Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của Việt Nam, nguồn nhân lực được xác định là nhân tố then chốt, bảo đảm cho sự phát triển bền vững của quốc gia. Các Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, XII và XIII đều nhất quán khẳng định một trong ba đột phá chiến lược là phát triển nhanh nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao. Tuy nhiên, chất lượng và công tác quản lý nguồn nhân lực trong nước vẫn tồn tại nhiều điểm bất cập so với yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.

Thành phố Việt Trì là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học - kỹ thuật của tỉnh Phú Thọ, đồng thời là đô thị loại I đóng vai trò cửa ngõ của vùng Tây Bắc nằm trên hành lang kinh tế Hải Phòng – Hà Nội – Côn Minh (Trung Quốc). Mặc dù thành phố duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao và cơ cấu kinh tế đang từng bước chuyển dịch tích cực, công tác quản lý nguồn nhân lực tại địa phương vẫn bộc lộ các hạn chế: quy trình ban hành văn bản quản lý ở cấp cơ sở chưa bảo đảm chuẩn mực, bộ máy quản lý có sự biến động, và còn thiếu đội ngũ cán bộ chuyên trách chuyên nghiệp. Nhằm giải quyết các đòi hỏi thực tiễn đó, đề tài khóa luận "Quản lý nguồn nhân lực ở thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ" đã được thực hiện.

Về tổng quan tình hình nghiên cứu, đề tài kế thừa và tổng thuật các công trình nghiên cứu khoa học chuyên ngành trước đó:

  • Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Hoàng Diệu Linh (2016), Quản lý xã hội đối với nguồn nhân lực ở Việt Nam hiện nay, Học viện Báo chí và Tuyên truyền.
  • Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Quân Phong (2015), Chất lượng nguồn nhân lực tỉnh An Giang trong quá trình Công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Học viện Báo chí và Tuyên truyền.
  • Khóa luận tốt nghiệp của Phạm Thị Chinh (2015), Tăng cường quản lý xã hội đối với nguồn nhân lực ở tỉnh Hải Dương hiện nay, Học viện Báo chí và Tuyên truyền.
  • Bài viết của Nguyễn Cúc (2014), "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao hướng tới sự tăng trưởng bền vững", Tạp chí Quản lý Nhà nước (số 220).
  • Bài viết của Phạm Xuân Dương (2014), "Cải cách nền hành chính và phát triển nguồn nhân lực trong chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của Việt Nam", Tạp chí Quản lý Nhà nước (số 226).

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục đích: Phân tích cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quản lý nguồn nhân lực ở thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ hiện nay; trên cơ sở đó đề xuất giải pháp nhằm tăng cường quản lý nguồn nhân lực ở thành phố Việt Trì trong thời gian tới.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Làm rõ cơ sở lý luận về quản lý nguồn nhân lực.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nguồn nhân lực ở thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ hiện nay.
    3. Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm tăng cường công tác quản lý nguồn nhân lực ở thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: Hoạt động quản lý nguồn nhân lực ở thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ hiện nay.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được triển khai dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin (duy vật biện chứng và duy vật lịch sử), tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng hệ thống quan điểm, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về quản lý và phát triển nguồn nhân lực.

Hệ thống khái niệm và khung lý thuyết:

  • Nhân lực: Được xác định là nguồn lực bắt nguồn từ bản thân con người, bao gồm thể lực (sức khỏe, năng lực thể chất), trí lực (tri thức, kỹ năng, kinh nghiệm) và tâm lực (đạo đức, lối sống, thái độ làm việc).
  • Nguồn nhân lực: Tiếp cận theo hai cấp độ:
    • Nghĩa rộng: Tổng thể tiềm năng lao động của xã hội có khả năng huy động trong một thời kỳ nhất định.
    • Nghĩa hẹp: Tổng thể tiềm năng con người được lượng hóa bằng các chỉ tiêu thống kê hoặc luật định căn cứ vào độ tuổi và khả năng lao động (lực lượng lao động hoạt động kinh tế thường xuyên).
    • Khóa luận tham chiếu định nghĩa từ Liên Hợp Quốc (UN), Ngân hàng Thế giới (World Bank), kinh tế phát triển, công trình của GS. TSKH. Lê Du Phong, và Giáo trình Quản lý nguồn nhân lực xã hội của Học viện Báo chí và Tuyên truyền.
  • Quản lý: Hoạt động tác động có ý thức và có tổ chức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu xác định với chi phí thấp nhất (dẫn chiếu quan điểm của C. Mác và Viện Nghiên cứu hành chính).
  • Quản lý nguồn nhân lực xã hội: Tác động mang tính tổ chức, điều khiển của chủ thể quản lý vào các hoạt động và mối quan hệ của nguồn nhân lực nhằm duy trì, phát triển và sử dụng hiệu quả nguồn lực con người phục vụ phát triển kinh tế – xã hội.
  • Hệ thống nguyên tắc quản lý: (1) Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước; (2) Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa; (3) Nguyên tắc tập trung dân chủ; (4) Nguyên tắc thống nhất; (5) Nguyên tắc bình đẳng.
  • Phương pháp quản lý: Phương pháp tổ chức – hành chính, phương pháp kinh tế, và phương pháp tâm lý – giáo dục.
  • Nội dung quản lý: Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật; Tổ chức bộ máy quản lý; Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chuyên môn; Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục; Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp phân tích tài liệu: Sử dụng chủ yếu tại Chương 1 nhằm tổng quan, hệ thống hóa và phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình, công trình nghiên cứu liên quan để thiết lập khung lý thuyết.
  • Phương pháp quan sát: Sử dụng tại Chương 2 nhằm theo dõi, tổng hợp và nhận diện các diễn biến thực tế trong quá trình quản lý nguồn nhân lực tại địa phương.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Kết hợp khai thác dữ liệu thứ cấp từ niên giám thống kê, báo cáo chuyên đề và khảo sát thực tế trực tiếp thông qua trao đổi, làm việc tại các sở, ban, ngành, đơn vị chuyên môn trên địa bàn thành phố Việt Trì.

Nguồn dữ liệu: Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ năm 2020, số liệu thống kê của Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ, hệ thống báo cáo và văn bản chỉ đạo của Thành ủy, HĐND, UBND thành phố Việt Trì và Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội (LĐ-TB&XH) thành phố giai đoạn 2017–2021.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về quản lý nguồn nhân lực

Chương 1 tập trung hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về nhân lực, nguồn nhân lực, quản lý và quản lý nguồn nhân lực xã hội. Tác giả phân tích các đặc điểm của quản lý nguồn nhân lực, bao gồm đặc điểm về tính đa dạng của chủ thể quản lý, đối tượng quản lý là con người mang tiềm năng trí tuệ vô hạn, và tính định hướng chiến lược dài hạn nhằm gia tăng giá trị. Vai trò của quản lý nguồn nhân lực được luận giải trên hai phương diện: kinh tế – xã hội (động lực then chốt để khai thác các nguồn lực vật chất hữu hạn) và chính trị – xã hội (ổn định việc làm, giữ vững an ninh trật tự).

Nội dung chương cũng quy chuẩn hóa 5 nguyên tắc chỉ đạo, 3 nhóm phương pháp tác động (hành chính, kinh tế, tâm lý - giáo dục) và xác lập quy trình quản lý thông qua 5 nội dung nghiệp vụ: từ thể chế hóa chính sách, kiện toàn tổ chức bộ máy, bồi dưỡng đội ngũ thực thi, truyền thông nâng cao nhận thức, đến thanh tra, giám sát và chế tài vi phạm.

Chương 2: Thực trạng quản lý nguồn nhân lực ở thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ hiện nay

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và phân tích chi tiết dữ liệu thực trạng nguồn nhân lực cũng như công tác quản lý tại địa phương giai đoạn 2017–2021.

