Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp luôn phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt nhằm tối ưu hóa kết quả hoạt động kinh doanh. Để nâng cao năng lực cạnh tranh và gia tăng lợi nhuận, việc cắt giảm chi phí sản xuất đóng vai trò quyết định, xuất phát từ nguyên lý tiết kiệm một đồng chi phí tương đương với việc gia tăng một đồng lợi nhuận. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và xây lắp, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản phẩm, trực tiếp quyết định đến chất lượng công trình, sản phẩm cũng như hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Do đó, việc quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ đến xuất dùng là điều kiện tiên quyết để hạ giá thành và hạn chế thất thoát. Công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu chính là công cụ quản lý kinh tế quan trọng hỗ trợ điều hành sản xuất. Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Quỳnh Phúc, tác giả Võ Thị Bích Huyền đã lựa chọn đề tài kế toán nguyên vật liệu (kế toán kho) để thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo các nội dung sau:
- Nhận thức rõ ràng và chính xác hơn về các kiến thức chuyên ngành kế toán đã tiếp thu trên lý thuyết tại nhà trường.
- Tìm hiểu công tác kế toán nguyên vật liệu từ khâu thu mua, quản lý đến quá trình hạch toán, ghi chép trên chứng từ, sổ sách tại kho, tại phòng kế toán và theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu; qua đó đánh giá thực tế tình hình quản lý, tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu nhằm làm nổi bật các ưu điểm và nhận diện các hạn chế cần khắc phục, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp.
- So sánh lý thuyết với thực tiễn hoạt động của đơn vị, chỉ ra những điểm tương đồng và khác biệt, từ đó đề xuất các kiến nghị với doanh nghiệp về các vấn đề liên quan đến công tác kế toán.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán kho và phần hành kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Sản xuất & Thương mại Quỳnh Phúc.
- Phạm vi không gian: Tại trụ sở Công ty TNHH Sản xuất & Thương mại Quỳnh Phúc (địa chỉ: Số 02, đường ĐX 68, tổ 49, khu 6, Phường Định Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương).
- Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu số liệu nghiệp vụ phát sinh trong tháng 05 năm 2017.
- Giới hạn dữ liệu: Chỉ thu thập và phân tích các số liệu, chứng từ liên quan trực tiếp đến công việc của kế toán kho tại doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chế độ kế toán hiện hành và hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, bao gồm:
- Khung pháp lý và quy chuẩn: Điều 23 Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp về nguyên tắc kế toán hàng tồn kho; Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) “Hàng tồn kho”, đặc biệt là quy định tại đoạn 25 về ghi nhận dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo giá trị thuần có thể thực hiện được (NRV).
- Các nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối việc ghi nhận nguyên vật liệu: Nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc hoạt động liên tục, nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc thận trọng và nguyên tắc trọng yếu.
- Khái niệm và phân loại nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động, cấu thành thực thể sản phẩm, chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và chuyển toàn bộ giá trị vào chi phí sản xuất. Văn bản phân loại nguyên vật liệu theo ba tiêu chí:
- Theo công dụng kinh tế: Nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, phế liệu thu hồi, vật liệu khác.
- Theo nguồn hình thành: Mua ngoài, tự chế biến hoặc thuê ngoài gia công, nhận vốn góp liên doanh/cấp phát/biếu tặng, thu hồi vốn góp liên doanh, vật liệu kiểm kê thừa hoặc chưa dùng hết.
- Theo mục đích sử dụng: Dùng trực tiếp cho sản xuất kinh doanh, dùng cho quản lý phân xưởng, tổ đội, dùng cho bán hàng hoặc quản lý doanh nghiệp.
- Phương pháp xác định giá trị nguyên vật liệu:
- Tính giá nhập kho: Xác định theo giá gốc (giá mua trên hóa đơn trừ chiết khấu thương mại, giảm giá, cộng chi phí thu mua trực tiếp và các khoản thuế không được hoàn lại tùy theo phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là khấu trừ hay trực tiếp); giá do hội đồng liên doanh đánh giá hoặc giá trị hợp lý đối với các nguồn nhận góp vốn, biếu tặng.
