Chương I: Khái quát về công cuộc thông nhất nước Đức cuối thé ki XIX Chương II: Sự phát triển của Dé chế Đức vả các nước Châu Âu những thập niên cudi thé ki XIX đến 1914 Chương III; Những quan điểm vẻ sự ảnh hưởng của Đức đổi với nên chỉnh trị Châu Âu tir 1871- 1918. SVTH: Tran Kim Dung trang 8 Khỏa luận tốt nghiệp GVHD:Nguyễn Thị Kim Dung. NOI DUNG CHUONG I: Khái quát về công cuộc thống nhất nước Đức cuối thé ki XIX I. Nước Dire trong nửa dau thé ki XIX.
Trong nông nghiệp O nước Đức nên sản xuất phong kiến rat phát triển với sự nắm quyên của giai cấp địa chủ. người nông dân vẫn phải gắn chặt vảo ruộng đất. Tuy nhiên đến nửa đầu thé ki XIX, chủ nghĩa tư ban đã thâm nhập. phát triển trong nông nghiệp đưa đến những chuyên biển mới.
Một số đại địa chủ đã bat đầu sản xuất theo phương thức tư bản chủ nghĩa. và từ thập niên 50 trở về sau quá trình này càng phát triển mạnh mẽ hơn mà nguyên nhân chính từ yếu tố trong nước va hoàn cảnh quốc tế khách quan tác động vảo. chính pha Phỏ ngày 2/3/1850. đã ban hành “Luật điều chỉnh mỗi quan hệ giữa chủ va nông danTM .Theo đạo luật nay.
Phd sẽ hủy bỏ khoảng 20 loại nghĩa vụ phong kiến thứ yếu ma thực tế từ lâu đã không tén tại nhưng nghĩa vụ phong kiến cơ ban vẫn được duy trì. Các nghĩa vụ phong kiến và chế độ lao dịch đó, người nông dân muốn thoát khỏi thì phải bỏ rat nhiều tiền hay dùng ruộng đất dé chuộc tương đương với mức địa tô may chục năm. do những quy định của đạo luật vậy nên số tiền chuộc mà bọn địa chủ thu được rất lớn. chí riéng vùng sông Elbe sé tiễn nộp trực tiếp va từ ruộng đất chuộc quy ra đã lên tới | tỷ đồng mark.
Chính nhờ số tiên chuộc đó ma địa chú đã có một nguồn vốn tư bản va ruộng đất lớn dé chuyển sang phương thức kinh doanh tư bản chú nghĩa, họ thuê mướn nhân công và áp dụng nhiều máy móc. phương pháp canh tác mới. sử dụng phân bón.vào trong sản xuất nông nghiệp. từ đó tang năng suất cây trồng va day mạnh việc mở mang các xi nghiệp chế biển nông san tăng thêm lợi nhuận.
Tương phản với giai cấp địa chủ. những người nông dân sau khí thoát khỏi nghĩa vụ phong kiến nhưng do họ phải mat một sỏ tiền qua lớn thi trở nên điều đứng, nhiều người trong phá san và đã trở thành công nhân làm thuế trong nông nghiệp. Như vây, những yếu 16 trên đã tạo điều kiện cho nên nông nghiệp Đức phát triển theo quy mô sản SVTH: Tran Kim Dung trang 9 - Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Kim Dung xuất lớn nhưng van chứa đựng những hạn chẻ của những quan hệ sản xuất phong kiên. Công thương nghiệp Nua dau thé ki XIX, nước Đức căn ban vẫn là một là một nước nông nghiệp lạc hậu do sự thống trị của quan hệ sản xuất phong kiến.
Tuy nhiên dưới sự phát triển lan rộng cuộc cách mạng công nghiệp tại Châu Âu. nước Dire da tiễn vao con đường tư bản chủ nghĩa. Trước cuộc cách mạng 1848. quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa chỉ mới phát triển mạnh mẽ ở một số vùng sông Rhein va Wesfalen do nơi đây 1a nơi khá giàu có vẻ nguyên liệu và chịu nhiều ảnh hưởng của cuộc cách mạng tư sản Pháp nên nhân dan dan được giải phóng khỏi chế độ phong kiến, trong đỏ thủ đô Berlin của Pho đã phát trién thành trung tâm công nghiệp của Đức.
tập trung 1/3 sản xuất cơ khi vả vải hoa của cả nước. Hình thức sản xuất công nghiệp phỏ biến là công trường thủ công còn các xí nghiệp sản xuất còn rất ít. Trong bước đầu của cuộc cach mang công nghiệp. công thương nghiệp có một số thành tựu nhất định.
