Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nước là thành phần thiết yếu duy trì sự sống, chiếm từ 65% đến 70% khối lượng cơ thể người và đóng vai trò môi giới trong các quá trình trao đổi chất nội bào và ngoại bào. Nhu cầu bổ sung nước trung bình của mỗi cá nhân dao động từ 2,5 đến 4 lít mỗi ngày. Trong bối cảnh kinh tế - xã hội phát triển, ngành công nghiệp sản xuất thức uống ghi nhận sự tăng trưởng nhanh chóng tại Mỹ và các nước châu Âu. Tại Việt Nam, với đặc điểm khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, quy mô dân số trên 80 triệu người tại thời điểm nghiên cứu và sự phát triển của ngành du lịch, nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm nước giải khát là rất lớn, tạo tiềm năng phát triển cho các doanh nghiệp sản xuất đồ uống.

Khóa luận tốt nghiệp cử nhân hóa học của tác giả Nguyễn Ngọc Vân Anh (chuyên ngành Hóa Công nghiệp, Khoa Hóa học, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Nguyễn Văn Bình) chọn đề tài "Tìm hiểu công nghệ sản xuất nước giải khát có gas" nhằm tiếp cận dây chuyền công nghệ thực tế và giải quyết các nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tìm hiểu và nắm vững các giai đoạn trong công nghệ sản xuất nước giải khát có gas.
  2. Khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Nước giải khát Chương Dương, tập trung chủ yếu vào sản phẩm Sá xị Chương Dương; đánh giá thị hiếu của người tiêu dùng đối với sản phẩm nước giải khát của công ty nói riêng cũng như các sản phẩm nước giải khát trên thị trường Việt Nam nói chung.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công nghệ sản xuất nước giải khát có gas, các quá trình hóa lý, thiết bị xử lý nguyên liệu, kỹ thuật nấu sirô, quá trình bão hòa carbon dioxide ($CO_2$), dây chuyền chiết rót đóng chai thủy tinh và đóng lon, cùng hệ thống kiểm soát chất lượng tại phân xưởng. Phạm vi nghiên cứu về không gian được đặt tại Công ty Cổ phần Nước giải khát Chương Dương (địa chỉ số 379 Bến Chương Dương, phường Cầu Kho, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh). Phạm vi thời gian nghiên cứu và hoàn thành khóa luận là tháng 05 năm 2009.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên các nguyên lý hóa lý, công nghệ thực phẩm và các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành đối với ngành sản xuất đồ uống:

