Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Công tác xã hội với đề tài "Thực trạng trợ giúp trẻ khuyết tật tại quận Cầu Giấy, Hà Nội" phản ánh vấn đề bảo trợ và an sinh xã hội đối với nhóm đối tượng yếu thế tại đô thị phát triển.
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
- Bối cảnh quốc tế: Tình hình thế giới diễn biến phức tạp do nội chiến, khủng bố, di cư, dịch bệnh, biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường và tai nạn đã làm gia tăng số lượng trẻ khuyết tật. Dù các tổ chức như Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp Quốc (UNESCO), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF) liên tục khẳng định quyền của trẻ khuyết tật qua các Công ước, Nghị quyết, nhiều trẻ em vẫn gặp rào cản trong tiếp cận dịch vụ an sinh.
- Bối cảnh trong nước: Tại Việt Nam, hậu quả chiến tranh để lại hàng triệu người tàn tật, di chứng chất độc da cam và bom mìn chưa nổ, bên cạnh các nguyên nhân từ tai nạn, bệnh tật, ô nhiễm môi trường. Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, phê duyệt Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012–2020 và cấp phép cho các cơ sở chăm sóc, phục hồi chức năng.
- Vấn đề nghiên cứu tại địa bàn: Quận Cầu Giấy là đô thị trung tâm của Thủ đô Hà Nội, sở hữu hạ tầng phát triển và mạng lưới giáo dục, dịch vụ dày đặc. Tuy nhiên, số lượng trẻ khuyết tật vẫn ở mức cao và công tác hỗ trợ tại một đô thị phát triển đặt ra câu hỏi thực tế về tính hiệu quả, mức độ bao phủ và các rào cản trong việc thực thi chính sách tại cơ sở.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Tác giả xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Phân tích cơ sở lý luận về công tác trợ giúp trẻ khuyết tật.
- Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động trợ giúp trẻ khuyết tật tại quận Cầu Giấy, Hà Nội.
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trợ giúp trẻ khuyết tật tại địa bàn nghiên cứu.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng trợ giúp trẻ khuyết tật tại quận Cầu Giấy, Hà Nội.
- Khách thể nghiên cứu:
- 31 trẻ khuyết tật và người giám hộ sinh sống trên địa bàn quận Cầu Giấy.
- 02 gia đình có trẻ khuyết tật tham gia phỏng vấn sâu.
- 01 cán bộ Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội quận Cầu Giấy.
- 01 hội viên Hội Người khuyết tật quận Cầu Giấy.
- 01 chuyên gia dinh dưỡng thuộc Bệnh viện Phục hồi chức năng Hà Nội.
- 02 giáo viên công tác tại Trường Mầm non MYOKO và Trung tâm Nghiên cứu và Can thiệp sớm CHILD.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung: Chính sách của Nhà nước và địa phương đối với trẻ khuyết tật; thực trạng áp dụng chế độ trợ cấp, y tế, giáo dục, chăm sóc văn hóa - tinh thần; các mô hình can thiệp thực tế.
- Thời gian: Dữ liệu văn bản, báo cáo của Ủy ban nhân dân (UBND) quận Cầu Giấy giai đoạn 2015–2021; thời gian khảo sát thực địa từ ngày 01/04/2021 đến ngày 01/05/2021.
- Không gian: Hộ gia đình trẻ khuyết tật, trụ sở UBND các phường thuộc quận Cầu Giấy, Trường Mầm non MYOKO và Trung tâm CHILD.
Cơ sở pháp lý, lý luận và phương pháp nghiên cứu
Khung pháp lý và cơ sở lý luận
Khóa luận vận dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các văn kiện quốc tế:
- Văn bản quốc tế: Công ước của Liên Hợp Quốc về Quyền trẻ em (1989), Quy tắc tối thiểu của Liên Hợp Quốc về áp dụng pháp luật đối với người chưa thành niên (Quy tắc Bắc Kinh 1985), Công ước của Liên Hợp Quốc về Quyền của người khuyết tật (CRPD 2007).