- Tính giá xuất kho: Xem xét ba phương pháp cơ bản gồm phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), và phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cuối kỳ hoặc bình quân liên hoàn).
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Khảo sát hai phương pháp hạch toán tổng hợp là Phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản 152, 151) và Phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng tài khoản 611 với các tài khoản cấp hai 6111 “Mua nguyên vật liệu”, 6112 “Mua hàng hóa”, kết hợp các tài khoản 152, 151 để phản ánh số dư đầu kỳ và cuối kỳ).
- Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Phân tích ba phương pháp ghi chép chi tiết gồm Phương pháp thẻ song song, Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, và Phương pháp sổ số dư.
| Phương pháp chi tiết |
Nơi ghi chép |
Trình tự ghi chép |
Ưu điểm |
Nhược điểm |
| Thẻ song song |
- Kho: Thẻ kho - Phòng kế toán: Sổ chi tiết NVL |
Hàng ngày thủ kho ghi số lượng vào thẻ kho; kế toán nhận chứng từ (định kỳ 3-5 ngày) ghi cả số lượng và giá trị vào sổ chi tiết. Cuối tháng đối chiếu số tồn. |
Đơn giản, dễ theo dõi chi tiết từng danh điểm vật liệu. |
Khối lượng ghi chép lớn, dễ trùng lặp công việc giữa kho và kế toán ở các đơn vị quy mô lớn. |
| Sổ đối chiếu luân chuyển |
- Kho: Thẻ kho - Phòng kế toán: Sổ đối chiếu luân chuyển |
Kho ghi hàng ngày theo số lượng. Kế toán không ghi từng chứng từ mà cuối tháng tổng hợp phát sinh từng danh điểm vào một dòng để đối chiếu với thẻ kho và số liệu tổng hợp. |
Giảm khối lượng ghi chép hàng ngày cho nhân viên kế toán. |
Dồn toàn bộ việc xử lý vào cuối tháng, thông tin kế toán cung cấp cho quản trị bị chậm trễ. |
| Sổ số dư |
- Kho: Thẻ kho, Sổ số dư - Phòng kế toán: Bảng lũy kế nhập xuất kho |
Thủ kho ghi thẻ kho, tính số dư sau mỗi lần xuất nhập và lập sổ số dư cuối tháng. Kế toán định kỳ kiểm tra chứng từ, tính tiền và ghi vào Bảng lũy kế nhập xuất kho. |
Tránh trùng lặp ghi chép số lượng, tăng cường kiểm tra chéo số dư. |
Yêu cầu trình độ nghiệp vụ chuyên môn của thủ kho và kế toán phải đồng đều, thành thạo. |
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:
- Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Tham khảo các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán Việt Nam, Thông tư 200/2014/TT-BTC, giáo trình Kế toán tài chính và các tài liệu chuyên ngành kế toán doanh nghiệp.
- Phương pháp thống kê và tổng hợp số liệu: Tập hợp, phân loại, đối chiếu các hóa đơn thương mại, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê và các trang sổ kế toán liên quan tại đơn vị.
- Phương pháp quan sát trực tiếp và học hỏi thực tế: Thực tập trực tiếp trong thời gian gần 02 tháng tại các phòng ban và kho bãi của Công ty TNHH TM & SX Quỳnh Phúc để ghi nhận quy trình vận hành, luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ của kế toán viên.
- Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu và tài liệu thực tế sử dụng trong khóa luận được trích xuất từ chứng từ phát sinh trong tháng 05/2017 tại Công ty TNHH TM & SX Quỳnh Phúc.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương này mở đầu bằng việc phân tích bối cảnh cạnh tranh trong nền sản xuất hàng hóa nhiều thành phần, làm rõ tầm quan trọng của việc hạ giá thành sản phẩm thông qua kiểm soát chi phí nguyên vật liệu đầu vào. Tác giả xác định nhiệm vụ nghiên cứu thông qua 3 mục tiêu cụ thể, xác lập đối tượng nghiên cứu là kế toán kho, khoanh vùng phạm vi khảo sát số liệu trong tháng 05/2017 tại Công ty TNHH SX & TM Quỳnh Phúc, và trình bày các phương pháp thu thập dữ liệu cũng như bố cục 5 chương của đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu
Chương 2 trình bày toàn diện hệ thống lý luận kế toán nguyên vật liệu áp dụng cho các doanh nghiệp:
- Định nghĩa, phân loại nguyên vật liệu và vai trò của nguyên vật liệu như một bộ phận trọng yếu của tài sản lưu động; phân tích các yêu cầu quản lý nghiêm ngặt tại 4 khâu: thu mua (đúng tiến độ, chủng loại, giá cả), bảo quản (kho tàng đạt chuẩn, chống hư hao), dự trữ (giữ mức tồn kho tối đa - tối thiểu hợp lý, tránh đọng vốn), và sử dụng (tuân thủ định mức tiêu hao kỹ thuật).
- Phân tích 7 nguyên tắc kế toán chi phối và các nhiệm vụ ghi chép, lập chứng từ, luân chuyển chứng từ theo chế độ kế toán ban hành tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Chi tiết hóa công thức xác định nguyên giá nguyên vật liệu nhập kho từ các nguồn: mua ngoài (phân tách theo phương pháp khấu trừ và trực tiếp), tự chế, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn liên doanh, hàng biếu tặng hoặc thu hồi phế liệu.
- Làm rõ cơ chế tính giá xuất kho theo 3 phương pháp (đích danh, FIFO, bình quân gia quyền). Đồng thời, so sánh cơ chế hạch toán tài khoản giữa hai phương pháp kế toán hàng tồn kho:
- Phương pháp kê khai thường xuyên: Sử dụng TK 152 để theo dõi biến động tăng/giảm và số tồn thực tế tại mọi thời điểm; sử dụng TK 151 phản ánh hàng mua đang đi đường; kết chuyển chi phí trực tiếp vào TK 621, TK 627, TK 632... Phản ánh rõ các trường hợp phát sinh hàng thừa/thiếu qua TK 138, TK 338, hàng mua chưa có hóa đơn (dùng giá tạm tính và xử lý sửa sổ ghi âm khi hóa đơn về), hàng về chưa có hóa đơn.
- Phương pháp kiểm kê định kỳ: Sử dụng TK 611 (chi tiết TK 6111 và TK 6112) để tập hợp toàn bộ giá trị mua vào trong kỳ; TK 152 chỉ dùng để kết chuyển tồn đầu kỳ và phản ánh tồn cuối kỳ căn cứ trên biên bản kiểm kê thực tế.
- Cơ chế trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu: Thực hiện theo nguyên tắc thận trọng nhằm bảo toàn vốn khi giá trị thuần có thể thực hiện được (NRV) thấp hơn giá gốc; ghi nhận vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ và hoàn nhập dự phòng khi giá cả phục hồi.
Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH TM và SX Quỳnh Phúc
Chương 3 phác thảo chi tiết bức tranh tổng thể về đơn vị thực tập:
- Lịch sử hình thành và pháp lý: Tiền thân từ giai đoạn 1995 – 2005 là cơ sở sản xuất sản phẩm cơ khí và đội thi công công trình nhà ở dân dụng, nhà xưởng công nghiệp, sản xuất thép, khung kèo tiền chế cho ngành xây dựng tại tỉnh Bình Dương. Công ty được cấp giấy phép kinh doanh ngày 21/12/2006, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2007.
- Thông tin doanh nghiệp:
- Tên đơn vị: Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Quỳnh Phúc.
