các thành phần khác tùy thuộc đồng loại hình kinh doanh, dịch vụ Rác thải từ trường Giấy bìa caton, gỗ, thực phẩm, thủy tinh, kim loại, đồ dùng văn học, cơ quan, công ty phòng.
Rác thải từ các khu Thành phần rác thải tùy thuộc loại hình sản xuất công nghiệp Hộp nhựa, lọ thuốc, bao bì bánh kẹo, túi ni lông đựng rau quả Bệnh viện, trạm y tế thực phẩm, túi PE bao gói hàng… (Nguồn: báo cáo quản lý CTR huyện Thanh Liêm, năm 2019) c. Phần loại, thành phần CTR - Phân loại CTR: Phân loại theo nguồn gốc phát sinh bao gồm: Chất thải sinh hoạt: phát sinh hàng ngày ở các hộ gia đình, công viên, bến xe, ga tàu… 4 Chất thải y tế: là loại rác thải phát sinh trong các hoạt động y tết của bệnh viện, các trạm xá… Chất thải nông nghiệp: phát sinh do các hoạt động sản xuất nông nghiệp như thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật… Chất thải công nghiệp, xây dựng: phát sinh trong các quá trình sản xuất công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, xây dựng cơ sở hạ tầng… Phân loại theo mức độ nguy hại: Chất thải thông thường: là các chất thải không chứa các chất, hợp chất có chứa một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần… Chất thải nguy hại: là loại chất thải có hại đối với con người, sinh vật và môi trường bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, dễ cháy nổ, ăn mòn, nhiễm khuẩn độc hại, chứa các chất phóng xạ, hoặc các kim loại nặng. Các chất này tiềm ẩn nhiều khả năng gây sự cố rủi ro… nhiễm độc, de dọa đến sức khỏe của con người và sự phát triển của động, thực vật… Phân loại theo tính chất bao gồm: Chất thải vô cơ: là các chất thải có nguồn gốc như tro, bụi, thủy tinh, gốm sứ, đồ dùng thải bỏ mà không phân hủy được trong môi trường tự nhiên. Chất thải hữu cơ: là các chất thải như thức ăn thừa, rau, củ quả hỏng, các chết của các loại động thực vật… phân huy được trong môi trường tự nhiên.
Phân loại theo trạng thái của chất thải: Chất thải ở trạng thái rắn: Bao gồm chất thải sinh hoạt, chất thải từ các cơ sở chế tạo, xây dựng (kim loại, nhựa, thủy tinh, vật liệu xây dựng…) Chất thải ở trạng thái lỏng: phân bón từ các cống rãnh, bể phốt, nước thải từ các loại máy móc… Chất thải ở trạng thái khí: bao gồm các khí thải các động cơ đốt trong các máy động lực, giao thông… - Thành phần CTRSH: Khác với các loại chất thải, phế thải công nghiệp, CTRSH là một tập hợp không đồng nhất. Tính không đồng nhất này biểu hiện ngay ở sự không kiểm soát được các nguyên liệu ban đầu dùng cho sinh hoạt và thương mại. Sự không đồng nhất 5 này tạo ra một số đặc tính khác biệt trong thành phần của chất thải rắn sinh hoạt. Ở các nước phát triển, do mức sống của người dân cao nên tỷ lệ thành phần hữu cơ trong CTRSH chỉ chiếm 35 – 40%, còn ở Việt Nam tỷ lệ thành phần hữu cơ cao hơn rất nhiều từ 55 – 65%.
Trong thành phần rác thải sinh hoạt còn chứa các cấu tử phi hữu cơ như: kim loại, thủy tinh, rác xây dựng… chiếm khoảng 12 – 15%. Phần còn lại là các cấu tử khác (theo Nguyễn Xuân Thành, 2011. Giáo trình công nghệ sinh học xử lý môi trường, NXB Lao động – Xã hội). Thành phần của CTRSH rất khác nhau, tùy thuộc vào từng địa phương, vào điều kiện kinh tế và các yếu tố khác.