  • Lịch sử phát triển thức uống có gas: Đi từ phát hiện bọt khí $CO_2$ trong nước khoáng tự nhiên, mốc pha chế thành công nước giải khát có gas của Joseph Priestley (1767), máy tạo gas từ đá vôi và acid sulfuric của Torbern Bergman (1770), phát minh nắp chai Crown Cork của William Painter (1892), máy thổi chai thủy tinh tự động của Owens (1899–1903) và lốc sáu hộp carton Hom Paks (1923).
  • Cơ sở lý thuyết về nguyên liệu: Nước nguyên liệu với các chỉ tiêu cảm quan, hóa lý và vi sinh theo tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống và sinh hoạt TCVN 1329-2002. Độ cứng của nước gồm độ cứng tạm thời hình thành bởi $Ca(HCO_3)_2$ và $Mg(HCO_3)_2$, độ cứng vĩnh cửu bởi các muối sunfat và clorua ($CaSO_4, CaCl_2, MgSO_4$). Độ kiềm được xác định bằng phương pháp chuẩn độ với hai chỉ thị phenolphtalein (độ kiềm hydrate P ở pH 8,3) và methyl da cam (độ kiềm tổng M ở pH 4,3).
  • Phân loại chất tạo vị ngọt: Áp dụng hệ thống phân loại chất ngọt có giá trị dinh dưỡng và không có giá trị dinh dưỡng theo Branen và cộng sự (1989), cùng thang đo độ ngọt tương đối theo Moll (1991) lấy đường saccharose làm chuẩn (độ ngọt = 1,0).
  • Hệ thống phụ gia thực phẩm: Acid citric ($C_6H_8O_7$) lên men từ nấm sợi Aspergillus niger đóng vai trò tạo vị chua, hạ pH ức chế vi sinh vật và tạo phức chelation với ion kim loại; chất màu thực phẩm theo hệ thống mã số quốc tế (Beliitz và cộng sự, 1999); hương liệu theo phân loại của Mathew (1999); chất bảo quản sodium benzoate (E211) với giới hạn nồng độ cho phép 0,15–0,25% và cơ chế liên kết với glyxin tại gan tạo acid hippuric đào thải qua nước tiểu; nguồn khí $CO_2$ từ quá trình lên men hoặc đốt cháy dầu DO dùng dung dịch monoethanolamin (MEA) hấp phụ.
  • Động học hấp thụ khí $CO_2$: Tuân theo định luật Henry và Dalton. Lượng khí hấp thụ tính theo công thức $G = k \cdot F \cdot \Delta p \cdot \tau$ (với $k$ là hệ số hấp thụ, $F$ là diện tích tiếp xúc pha khí - lỏng, $\Delta p$ là độ chênh lệch áp suất riêng phần, $\tau$ là thời gian tiếp xúc).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu chuyên ngành về công nghệ sản xuất thức uống và kỹ thuật chiết rót.
  • Phương pháp khảo sát thực tế nhà máy: Trực tiếp tìm hiểu dây chuyền thiết bị, quy trình chuẩn bị nước, nấu sirô, chiết rót đóng chai, đóng lon và hệ thống xử lý nước thải tại Công ty Cổ phần Nước giải khát Chương Dương với sự hướng dẫn của kỹ sư Nguyễn Thị Phượng.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết kế phiếu điều tra, phát phiếu thăm dò và xử lý dữ liệu khảo sát thị hiếu của người tiêu dùng đối với sản phẩm nước giải khát.

Nội dung chính theo từng chương

Phần Một: Mở đầu

Phần này trình bày lý do chọn đề tài dựa trên vai trò sinh học của nước đối với cơ thể người và tiềm năng thị trường nước giải khát Việt Nam. Tác giả xác lập hai nhiệm vụ nghiên cứu trọng tâm và nêu rõ 4 phương pháp tiếp cận: nghiên cứu tài liệu, thực tập khảo sát tại nhà máy Chương Dương, điều tra thị hiếu người tiêu dùng bằng phiếu thăm dò, phân tích và tổng hợp số liệu.

Phần Hai: Tổng quan

Nội dung chương tổng quan gồm bốn phân mục lớn:

  • Lịch sử hình thành nước giải khát: Khái quát tiến trình từ nước chanh không gas thế kỷ 17 (Compagnie de Limonadiers, Paris, 1676) đến các phát minh kỹ thuật tạo bọt khí $CO_2$, đóng nắp kim loại và đóng gói công nghiệp tại Mỹ.
  • Nguyên liệu sản xuất: Phân tích ba nhóm chỉ tiêu kiểm tra nước (cảm quan, hóa lý, vi sinh). Bảng phân loại độ ngọt tương đối trích dẫn từ Moll (1991) chỉ rõ: glucose (0,7), maltose (0,5), fructose (1,7), saccharose (1,0), aspartame (180), saccharine (300). Bảng chất màu thực phẩm theo Belitz và cộng sự (1999) gồm Tartrazine (E102), Sunset Yellow (E110), Carmoisine (E122), Ponceau 4R (E124), Indigo Carmine (E132), Brilliant Blue FCF (E133). Giới thiệu quy trình tinh chế $CO_2$ thương phẩm bằng cách sục qua dung dịch thuốc tím ($KMnO_4$), $Na_2CO_3$, nước, tháp than hoạt tính và bồn lọc chỉ.
Tên chất tạo vị ngọt Nhóm phân loại Độ ngọt tương đối (so với Saccharose = 1,0)
Glucose Monosaccharide 0,7
Fructose Monosaccharide 1,7
Saccharose Disaccharide 1,0
Maltose Disaccharide 0,5
Xylitol Polyol 1,0
Sorbitol Polyol 0,5 - 0,6
Aspartame Chất ngọt tổng hợp 180
Saccharine Chất ngọt tổng hợp 300
Stevioside Chất ngọt tự nhiên 300
  • Phương pháp xử lý nước nguyên liệu: Phân tích kỹ thuật phân riêng bằng trọng lực trong thiết bị lắng gián đoạn (đáy côn hoặc hình hộp) và thiết bị lắng liên tục; kỹ thuật lọc bề mặt (tạo lớp bã lọc tăng dần trở lực) và lọc bề sâu (giữ hạt cặn trong hệ thống mao quản).
  • Công nghệ sản xuất nước giải khát pha chế có gas:
    • Nấu sirô trắng: Nồng độ chất khô đạt 63–65%. Gia nhiệt nước đến 55–60°C, khuấy đảo 30–50 vòng/phút, cấp nhiệt đun sôi đến 30 phút, lọc nóng và làm nguội nhanh. So sánh với quy trình thủy phân saccharose tạo sirô đường nghịch đảo ($glucose : fructose = 1:1$), làm thay đổi góc quay cực từ $+66,5^\circ$ sang $-19,8^\circ$, tăng độ ngọt tổng hợp lên 1,3 lần, tăng chất khô lên 1,053 lần và chống hiện tượng kết tinh đường.
    • Phối trộn sirô thành phẩm: Thể tích sirô không vượt quá 20% thể tích sản phẩm; dung dịch acid (hòa tan nồng độ ~50%), màu bột (hòa tan 20–50%), hương liệu và chất bảo quản chiếm khoảng 8% thể tích sirô thành phẩm.
    • Bão hòa $CO_2$: Thực hiện ở nhiệt độ thấp 1–2°C, áp suất 3–10 at (hoặc 0,5–1,2 MPa), cho phép nạp 7–9 g $CO_2$/lít nước. Hệ thống tích hợp bơm chân không bài khí, thiết bị ejector và bộ phận định lượng đảo trộn.
    • Chiết rót và hoàn thiện: Dây chuyền rửa chai thủy tinh sử dụng dung dịch kiềm ngâm $NaOH$ 1–2% ở nhiệt độ 60–65°C và 75–80°C, kết hợp phun tráng nước ấm 25–30°C và nước lạnh. Chiết rót theo nguyên lý đẳng áp (áp suất trong chai cân bằng với áp suất bồn chứa) để chống thoát khí $CO_2$, đóng nắp thép gắn đệm nhựa kín khít (vỏ chai chịu áp lực $0,6\text{ MPa}$). Kiểm tra thành phẩm theo các chỉ tiêu vi sinh quy định.

Phần Ba: Tìm hiểu thực tế tại Công ty Cổ phần Nước giải khát Chương Dương

Chương này đi sâu vào thực tế nhà máy tại 379 Bến Chương Dương:

  • Lịch sử và tổ chức: Tiền thân là xưởng Usine Belgique thành lập năm 1952 thuộc tập đoàn BGI (Pháp). Sau tháng 7/1977, nhà máy được bàn giao cho Nhà nước thuộc quản lý của Công ty Rượu Bia Nước giải khát II. Giai đoạn từ năm 1988 hoạt động theo cơ chế tự chủ, hạch toán độc lập. Ngày 02/06/2004 chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Quyết định số 242/2003/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp. Doanh nghiệp đạt chứng nhận ISO 9001:2000 bởi tổ chức TÜV và Quacert năm 2003, đạt danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao 10 năm liền (1996–2006), nhận Huân chương Lao động hạng III (1996) và hạng II (2002).
  • Danh mục sản phẩm: Gồm 16 dòng sản phẩm nước giải khát có gas, không gas, nước tinh khiết và rượu nhẹ với các quy cách đóng lon nhôm 330 ml, chai thủy tinh (230, 240, 270, 500 ml) và chai PET (1,25 và 1,5 lít).
STT Tên sản phẩm Dạng bao bì và dung tích Quy cách đóng gói
1 Sá xị Lon nhôm 330 ml / Chai PET 1,25 lít / Chai thủy tinh 230 ml 24 lon/thùng; 12 chai/thùng; 24 chai/két
2 Cam Lon nhôm 330 ml / Chai PET 1,25 lít / Chai thủy tinh 240 ml 24 lon/thùng; 12 chai/thùng; 24 chai/két
3 Dâu Chai PET 1,25 lít / Chai thủy tinh 240 ml 12 chai/thùng; 24 chai/két
4 Chanh Chai thủy tinh 240 ml 24 chai/két
5 Bạc hà Chai thủy tinh 240 ml 24 chai/két
6 Cream Soda Chai thủy tinh 240 ml 24 chai/két
7 Soda Water Lon nhôm 330 ml / Chai thủy tinh 270 ml 24 lon/thùng; 24 chai/két
8 Rượu nhẹ có gas Chai thủy tinh 500 ml 20 chai/két
9 Rượu nhẹ chanh tươi Chu-Hi Lon nhôm 330 ml 24 lon/thùng
10 Chu-Hi Bưởi Lon nhôm 330 ml 24 lon/thùng
11 Nước tinh khiết Chai PET 500 ml / Chai PET 1,5 lít 24 chai/thùng; 12 chai/thùng
12 Hạ khô thảo Lon nhôm 330 ml / Chai thủy tinh 240 ml 24 lon/thùng; 24 chai/két
13 Dứa - Nha đam Lon nhôm 330 ml / Chai thủy tinh 240 ml 24 lon/thùng; 24 chai/két
14 Carrot tím Lon nhôm 330 ml / Chai thủy tinh 240 ml 24 lon/thùng; 24 chai/két
15 Nha đam Lon nhôm 330 ml / Chai thủy tinh 240 ml 24 lon/thùng; 24 chai/két
16 Trà xanh thảo mộc Lon nhôm 330 ml / Chai thủy tinh 240 ml 24 lon/thùng; 24 chai/két
  • Khảo sát các quy trình kỹ thuật:
    • Hệ thống xử lý nước sản xuất: Trải qua xử lý lần I (lắng, lọc cát, lọc than) và xử lý lần II (trao đổi ion làm mềm nước, khử trùng) để đạt tiêu chuẩn sản xuất đồ uống.
    • Quy trình sản xuất sirô trắng và sirô thành phẩm Sá xị: Hòa tan đường, gia nhiệt, phối trộn hương sá xị, màu caramel, acid citric và chất bảo quản natri benzoat theo tỷ lệ công nghệ.
    • Dây chuyền chiết rót: Quy trình vận hành dây chuyền chai thủy tinh và dây chuyền đóng lon tự động (máy IV). Thiết bị rửa chai thủy tinh duy trì nhiệt độ và nồng độ xút nghiêm ngặt.
    • Kiểm soát chất lượng (KCS): Kiểm tra hóa lý bán thành phẩm (độ Brix, độ chua của sirô, độ cứng và độ kiềm của nước); nồng độ dung dịch kiềm máy rửa chai; kiểm tra thành phẩm (ngoại quan nhãn, mực nước chiết, độ kín nắp chai, thông số mí ghép lon kim loại, thể tích khí sót trong lon); kiểm nghiệm vi sinh vật định kỳ (môi trường thạch dinh dưỡng, cấy phân lập vi khuẩn hiếu khí, coliforms, nấm men, nấm mốc).
    • Hệ thống phụ trợ: Sơ đồ trạm xử lý nước thải sản xuất và các quy định an toàn lao động, chống bụi, chống ồn, an toàn điện, phòng cháy chữa cháy và vệ sinh công nghiệp.

Phần Bốn: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả đạt được qua đợt khảo sát thực tế quy trình sản xuất nước giải khát có gas. Nêu các nhận xét khách quan về ưu điểm của hệ thống thiết bị, mức độ tuân thủ tiêu chuẩn chất lượng tại công ty và đề xuất các kiến nghị kỹ thuật nhằm giảm thiểu tiêu hao nguyên vật liệu, nâng cao hiệu quả thu hồi nhiệt và bảo vệ môi trường lao động.