- Trụ sở: Số 02, đường ĐX 68, tổ 49, khu 6, Phường Định Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương.
- Vốn điều lệ: 20 tỷ đồng (100% vốn tư nhân, loại hình Công ty TNHH 2 thành viên trở lên ngoài quốc doanh).
- Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Văn Trí.
- Ngành nghề chính: Xây dựng nhà các loại (mã loại khoản: 160 - 161; cấp chương: 3 - 754).
- Tài khoản thanh toán: Số 65010000612944 tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Bình Dương.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
- Giám đốc: Điều hành chung, quyết định nhân sự, phê duyệt lương, đàm phán và ký kết hợp đồng.
- Phó Giám đốc: Phụ trách kỹ thuật hiện trường, xét duyệt tiến độ, biện pháp thi công, kiểm tra chất lượng xây dựng.
- Các phòng ban chức năng: Phòng Kỹ thuật (phân tích tính khả thi dự án, lập hồ sơ dự thầu, giám sát thi công), Phòng Hành chính (quản lý nhân sự, bảo hộ lao động, nội quy), Phòng Tài chính - Kế toán (quản lý tài chính, vốn, quyết toán thuế, báo cáo giám đốc).
- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán:
- Kế toán trưởng: Tổ chức, kiểm soát bộ máy kế toán, ký duyệt chứng từ và tham mưu tài chính cho Giám đốc.
- Phòng Tài vụ: Tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành công trình và hạch toán tiền lương.
- Kế toán tiền: Theo dõi tiền mặt (kiểm tra thu - chi) và tiền gửi ngân hàng (theo dõi tiền gửi, tiền vay, nợ phải nộp).
- Kế toán kho: Giám sát việc nhập - xuất nguyên vật liệu ngoài vào và đưa đến từng công trình, lập thẻ kho và các chứng từ liên quan.
- Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt tại két, thực hiện thu - chi thực tế và đối chiếu số dư cuối ngày với kế toán tiền.
- Đánh giá thực trạng hoạt động:
- Thuận lợi: Sở hữu đội ngũ công nhân lành nghề, kỹ sư và kiến trúc sư nhiều kinh nghiệm; trang thiết bị, máy móc cơ giới đa dạng hoạt động tốt.
- Khó khăn: Hiệu quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn còn thấp; đội ngũ quản lý phần lớn có chuyên môn sâu về xây dựng nhưng năng lực quản lý kinh tế còn hạn chế; ý thức giữ gìn thiết bị của công nhân chưa cao; các phương án sản xuất chưa được cấp vốn kịp thời; thủ tục trình duyệt sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị qua các phòng ban còn chậm trễ; phụ tùng chính hãng thay thế đắt hoặc khan hiếm trên thị trường Việt Nam.
- Phương hướng: Tăng cường tích lũy vốn, mở rộng thị trường, củng cố vị thế và tập trung nâng cao năng lực thi công cầu đường xem đây là mũi nhọn sản xuất kinh doanh chính.
Chương 4: Thực trạng công tác kế toán NVL tại Công ty TNHH TM & SX Quỳnh Phúc
Căn cứ theo mục lục và cấu trúc thiết kế của khóa luận, nội dung Chương 4 tập trung vào việc mô tả quy trình thực tế tại đơn vị:
- Trình tự ghi sổ kế toán và luân chuyển chứng từ nguyên vật liệu tại công ty.
- Đặc điểm nguyên vật liệu sử dụng trong lĩnh vực xây lắp, cơ khí của công ty Quỳnh Phúc.
- Phương pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho và xuất kho phục vụ thi công công trình.
- Quy trình tổ chức kế toán chi tiết nguyên vật liệu; phương pháp kế toán chi tiết đang áp dụng giữa thủ kho và phòng kế toán.
- Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Kế toán biến động tăng nguyên vật liệu (mua ngoài, xử lý hàng thiếu, chiết khấu thương mại) và kế toán biến động giảm nguyên vật liệu (xuất dùng thi công công trình, xuất bán hoặc thu hồi phế liệu).
(Lưu ý: Văn bản cung cấp kết thúc ở trang 40, do đó nội dung chi tiết các bảng tính số liệu cụ thể của Chương 4 được phản ánh thông qua khung đề cương mục lục của tác giả).
Chương 5: Nhận xét và kiến nghị
Theo thiết kế đề tài, Chương 5 đúc kết kết quả nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH TM & SX Quỳnh Phúc:
- Nhận xét tổng quát về tình hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh xây dựng của đơn vị.
- Đánh giá công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp: Nêu bật các ưu điểm về tổ chức luân chuyển chứng từ và chỉ ra các hạn chế trong quản lý kho, theo dõi định mức tiêu hao hoặc phân bổ chi phí.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình hạch toán kế toán kho và nâng cao hiệu quả quản trị chi phí nguyên vật liệu tại công ty.
Kết quả và đóng góp
Dựa trên các dữ kiện được trình bày trong toàn bộ văn bản khóa luận, các kết quả và đóng góp cốt lõi bao gồm:
- Hệ thống hóa khung lý luận kế toán: Làm rõ các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 02 đối với hàng tồn kho, cung cấp sự phân định rõ ràng giữa hai phương pháp hạch toán tổng hợp (KKTX và KKĐK) cùng ba phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu (Thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển, Sổ số dư).
- Nhận diện đầy đủ thực trạng tổ chức tại doanh nghiệp xây dựng tư nhân:
- Cung cấp hồ sơ pháp lý, cơ cấu vốn điều lệ 20 tỷ đồng và lịch sử phát triển của Công ty Quỳnh Phúc từ một cơ sở cơ khí (1995-2005) tiến lên công ty xây dựng dân dụng và công nghiệp.
- Phác họa mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân nhiệm rõ ràng: Kế toán trưởng trực tiếp giám sát Phòng Tài vụ, Kế toán tiền, Kế toán kho và Thủ quỹ.
- Phân tích trung thực các rào cản nội tại của doanh nghiệp:
- Xác định rõ hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp còn thấp.
- Chỉ ra sự bất cập trong cơ cấu nhân sự quản lý khi cán bộ phụ trách có tay nghề chuyên môn kỹ thuật xây dựng tốt nhưng thiếu năng lực quản lý kinh tế.
- Ghi nhận các điểm nghẽn thực tế: Thủ tục phê duyệt bảo dưỡng máy móc chậm qua nhiều phòng ban, phụ tùng thay thế khan hiếm và đắt đỏ, công tác cấp vốn cho các phương án chưa kịp thời.
- Định hướng giải pháp: Khóa luận ghi nhận mục tiêu chiến lược của công ty là chuyển hướng tập trung nâng cao năng lực thi công cầu đường làm mũi nhọn kinh doanh, đồng thời yêu cầu hoàn thiện công tác quản lý định mức vật tư và quay vòng vốn lưu động nhanh hơn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được chỉ ra trực tiếp từ văn bản hoặc suy luận chặt chẽ từ phạm vi đề tài:
- Hạn chế về không gian và đối tượng: Đề tài chỉ khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH SX & TM Quỳnh Phúc với mô hình doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa, do đó các phân tích và nhận định mang tính đặc thù đơn vị, chưa mang tính khái quát cao cho toàn ngành xây lắp hay cơ khí.
- Hạn chế về thời gian và dữ liệu: Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu chỉ giới hạn trong tháng 05 năm 2017, trong khuôn khổ đợt thực tập tốt nghiệp kéo dài gần 2 tháng. Khoảng thời gian này chưa đủ dài để phản ánh toàn bộ chu kỳ kinh doanh mang tính chất mùa vụ của ngành xây dựng nhà ở và công trình công nghiệp.