Thông thường thành phần của RTSH bao gồm các hợp phần sau: Các chất dễ phân hủy sinh học: Thức ăn thừa, rau củ quả thối hỏng, lá cây, xác chết của các loại động, thực vật. Các chất khó phân hủy sinh học: Túi nilon, cao su, nhựa… Các chất hoàn toàn không bị phân hủy sinh học: Kim loại, thủy tinh, gạch ngói… Bảng 1.2: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt ở một số tỉnh, thành phố Thành phần phần Hà Nội Hải Phòng TP. Hồ Chí Minh trăm (%) Lá cây, vỏ hoa quả, xác 50.24 động vật Giấy 2.59 Giẻ rách, cùi, gỗ 6.25 Nhựa, nilon, cao su 0.46 Vỏ ốc, xương 1.27 Tạp chất khó phân hủy 30.27 (Nguồn: Đặng Kim Cơ, 2004) 6 Bảng trên cho biết khối lượng chất hữu cơ chủ yếu là vỏ cây chiếm tỉ lệ cao nhất trong tổng số ở cả 3 địa điểm nghiên cứu là Hà nôi, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh.2 Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường và con người Chất thải rắn khi thải vào môi trường gây ra ô nhiễm nặng nề cho môi trường thành phần như đất, nước, không khí. Bên cạnh đó, CTR còn gây ra mất vệ sinh nơi công cộng, làm mất cảnh quan môi trường.
Ngoài ra, CTR còn là nơi cư trú, phát triển lý tưởng của các loài kí sinh trùng và vi sinh vật gây bệnh hại cho con người, gia súc… Chất thải rắn ảnh hưởng tới môi trường nhiều hay ít còn phụ thuộc vào nền kinh tế của quốc gia, từng vùng kinh tế khác nhau, khả năng thu gom và xử lý CTR, mức độ hiểu biết của mỗi người dân. Khi xã hội phát triển cao, lượng CTR không những được hiểu là có ảnh hưởng xấu tới môi trường mà còn được hiểu là một nguồn nguyên liệu có ích nếu chúng ta biết phân loại chúng, sử dụng chúng theo từng loại. - Đối với môi trường đất: Môi trường đất bị ô nhiễm CTRSH bởi các nguyên nhân chủ yếu sau: Do công nghiệp: một lượng không nhỏ CTR nói chung và CTRSH nói riêng từ hoạt động này được thải vào mối trường đất như xỉ than, khai khoáng, hóa chất. Các chất ô nhiễm không khí lắng đọng trên bề mặt sẽ gây ô nhiễm đất, tác động đến các hệ sinh thái đất.
Do chất thải từ việc xử lý CTRSH: bao gồm việc thải vào mặt đất những chất thải từ CTRSH, đó là nước rỉ rác, đặc biệt khi không được xử lý đúng quy trình và kĩ thuật. Do CTRSH bị vứt bừa bãi ra đất hoặc chôn lấp vào đất chứa các chất hữu cơ khó phân hủy làm thay đổi độ pH của đất. - Đối với môi trường nước: Do người dân đổ CTRSH trực tiếp xuống sông, mương rãnh gây tắc nghẽn ô nhiễm nước. Do quá trình CTR phân hủy và các chất ô nhiễm khác biến đổi nước thành màu đen có mùi khó chịu.
Do nước rỉ rác có thể ngấm xuống đất xâm nhập gây ô nhiễm mạch nước ngầm. - Đối với môi trường không khí: 7 Dưới tác động của nhiệt độ và độ ẩm, các vi sinh vật, CTR hữu cơ bị phân hủy và sản sinh ra các chất khí (CH4 chiếm khoảng 63.8%, CO chiếm khoảng 33.6%, và một số khí khác). Trong đó, CH 4 và CO2 chủ yếu phát sinh từ các bãi rác tập trung (chiếm khoảng từ 3 - 19%), đặc biệt tại những bãi rác lộ thiên và các khu chôn lấp CTRSH. - Đối với con người và sức khỏe cộng đồng: CTRSH có thành phần hữu cơ chiếm tỉ lệ cao, đồng thời đây cũng là môi trường tốt cho sự phát triển của các loại sinh vật và vi sinh vật gây bệnh như muỗi, ruồi, chuột, gián., có thể bùng phát dịch bệnh gây hại cho sức khỏe của con người.
Trong đó có một số bệnh ngoài da ở người bởi tác động bất lợi của chúng như ngứa vẩy nến, mụn nhọt, mề đay, nấm.