Tai Westfalen, Friedrick Hakort da xây dựng nhà máy sản xuất sắt va phát triên ngành công nghiệp sản xuất đồng tai đây. Tại thành phô Esse. Friedrick Krupp đã sáng lập nhà máy thủy điện đầu tiên ở Đức. Giới trí thức thương nhân cũng nhận thức những trớ ngại phát triển kinh tế nên đã có các đẻ nghị cải cách.
Friedrick List- một giáo sư đại học Tuebingen đã lên tiếng yêu cau bai bỏ thuế nội thương tại Hội nghị Frankfurt(năm 1819) và đến năm 1840, ông đã cho xuất bản “ Quy tắc kinh tế học quốc gia" tại Đức. ông đã * phát huy ý kiến cải cách kinh tế vả nghiên cứu những điều kiện cho nên kinh tế Đức phát triển nhanh chong”. Và ông cũng chú trương can phải trau đồi khoa học kĩ thuật, văn hóa thi mới có thé đào tạo ra những chuyên gia đủ khả năng phục vụ phát triển kinh tế quốc gia. Va mục đích chính của ông là mở mang hệ thống giao thông.
thông nhất đường lỗi phat triển kinh tế. áp dụng nguyên tắc tự do mậu dịch trong cuộc cạnh tranh với nước ngoài. "Robert Hermann, Lịch sứ Đức quốc. SVTH: Trân Kim Dung trang 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Kim Dung Những ý kiến đóng góp trên đã được một số quan chức quan trọng bộ thương vụ Phô ung hộ và kết quá đến ngày 1/1/1834, Liên minh quan thuế do Phô đứng dau đã thành lập.
Liên minh ra đời đã góp phan xóa bỏ những can trở trong nội bộ các nước liên minh với quy định mức thuẻ thông nhất. cho phép hang hóa sau khí đóng thuê một lân cỏ thé lưu thông ty đo trong các nước liên minh. Như vậy liên minh đã phát huy tác dụng thúc đây lưu thông hang hóa, tạo điều kiện cho nội thương va công nghiệp phát triển nhanh chóng. Do đó, chỉ từ năm 1834- 1838.
tai Sachsen đã xây dựng 45 xưởng dét lớn vả đến năm 1845 sản lượng dệt bông vải. sợi gai, sợi len của Đức tăng tử 150000 cọc sợi lên 450000 cọc sợi. Cùng với sự phat trién của công nghiệp. hệ thông giao thông đã bước đâu xây dựng.
Vào năm 1835, một nha tư san tại Bayern đã đặt một đoạn đường sắt từ Numberg đến Furth va đến nam 1850. quảng đường sắt dài tới 747 dam Anh. Hệ thong đường bộ tir 523 dam nam 1816 lên tới 1573 dặm Anh năm 1848. Với hệ thông giao thông ngảy cảng hoan chính và mở rộng đã góp phản phát triển công thương nghiệp thêm mạnh mẻ.
Tuy nhiên, trong lĩnh vực ngoại thương của Đức phát triển rất yếu kém. Trong thời ki trung đại, nước Dire phát triển phn vinh bậc nhất Châu Au ma nguyên nhân chú yếu 1a do con đường mau dich tử Châu Au sang phương Đông chu yếu đi bảng đưởng biến. trong đó nước Đức lại nằm tại vị trí ma con đường mau địch tir Chau Âu đi tới Đại Trung Hải đều phải đi ngang qua. đến thé ki XV.
các phát kiến địa lí điển ra cũng là lúc con đường mậu địch đường biển từ Địa Trung Hai dịch chuyển sang Dai Tây Dương khiến cho các thành thị miễn Nam nước Đức sụp đỏ. cuộc chiến tranh 30 nam(tir 1618 -1648) không chỉ tan phá chỉ tan phá các vùng nông thôn. gidm đạp lên các thành thị Đức ma nó còn lâm thương đoàn bị tan vỡ. Theo hòa ước Westfalen (1648), Đức mat lỗi ra biên Baltic( cho Thụy Điền) và lối ra Bién Bac(thude về Ha Lan), Hơn nữa.
thiết ché phường hội tôn tại phô biến tại thảnh thị đã ngăn trở thương nhân tự do họat động. dong thời tinh trang cát cứ của đất nước khiến cho thương nhân Đức không có một chính quyền bảo hộ cho các hoạt động ngoại thương. cho đến tận thé kí XIX. ngoại thương của Đức thường năm trong tay người ngoại quốc.