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và quy mô, cơ cấu nhân lực:

  • Thành phố có diện tích 11.175 ha, gồm 22 đơn vị hành chính (13 phường, 9 xã), dân số năm 2021 đạt 219.111 người (nam: 108.244 người; nữ: 110.867 người). Khu vực thành thị chiếm 67,5% dân số (147.845 người), nông thôn chiếm 32,5% (71.266 người).
  • Tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 5,71%/năm (giai đoạn 2011–2015) và tăng lên 8,74%/năm (giai đoạn 2016–2020).
  • Lực lượng lao động tăng từ 149.805 người (năm 2017) lên 160.850 người (năm 2021), gấp 1,07 lần. Năm 2021, lao động nam chiếm 52,4% (84.362 người), lao động nữ chiếm 47,6% (76.488 người); lao động tập trung tại khu vực thành thị chiếm 56,1%.

Bảng 1: Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế tại thành phố Việt Trì giai đoạn 2017–2021

Ngành kinh tế Tỷ lệ năm 2017 (%) Tỷ lệ năm 2021 (%) Xu hướng chuyển dịch
Công nghiệp – Xây dựng 39,2 41,4 Tăng 2,2%
Thương mại – Dịch vụ 48,3 48,7 Tăng 0,4%
Nông – Lâm – Thủy sản 12,5 9,9 Giảm 2,6%

2. Năng suất và chất lượng nguồn nhân lực:

  • Năng suất lao động chung của thành phố năm 2020 đạt 175,1 triệu đồng/lao động, tăng gấp 1,3 lần so với năm 2017.
  • Phân theo ngành: Ngành Công nghiệp – Xây dựng đạt cao nhất với 215,3 triệu đồng/lao động (gấp 1,3 lần năm 2017); ngành Dịch vụ đạt 160,3 triệu đồng/lao động (gấp 1,4 lần năm 2017); ngành Nông – Lâm – Thủy sản đạt 41 triệu đồng/lao động (tăng 1,8 lần so với năm 2017 nhưng chỉ bằng 1/5 ngành Công nghiệp - Xây dựng).
  • Về thể lực: Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi giảm còn 8,24% (thấp hơn mức 15,9% của vùng Trung du miền núi phía Bắc và mức 11,4% của cả nước); tuổi thọ trung bình năm 2020 đạt 73,6 năm (vùng đạt 71,2 năm).
  • Về trí lực: Năm học 2020–2021, mạng lưới giáo dục có 47 trường mầm non, 27 trường tiểu học, 23 trường THCS, 7 trường THPT, 3 trường phổ thông nhiều cấp học, 3 trường đại học (ĐH Hùng Vương, ĐH Công nghiệp Việt Trì, Dự bị ĐH Dân tộc Trung ương), 5 trường cao đẳng, 8 trường trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề (đào tạo khoảng 22.000 học sinh, sinh viên mỗi năm).
  • Lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật từ sơ cấp nghề trở lên năm 2021 đạt 91.780 người (chiếm 57,1% tổng lao động). Tỷ lệ dân số trên 15 tuổi có bằng cấp, chứng chỉ tăng từ 37,2% (2017) lên 47,4% (2020), đứng thứ nhất toàn tỉnh Phú Thọ. Giải quyết việc làm bình quân đạt và vượt kế hoạch 3.300 lao động/năm (riêng năm 2020 bị ảnh hưởng do dịch bệnh).

Bảng 2: Biến động tỷ lệ lao động theo trình độ chuyên môn kỹ thuật năm 2021 so với năm 2017

Trình độ chuyên môn kỹ thuật Mức độ tăng tỷ lệ (%)
Sơ cấp nghề +0,74
Cao đẳng +0,71
Trung cấp chuyên nghiệp +0,55
Cao đẳng nghề +0,28
Trung cấp nghề +0,20