- Giới hạn phần hành kế toán: Tác giả chủ động giới hạn nghiên cứu vào công việc của kế toán kho và hạch toán nguyên vật liệu, chưa đi sâu vào mối quan hệ tổng thể với kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành toàn bộ công trình (thuộc chức năng của Phòng Tài vụ).
- Hạn chế chủ quan: Như tác giả tự nhận định trong phần mở đầu và lời cam đoan, do kiến thức thực tế còn hạn chế và là sinh viên chưa tốt nghiệp nên việc phân tích nghiệp vụ chuyên sâu còn những điểm thiếu sót nhất định.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc theo dõi số liệu cả niên độ kế toán (1-3 năm liên tục); kết hợp giữa kế toán tài chính nguyên vật liệu với công tác kế toán quản trị trong việc xây dựng và kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại các công trình thi công cầu đường; hoàn thiện phần mềm kế toán nhằm liên kết dữ liệu tức thời giữa thủ kho tại hiện trường và phòng kế toán trung tâm.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận tốt nghiệp này mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán tài chính, Kiểm toán: Khóa luận là tài liệu tham khảo cụ thể về cách xây dựng cơ sở lý thuyết phần hành kế toán nguyên vật liệu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các sơ đồ định khoản kế toán tổng hợp (TK 152, 151, 611 theo cả phương pháp khấu trừ và trực tiếp) và bảng so sánh các phương pháp hạch toán chi tiết (thẻ song song, sổ đối chiếu, sổ số dư) là nguồn tư liệu học tập rõ ràng, chuẩn mực.
- Đối với sinh viên chuẩn bị làm khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán xây dựng: Tài liệu cung cấp cách tiếp cận thực tế để mô tả lịch sử hình thành, cơ cấu quản lý công ty, và đặc biệt là sơ đồ phân công nhiệm vụ cụ thể trong phòng kế toán của một doanh nghiệp xây lắp (sự phối hợp giữa kế toán kho, phòng tài vụ và thủ quỹ).
- Đối với nhân viên kế toán kho và quản lý vật tư tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành xây dựng, cơ khí: Phần phân tích về yêu cầu quản lý ở 4 khâu (thu mua, bảo quản, dự trữ, xuất dùng) và các khó khăn thực tiễn trong việc bảo dưỡng thiết bị, cung ứng phụ tùng thay thế giúp doanh nghiệp nhận diện các điểm yếu trong quy trình kiểm soát nội bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH TM & SX Quỳnh Phúc có lịch sử hình thành và vốn điều lệ như thế nào?
Theo Chương 3 của khóa luận, tiền thân của công ty từ năm 1995 đến năm 2005 là cơ sở sản xuất các sản phẩm cơ khí và đội thi công công trình nhà ở dân dụng, nhà xưởng công nghiệp, sản xuất thép, khung kèo tiền chế tại tỉnh Bình Dương. Công ty được cấp phép thành lập ngày 21/12/2006 và chính thức hoạt động vào ngày 01/01/2007. Vốn điều lệ của công ty là 20 tỷ đồng, hoạt động theo mô hình Công ty TNHH 2 thành viên trở lên ngoài quốc doanh (100% vốn tư nhân) do ông Nguyễn Văn Trí làm người đại diện theo pháp luật.
2. Bộ máy kế toán của Công ty Quỳnh Phúc được phân công công việc cụ thể ra sao?
Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức dưới sự điều hành trực tiếp của Kế toán trưởng, phụ trách các bộ phận chức năng gồm:
- Phòng Tài vụ: Tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm/công trình và hạch toán tiền lương.
- Kế toán tiền: Gồm kế toán tiền mặt (kiểm tra chứng từ thu - chi) và kế toán tiền gửi ngân hàng (theo dõi tiền gửi, tiền vay, nghĩa vụ nộp ngân sách).