Sau cuộc cách mạng 1848, nẻn kinh tế Đức đã có những bước phát triển lớn lao. Trong hai thập niên 50 va 60 của the ki XIX, chủ nghĩa tư bản Đức đã có những bước phát triển rat nhanh chong “ mức sản xuất trong vòng 20 năm nhiều SVTH: Tran Kim Dung trang l1 Khoa luận tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Kim Dung hơn so với sản phẩm của cá thé ki trước cộng lại”. Trong sản xuất công nghiệp nặng như than. sắt, thép trong vòng mười năm lại tăng lên gap đôi.
Năm 1850, sản lượng than là 200000 tan đã tăng lên đến 500000 tấn năm 1860 va 1400000 tấn năm 1870. Cùng với sự phát triên nhanh chóng của công nghiệp. ngành chẻ tạo máy cũng phát triển mạnh. Số lượng động cơ chạy bằng hơi nước từ năm 1846 đến năm 1864 đã tăng lên gan 6 lin, chất lượng củng tăng theo.
năng suất của động cơ hơi nước trong công nghiệp Đức là 0.26 triệu sức ngựa đã tăng 2,48 triệu sức ngựa năm 1879. toản liên bang Đức chi có 131 xướng chế tạo máy đến năm 1861 đã tang lên 300 xưởng. Trong đỏ có những xưởng quy mô lớn. đặc biệt tại Hassen nằm 1860 số lượng công nhân đã có 2000 người, năm 1880, công nhân của xưởng đã lên tới 16000 người.
Trong ngành công nghiệp nhẹ có những bước phát triển rõ rệt. chỉ có 5018 máy thì đến năm 1861 đã phát triển lên 15258 máy. Cùng với sự phát triển của công nghiệp. hệ thông giao thông được mở rộng va nâng cấp hơn.
chiều dai đường sắt trên cá nước lả 5836 km vả đến thập niên sau con số này đã tăng lên gap đôi, chi tính riêng ở Phô từ 3800 km(ndm 1850) đã mở rộng lên đến 11000 km(năm 1870). Dưới sự ảnh hướng của công nghiệp phát triển thi số lượng công nhân tăng mạnh. chỉ riêng tại Berlin số lượng công nhân từ 50000 người(năm 1849) đã lên đến 180000 người trong năm 1859. nước Đức đã chuyên han sang thành một nước công nghiệp phát triển và đến thập nién 60 công nghiệp Đức đã đuổi kịp Pháp.
Chính trị — Xã hội: Sau cuộc chiến tranh Napoleons đã kết thúc, theo hội nghị Viên năm 1815, liên bang Đức đã được thành lập với 38 tiểu bang trong đó có 4 thành phé tự do là Hamburg. Frankfurt và đửng đâu liên bang đó là vương quốc Áo. Tuy nhiên liên bang thực chất chi là một tổ chức chính trị lòng léo, thực chat nước Đức vẫn trong tình trạng bị chia năm xẻ bảy. Tuy nhiên chính nhờ cuộc chiến tranh Napoleong mà ban dé Đức được đơn giản hóa do việc Napoleon thành lập liên bang vùng sông Rhein nam 1806 va sáp nhập một số tiểu quốc Đức vảo những vương quốc thân Pháp trong cuộc chiến.
Nhưng vẻ căn bản. bên trong các bang là * Lưu Xương Tỏ.L,ịch su thé giới can dai. NXB TP Hỗ Chí Minh. | S4 SVTH: Tran Kim Dung trang 12 Khóa luận tốt nghiệp.
GVHD: Nguyễn Thị Kim Dung các tiêu quốc. mỗi tiêu quốc ton tại những chính sách thông chính trị khác nhau, chăng hạn như Phỏ.