- Văn bản pháp luật Việt Nam: Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004; Pháp lệnh về người tàn tật năm 1998; Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12; Nghị định số 61/2006/NĐ-CP; Nghị định số 28/2012/NĐ-CP; Nghị định số 86/2015/NĐ-CP; Nghị quyết số 20/NQ-TW năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Khóa XII; Nghị định số 146/2018/NĐ-CP; Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 01/11/2019 của Ban Bí thư; Quyết định số 1100/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 04/2011/TT-BLĐTBXH; Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
- Khái niệm nghiên cứu: Tác giả xác định trẻ khuyết tật là người từ 0 đến 18 tuổi có khiếm khuyết về cấu trúc cơ thể hoặc suy giảm chức năng, làm hạn chế khả năng hoạt động, sinh hoạt, học tập và hòa nhập xã hội. Phân loại theo 6 dạng tật (vận động; nghe, nói; nhìn; thần kinh, tâm thần; trí tuệ; khác) và 3 mức độ (đặc biệt nặng, nặng, nhẹ).
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp phân tích tài liệu: Tổng hợp và xử lý thông tin thứ cấp từ các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết kinh tế – xã hội và báo cáo an sinh của UBND quận Cầu Giấy giai đoạn 2015–2021.
- Phương pháp quan sát: Ghi nhận thái độ, phản ứng, hành vi và môi trường sinh hoạt của trẻ khuyết tật, gia đình trẻ; quan sát quy trình làm việc và tinh thần trách nhiệm của cán bộ cơ sở và giáo viên chuyên biệt.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn bán cấu trúc đối với 07 đối tượng đại diện (phụ huynh, cán bộ quản lý chính sách, chuyên gia y tế, giáo viên chuyên biệt, hội viên hội xã hội).
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát toàn bộ 31 người giám hộ trẻ khuyết tật tại quận Cầu Giấy theo mẫu phiếu in sẵn nhằm thu thập thông tin về nhân khẩu học, thu nhập, tình trạng khuyết tật và mức độ thụ hưởng chính sách.
- Phương pháp thống kê toán học: Thống kê mô tả, phân loại, tính tỷ lệ phần trăm để biểu diễn cơ cấu dữ liệu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về thực hiện trợ giúp trẻ khuyết tật
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, quy định pháp luật và các nội dung trợ giúp cốt lõi:
- Khái niệm và đặc điểm: Trình bày tiêu chuẩn xác định trẻ em và người khuyết tật theo luật pháp quốc tế và Việt Nam. Phân tích đặc điểm nhận thức, hành vi và tâm lý của trẻ khuyết tật; chỉ rõ trẻ khuyết tật vận động, nghe, nói có não bộ phát triển bình thường nhưng gặp rào cản môi trường, trong khi nhóm tổn thương não bộ và khuyết tật trí tuệ gặp trở ngại về khả năng tiếp thu và tương tác.
- Chính sách của Nhà nước:
- Luật Người khuyết tật 2010: Quy định quyền học tập, chăm sóc y tế, tiếp cận công trình công cộng, giao thông; nghiêm cấm phân biệt đối xử và gian dối trong cấp giấy xác nhận khuyết tật.
- Nghị định 28/2012/NĐ-CP: Quy định mức chuẩn trợ cấp 270.000 đồng/tháng; hệ số 2,5 cho trẻ khuyết tật đặc biệt nặng; hệ số 2,0 cho trẻ khuyết tật nặng; hỗ trợ người chăm sóc; giảm giá vé giao thông công cộng (miễn vé xe buýt, giảm tối thiểu 15% vé máy bay, 25% vé tàu hỏa/ô tô khách).
- Nghị định 86/2015/NĐ-CP: Quy định miễn, giảm học phí; hỗ trợ chi phí học tập 100.000 đồng/tháng (tối đa 9 tháng/năm học); cấp học bổng bằng 80% mức lương cơ sở cho trẻ khuyết tật diện nghèo, cận nghèo; hỗ trợ 1.000 đồng/người/năm học để mua đồ dùng học tập.
- Nghị định 146/2018/NĐ-CP: Thanh toán 100% chi phí khám chữa bệnh đúng tuyến BHYT.