Phần Năm: Phụ lục

Tập hợp các tài liệu bổ trợ gồm: lịch sử ra đời của thương hiệu Coca-Cola; phiếu điều tra và kết quả thống kê khảo sát thị hiếu của người tiêu dùng đối với nước giải khát Sá xị Chương Dương; hệ thống các sơ đồ xử lý nước lần I, lần II, sơ đồ dây chuyền máy IV, sơ đồ truyền động máy chiết rót, sơ đồ trạm xử lý nước thải và hình ảnh các dòng sản phẩm của nhà máy.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp được hệ thống số liệu kỹ thuật thực tế:

  • Tiêu chuẩn nước ăn uống và sinh hoạt TCVN 1329-2002: Hàm lượng nhôm ($0,2\text{ mg/L}$), asen ($0,01\text{ mg/L}$), cadimi ($0,003\text{ mg/L}$), chì ($0,01\text{ mg/L}$), đồng ($1,0\text{ mg/L}$), sắt ($0,5\text{ mg/L}$), florua ($0,7–1,5\text{ mg/L}$), xyanua ($0,07\text{ mg/L}$), chỉ số oxy hóa ($2\text{ mg/L}$); vi sinh vật gây bệnh và Coliforms tổng số phải bằng $0\text{ khuẩn lạc/100 mL}$.
  • Thông số kỹ thuật sản xuất: Nồng độ sirô trắng tiêu chuẩn 63–65%; chế độ bão hòa khí $CO_2$ ở 1–2°C dưới áp suất 3–10 at đạt độ hòa tan 7–9 g $CO_2$/lít nước; chế độ dung dịch kiềm máy rửa chai sử dụng xút $NaOH$ 1–2% ở dải nhiệt độ 60–65°C và 75–80°C.
  • Về mặt đóng góp: Tác giả hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về hóa học chất phụ gia thực phẩm kết hợp mô tả trực quan dây chuyền công nghệ sản xuất nước giải khát có gas quy mô công nghiệp tại Việt Nam. Khóa luận cung cấp dữ liệu kiểm nghiệm chất lượng thực tế (hóa lý, vi sinh, cơ học bao bì mí lon) và dữ liệu điều tra thị hiếu người tiêu dùng đối với thương hiệu Sá xị Chương Dương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận là công trình nghiên cứu khảo sát công nghệ và thực tập tại nhà máy, do đó nội dung chủ yếu tập trung vào việc mô tả, thuyết minh các quy trình kỹ thuật sẵn có và ghi nhận thông số vận hành của phân xưởng. Do yêu cầu bảo mật công thức thương mại của doanh nghiệp, các tỷ lệ phối chế hương liệu chi tiết cho từng loại sirô thành phẩm không được công bố đầy đủ trong văn bản.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở dựa trên phạm vi đề tài bao gồm việc nghiên cứu sâu hơn về các giải pháp tối ưu hóa năng lượng trong công đoạn nấu sirô, nghiên cứu giảm thiểu tỷ lệ hao hụt khí $CO_2$ trong quá trình chiết rót đẳng áp và đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải sản xuất đối với các chỉ tiêu COD, BOD đầu ra.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên chuyên ngành Hóa học, Hóa Công nghiệp, Công nghệ Thực phẩm và Kỹ thuật Hóa học đang thực hiện đồ án môn học hoặc khóa luận tốt nghiệp về công nghệ sản xuất đồ uống.

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:

  • Lý thuyết phân tích cơ chế nghịch đảo đường saccharose và công thức động học hấp thụ khí $CO_2$.
  • Quy trình kiểm tra chất lượng hóa lý và vi sinh theo các chỉ tiêu kiểm nghiệm nhà máy (kiểm tra độ kiềm hydrate P và độ kiềm tổng M của nước, độ kín mí ghép lon nhôm, khí sót bao bì).
  • Sơ đồ công nghệ các công đoạn xử lý nước hai cấp và dây chuyền rửa chai thủy tinh tự động.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao quá trình nghịch đảo đường saccharose lại mang lại lợi ích kinh tế và công nghệ trong sản xuất nước giải khát?