- Kế toán kho: Theo dõi trực tiếp việc nhập nguyên vật liệu mua ngoài, xuất vật liệu cấp cho từng công trình thi công, lập thẻ kho và các chứng từ nhập/xuất liên quan.
- Thủ quỹ: Trực tiếp quản lý quỹ tiền mặt tại két, thực hiện thu chi hàng ngày và đối chiếu số dư cuối ngày với kế toán tiền.
3. Khóa luận trình bày bao nhiêu phương pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho và gồm những phương pháp nào?
Chương 2 của khóa luận trình bày 3 phương pháp tính giá xuất kho:
- Phương pháp thực tế đích danh: Áp dụng đơn giá thực tế của chính lô hàng nhập để tính cho lượng xuất kho tương ứng, phù hợp với vật liệu đặc trưng có giá trị cao.
- Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO): Giả định lô hàng nào nhập trước sẽ được xuất trước; giá xuất tính theo đơn giá các lô nhập sớm nhất còn tồn.
- Phương pháp bình quân gia quyền: Tính giá xuất dựa trên đơn giá bình quân, bao gồm hai cách tính cụ thể là đơn giá bình quân gia quyền cuối kỳ (tính một lần vào cuối kỳ dự trữ) và đơn giá bình quân liên hoàn (lấy theo đơn giá bình quân cuối kỳ trước).
4. Điều kiện trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu được quy định như thế nào trong cơ sở lý luận?
Theo VAS 02 (đoạn 25) và Thông tư 200/2014/TT-BTC, nguyên vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm nếu giá thành sản xuất sản phẩm không bị suy giảm (giá bán sản phẩm vẫn bù đắp được chi phí) thì chưa phải lập dự phòng dù giá thị trường của vật liệu giảm. Doanh nghiệp chỉ trích lập dự phòng khi giá trị thuần có thể thực hiện được (NRV) của nguyên vật liệu tồn kho giảm xuống thấp hơn giá gốc và làm cho giá thành sản phẩm vượt quá giá bán. Mức dự phòng lập là phần chênh lệch giữa giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được, ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh năm báo cáo theo nguyên tắc thận trọng.
5. Những khó khăn nội tại nổi bật nào trong công tác quản lý và vận hành được tác giả chỉ ra tại Công ty Quỳnh Phúc?
Văn bản chỉ ra 6 khó khăn thực tế tại đơn vị:
- Hiệu quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn còn thấp, chưa tận dụng hết tiềm năng.
- Cán bộ quản lý kinh tế có trình độ chưa cao do phần lớn được đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật xây dựng hơn là quản trị kinh tế.
- Ý thức giữ gìn, bảo quản máy móc thiết bị của công nhân trực tiếp chưa cao.
- Các phương án sản xuất chưa được cấp vốn kịp thời.
- Thủ tục phê duyệt các phương án bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị còn qua nhiều cấp phòng ban, gây chậm trễ.
- Phụ tùng thay thế chính hãng có chi phí quá đắt đỏ hoặc khan hiếm trên thị trường Việt Nam.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Võ Thị Bích Huyền đã tổng hợp có hệ thống cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02, làm rõ các phương pháp tính giá, phương pháp hạch toán chi tiết và kế toán tổng hợp hàng tồn kho. Công trình phản ánh chân thực bức tranh tổ chức kinh doanh, cơ cấu bộ máy quản lý và mô hình phòng kế toán tại Công ty TNHH TM & SX Quỳnh Phúc – một doanh nghiệp xây lắp tư nhân có vốn điều lệ 20 tỷ đồng tại Bình Dương. Mặc dù bị giới hạn về phạm vi số liệu thực nghiệm trong tháng 05/2017 và tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán kho, đề tài đã chỉ ra chính xác các khó khăn thực tế về hiệu quả sử dụng vốn và quản lý kỹ thuật, tạo cơ sở thực tiễn hữu ích cho việc nghiên cứu và hoàn thiện công tác hạch toán chi phí trong ngành xây dựng.