- Nội dung và các yếu tố ảnh hưởng: Làm rõ 4 lĩnh vực hỗ trợ (trợ cấp hàng tháng; chăm sóc sức khỏe; giáo dục - dạy nghề; văn hóa - tinh thần) và 4 nhóm yếu tố tác động (cơ chế chính sách; năng lực cán bộ/nhân viên công tác xã hội theo Thông tư 04/2011/TT-BLĐTBXH; vai trò của tổ chức xã hội/cộng đồng; vai trò của gia đình và bản thân trẻ).
Chương 2: Thực trạng hoạt động trợ giúp trẻ khuyết tật tại quận Cầu Giấy
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực tế trên địa bàn quận Cầu Giấy (thành lập năm 1996 theo Nghị định 74/CP, điều chỉnh năm 2005 theo Nghị định 02/2005/NĐ-CP gồm 8 phường, diện tích 1.203 ha, dân số gần 300.000 người; kinh tế có ngành dịch vụ - thương mại chiếm 61,8%, thu ngân sách 2011–2015 đạt 16.374 tỷ đồng; 100% giáo viên đạt chuẩn, 87,38% trên chuẩn):
1. Đặc điểm nhân khẩu và tình trạng khuyết tật (mẫu n=31)
- Cơ cấu giới tính: Nam chiếm 58,06% (18 trẻ), Nữ chiếm 41,94% (13 trẻ).
- Dạng khuyết tật:
| Dạng khuyết tật |
Số lượng (trẻ) |
Tỷ lệ (%) |
| Khuyết tật nghe, nói |
16 |
51,61 |
| Khuyết tật vận động |
5 |
16,13 |
| Khuyết tật trí tuệ |
5 |
16,13 |
| Khuyết tật nhìn |
1 |
3,94 |
| Khuyết tật khác |
4 |
12,19 |
| Tổng cộng |
31 |
100,00 |
- Mức độ khuyết tật và sức khỏe: Không có trẻ khuyết tật đặc biệt nặng (0 trẻ); có 4 trẻ khuyết tật nặng (12,90%); 27 trẻ khuyết tật nhẹ (87,10%). Tình trạng sức khỏe ở mức bình thường chiếm 64,52%, phần lớn thể chất phát triển ổn định do gia đình đảm bảo chế độ ăn uống thường nhật.
- Thu nhập gia đình:
| Mức thu nhập hàng tháng |
Số hộ gia đình |
Tỷ lệ (%) |
| Dưới 8 triệu đồng |
2 |
6,45 |
| Từ 8 đến 10 triệu đồng |
25 |
80,65 |
| Trên 10 triệu đồng |
4 |
12,90 |
- Độ tuổi và trình độ học vấn:
| Độ tuổi |
Số lượng |
Cấp học hiện tại |
Số lượng |
| 1 – 5 tuổi |
14 |
Mầm non |
14 |
| 6 – 10 tuổi |
8 |
Tiểu học |
9 |
| 11 – 14 tuổi |
4 |
Trung học cơ sở (THCS) |
7 |
| 15 – 18 tuổi |
5 |
Trung học phổ thông (THPT) |
1 |
Nhận xét: Tỷ lệ trẻ tiếp tục theo học giảm mạnh ở các bậc học cao, phần lớn dừng lại sau cấp THCS (chỉ 1 trẻ học THPT).
2. Thực trạng triển khai các chính sách trợ giúp
- Chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng: Địa phương áp dụng Nghị định số 28/2012/NĐ-CP (chuẩn 270.000 đồng/tháng). Mặc dù Nghị định số 20/2021/NĐ-CP đã ban hành ngày 15/03/2021 nâng mức chuẩn lên 360.000 đồng/tháng, quy định này áp dụng từ ngày 01/07/2021 nên tại thời điểm khảo sát chưa thực hiện mức mới.
- Có 4 trẻ khuyết tật nặng nhận trợ cấp mức 540.000 đồng/tháng (hệ số 2,0 x 270.000 đồng).
- 0 trẻ nhận mức 675.000 đồng/tháng (hệ số 2,5) do không có đối tượng đặc biệt nặng.
- 0 hộ gia đình nhận kinh phí hỗ trợ chăm sóc 270.000 đồng/tháng do không có trẻ đặc biệt nặng.