Theo văn bản, quá trình nghịch đảo thủy phân 1 mol saccharose thành 1 mol glucose và 1 mol fructose mang lại bốn ưu điểm: làm tăng độ ngọt (hỗn hợp có độ ngọt 1,3 so với 1,0 của saccharose chuẩn), tăng tổng hàm lượng chất khô lên xấp xỉ 1,053 lần (từ 342 g saccharose tạo ra 360 g đường nghịch đảo), ngăn ngừa hiện tượng tái kết tinh đường do fructose có độ tan rất cao ($375\text{ g/100 mL}$ nước ở 20°C), và tăng áp lực thẩm thấu giúp nâng cao khả năng ức chế vi sinh vật.

2. Quá trình bão hòa khí $CO_2$ vào nước giải khát phụ thuộc vào những thông số kỹ thuật nào?

Quá trình bão hòa tuân theo nguyên lý hấp thụ khí trong chất lỏng, chịu ảnh hưởng quyết định bởi áp suất (thực hiện ở dải áp lực 0,5–1,2 MPa hoặc 3–10 at; áp suất tăng làm tăng độ hòa tan) và nhiệt độ (nhiệt độ tỷ lệ nghịch với độ hòa tan, công nghệ duy trì ở mức thấp 1–2°C để đạt nồng độ 7–9 g $CO_2$/lít). Ngoài ra, diện tích tiếp xúc pha khí - lỏng (thông qua vòi phun sương và máng đỡ) cùng việc loại bỏ không khí bằng thiết bị bài khí chân không là điều kiện bắt buộc để tăng hệ số hấp thụ.

3. Quy trình rửa chai thủy tinh tại Công ty Chương Dương kiểm soát dung dịch kiềm ở các thông số nào?

Vỏ chai thủy tinh tái sử dụng được dẫn qua hệ thống rửa tự động gồm bồn ngâm dung dịch $NaOH$ nồng độ 1–2% ở nhiệt độ 60–65°C để làm mềm cặn bẩn và tách nhãn nhờ trống quay. Sau đó, chai tiếp tục được đưa vào bể chứa dung dịch kiềm ở nhiệt độ 75–80°C để làm sạch hoàn toàn tạp chất bám dính trước khi chuyển sang hệ thống vòi xịt kiềm nóng, tráng nước ấm 25–30°C và nước lạnh.

4. Phòng kiểm tra chất lượng (KCS) kiểm tra những chỉ tiêu cơ học và vật lý nào trên bao bì thành phẩm?

Đối với chai thủy tinh, KCS kiểm tra độ dày đồng đều, khả năng chịu áp lực ($0,6\text{ MPa}$), mực nước chiết và độ kín khít của nắp kim loại dập mép có đệm nhựa. Đối với lon nhôm, quy trình kiểm tra tập trung vào độ kín của mối ghép mí lon kim loại và đo lường thể tích không khí sót lại trong lon sau khi ghép mí nhằm ngăn ngừa oxy hóa sản phẩm.

5. Chất bảo quản sodium benzoate được quy định sử dụng với nồng độ bao nhiêu và cơ chế đào thải ra sao?

Sodium benzoate (E211) có giới hạn nồng độ cho phép phổ biến trong nước giải khát từ 0,15% đến 0,25%. Cơ thể động vật và người có cơ chế giải độc tự nhiên đối với benzoate: khi vào cơ thể, hợp chất này được vận chuyển về gan, liên kết với axit amin glyxin để tổng hợp thành acid hippuric không độc và bài tiết ra ngoài qua đường nước tiểu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Vân Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết hóa học và quy trình kỹ thuật sản xuất nước giải khát có gas. Công trình phản ánh chi tiết dây chuyền công nghệ thực tế tại Công ty Cổ phần Nước giải khát Chương Dương từ công đoạn xử lý nước, chuẩn bị sirô, bão hòa $CO_2$ đến chiết rót đẳng áp và kiểm soát chất lượng thành phẩm. Đây là tài liệu học thuật có số liệu kỹ thuật rõ ràng, cung cấp cái nhìn thực tiễn về ngành công nghiệp chế biến đồ uống tại Việt Nam giai đoạn năm 2009.