- 27 trẻ khuyết tật nhẹ không thuộc diện hưởng trợ cấp tiền mặt hàng tháng theo quy định.
- Y tế, phục hồi chức năng và giáo dục: 100% trẻ có thẻ BHYT. Việc chăm sóc dinh dưỡng và giáo dục can thiệp sớm được ghi nhận qua hoạt động tại Trường Mầm non MYOKO và Trung tâm Nghiên cứu và Can thiệp sớm CHILD.
Chương 3: Đề xuất, kiến nghị để nâng cao hiệu quả công tác hỗ trợ trẻ em khuyết tật tại quận Cầu Giấy
Chương 3 đề xuất 4 nhóm giải pháp theo đối tượng tác động:
- Đối với chính sách Nhà nước: Cần xem xét mở rộng đối tượng thụ hưởng và mức hỗ trợ, điều chỉnh các tiêu chí xác định mức độ khuyết tật và tạo cơ chế trợ cấp linh hoạt cho các dạng tật đặc thù.
- Đối với đội ngũ cán bộ chính sách và nhân viên công tác xã hội: Tăng cường đào tạo chuyên môn, bồi dưỡng kỹ năng thực hành công tác xã hội theo Thông tư 04/2011/TT-BLĐTBXH; nâng cao tinh thần trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp và chủ động nắm bắt tâm tư, hoàn cảnh của từng gia đình trẻ khuyết tật.
- Đối với trường học và cơ sở giáo dục: Cải tạo cơ sở vật chất đảm bảo tiếp cận; mở rộng mô hình giáo dục hòa nhập; tập huấn kỹ năng sư phạm chuyên biệt cho giáo viên; nhân rộng các phương pháp can thiệp hiệu quả từ các cơ sở như MYOKO và CHILD.
- Đối với gia đình và bản thân trẻ khuyết tật: Gia đình cần vượt qua mặc cảm tâm lý, không giấu giếm tình trạng bệnh; chủ động phối hợp với nhà trường và cơ quan y tế trong phục hồi chức năng và duy trì việc học tập của trẻ.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Thống kê chi tiết về cơ cấu tật: Dạng khuyết tật nghe, nói chiếm tỷ lệ cao nhất trên địa bàn (51,61%), tiếp theo là khuyết tật vận động (16,13%), khuyết tật trí tuệ (16,13%), khuyết tật khác (12,19%) và khuyết tật nhìn (3,94%).
- Thực trạng chi trả an sinh xã hội: Làm rõ thực tế chi trả trợ cấp hàng tháng tại quận Cầu Giấy với 100% trẻ khuyết tật nặng (4 trẻ) được hưởng đúng mức 540.000 đồng/tháng. Chỉ ra việc 27 trẻ khuyết tật nhẹ (chiếm 87,10%) không nằm trong danh mục hưởng trợ cấp hàng tháng theo Nghị định 28/2012/NĐ-CP.
- Chỉ ra điểm nghẽn học vấn: Phản ánh thực trạng đứt gãy học vấn của trẻ khuyết tật khi chuyển cấp, với 14 trẻ ở bậc mầm non, 9 trẻ ở tiểu học, 7 trẻ ở THCS nhưng chỉ có 1 trẻ tiếp tục học lên THPT.
Đóng góp của đề tài
- Cung cấp bức tranh thực địa toàn diện về tình hình thực hiện chính sách trợ giúp trẻ khuyết tật tại một địa bàn đô thị trung tâm có kinh tế phát triển.
- Nhận diện các khoảng trống trong việc hỗ trợ nhóm khuyết tật nhẹ và nhóm trẻ trong độ tuổi phổ thông trung học, làm cơ sở thực tiễn cho việc đánh giá tính bao phủ của các nghị định an sinh tại cấp cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Quy mô nghiên cứu giới hạn trong phạm vi 31 trẻ khuyết tật tại một quận nội thành (quận Cầu Giấy) với thời gian khảo sát thực địa ngắn (từ 01/04/2021 đến 01/05/2021); dữ liệu chưa bao quát các khu vực ngoại thành hoặc các địa phương có điều kiện kinh tế khác biệt.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh giữa các quận nội thành và các huyện ngoại thành của Hà Nội; theo dõi dài hạn hiệu quả áp dụng mức chuẩn trợ cấp mới theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP (áp dụng từ tháng 7/2021) đối với đời sống gia đình trẻ khuyết tật.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Giảng viên, sinh viên và học viên chuyên ngành Công tác xã hội, Xã hội học, Chính sách công, Quản lý giáo dục đặc biệt.
- Nội dung có giá trị tham khảo:
- Khung phương pháp kết hợp điều tra bảng hỏi (n=31) và phỏng vấn sâu nhiều nhóm đối tượng (cán bộ quản lý, chuyên gia y tế, giáo viên, phụ huynh).
- Hệ thống số liệu thống kê chi tiết về cơ cấu dạng tật, độ tuổi, học vấn, thu nhập gia đình và mức trợ cấp xã hội thực tế tại quận Cầu Giấy.
Câu hỏi thường gặp
1. Mẫu khảo sát của khóa luận gồm bao nhiêu người và những ai tham gia phỏng vấn sâu?
Khóa luận khảo sát 31 người giám hộ của 31 trẻ khuyết tật tại quận Cầu Giấy. Phỏng vấn sâu gồm 07 người: 02 phụ huynh trẻ khuyết tật, 01 cán bộ Phòng LĐ-TB&XH quận Cầu Giấy, 01 hội viên Hội Người khuyết tật quận, 01 chuyên gia dinh dưỡng Bệnh viện Phục hồi chức năng Hà Nội, và 02 giáo viên thuộc Trường Mầm non MYOKO và Trung tâm CHILD.
2. Tại sao tại thời điểm khảo sát (tháng 4–5/2021), quận Cầu Giấy chưa chi trả theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP?
Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ban hành ngày 15/03/2021 quy định nâng mức chuẩn trợ cấp xã hội từ 270.000 đồng lên 360.000 đồng/tháng, nhưng mức chuẩn này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2021. Do đó, tại thời điểm khảo sát, địa phương vẫn áp dụng mức chuẩn theo Nghị định số 28/2012/NĐ-CP.
3. Mức trợ cấp tiền mặt thực tế trẻ khuyết tật tại quận Cầu Giấy nhận được hàng tháng là bao nhiêu?
Có 4 trẻ khuyết tật nặng được nhận mức 540.000 đồng/người/tháng (hệ số 2,0 x mức chuẩn 270.000 đồng). Không có trẻ khuyết tật đặc biệt nặng nên không có trường hợp nhận 675.000 đồng/tháng hoặc kinh phí chăm sóc 270.000 đồng/tháng cho gia đình. 27 trẻ khuyết tật nhẹ không thuộc diện nhận trợ cấp tiền mặt hàng tháng.
4. Dạng khuyết tật nào chiếm tỷ lệ lớn nhất trong số trẻ được khảo sát?
Khuyết tật nghe, nói chiếm tỷ lệ cao nhất với 16/31 trẻ (chiếm 51,61%), tiếp theo là khuyết tật vận động (16,13%) và khuyết tật trí tuệ (16,13%).
5. Khóa luận chỉ ra thực trạng gì về trình độ học vấn của trẻ khuyết tật tại địa bàn?
Số lượng trẻ đi học giảm dần khi lên các bậc học cao: mầm non có 14 trẻ, tiểu học 9 trẻ, THCS 7 trẻ, và chỉ có 1 trẻ tiếp tục theo học THPT, cho thấy tỷ lệ bỏ học hoặc không tiếp tục học lên cấp ba rất cao.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng trợ giúp trẻ khuyết tật tại quận Cầu Giấy, Hà Nội" đã khái quát cơ sở pháp lý và đánh giá chi tiết việc triển khai chính sách an sinh xã hội cho 31 trẻ khuyết tật tại địa bàn nghiên cứu. Kết quả chỉ ra công tác chi trả trợ cấp và bảo hiểm y tế được thực hiện nghiêm túc theo quy định, đồng thời làm rõ dạng tật chiếm ưu thế (nghe, nói với 51,61%) và hiện tượng đứt gãy học vấn ở bậc trung học phổ thông. Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn và các đề xuất khả thi nhằm nâng cao chất lượng công tác xã hội và giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật tại đô thị.