3. Thành tựu trong công tác quản lý và nguyên nhân:

  • Ban hành văn bản: Triển khai đồng bộ các văn bản cấp tỉnh và thành phố như Kế hoạch số 5600/KH-UBND (12/12/2017), Kế hoạch số 3402/KH-UBND (02/08/2018), Nghị quyết số 74-NQ/TU (27/06/2019), Nghị quyết số 13/2019/NQ-HĐND (14/12/2019), Kế hoạch số 3864/UBND-KGVX (31/08/2020), Nghị quyết số 11/NQ-HĐND (12/08/2021), Quyết định số 2468/QĐ-UBND, Quyết định số 1871/QĐ-UBND... Trong 5 năm, đã hỗ trợ đào tạo 59 tiến sĩ, 343 thạc sĩ, hàng trăm bác sĩ chuyên khoa I và II; thu hút 17 thạc sĩ và 20 sinh viên tốt nghiệp loại giỏi, xuất sắc.
  • Bộ máy và cán bộ: Thực hiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động đối với 63 lượt công chức, viên chức từ năm 2017 đến nay; xây dựng dự thảo Đề án thành lập Trung tâm quản lý đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn cán bộ và nhân lực chất lượng cao của thành phố.
  • Tuyên truyền và kiểm tra: Hình thành mạng lưới cộng tác viên công tác xã hội tại 277 xã, phường, thị trấn; từ 2017–2021 đã kiểm tra 13 doanh nghiệp/văn phòng xuất khẩu lao động và 02 doanh nghiệp dịch vụ việc làm. Xử lý kịp thời vi phạm (như kiến nghị Công an Hà Nội làm rõ sai phạm của Văn phòng đại diện Công ty TNHH Đầu tư quốc tế Mai Linh năm 2018; giải quyết vụ việc khiếu nại thân nhân lao động tử nạn tại Đài Loan).
  • Nguyên nhân thành tựu: Sự chỉ đạo sát sao của Đảng bộ, chính quyền; vận dụng linh hoạt chủ trương phát triển; trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý được chuẩn hóa; phương thức tuyên truyền đa dạng và sự đồng thuận của nhân dân.

4. Hạn chế và nguyên nhân:

  • Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở một số xã, phường chưa bảo đảm quy trình theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; công tác rà soát, thẩm định văn bản còn chậm.
  • Tổ chức bộ máy quản lý còn biến động; đào tạo sau đại học cho cán bộ chưa gắn sát với các ngành cấp thiết (tài chính, đầu tư, luật, y dược); thiếu chính sách thu hút nhân lực đủ sức cạnh tranh với các tỉnh lân cận.
  • Công tác truyền thông còn nặng tính hình thức, chậm đổi mới công nghệ.
  • Hoạt động thanh tra sau kiểm tra xử lý chưa triệt để; vẫn còn hiện tượng lừa đảo xuất khẩu lao động, sử dụng lao động trẻ em, nợ lương ở khu vực kinh tế tư nhân; một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo vượt quy mô hoặc liên kết chưa đúng phép.
  • Nguyên nhân hạn chế: Cơ chế, chính sách cấp trên thiếu đồng bộ; bộ máy y tế, giáo dục, việc làm còn bất cập; nhận thức của một bộ phận cán bộ và người lao động về tự học tập, phát triển nghề nghiệp còn hạn chế.

Chương 3: Phương hướng và giải pháp tăng cường quản lý nguồn nhân lực ở thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới

Chương 3 xác định hệ thống quan điểm chỉ đạo và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực địa phương:

  • Hoàn thiện quy trình xây dựng, ban hành, rà soát và kiểm tra hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quản lý nhân lực tại cấp thành phố và cấp xã, phường.
  • Củng cố, ổn định tổ chức bộ máy cơ quan chuyên môn; đổi mới quy hoạch, tuyển dụng, đánh giá cán bộ quản lý theo vị trí việc làm.
  • Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức theo hướng chuyên nghiệp hóa, tập trung đào tạo các chuyên ngành địa phương có nhu cầu bức thiết.
  • Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong tuyên truyền thị trường lao động, phân luồng nghề nghiệp học sinh phổ thông.
  • Tăng cường hiệu lực công tác thanh tra liên ngành, giám sát chặt chẽ hoạt động của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp môi giới việc làm và doanh nghiệp xuất khẩu lao động.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ dữ liệu nghiên cứu:

  • Hệ thống hóa đầy đủ các chỉ số định lượng về nhân lực của thành phố Việt Trì giai đoạn 2017–2021: lực lượng lao động đạt 160.850 người (tăng 1,07 lần); năng suất lao động năm 2020 đạt 175,1 triệu đồng/người; tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ đạt 47,4% (dẫn đầu toàn tỉnh).
  • Tổng hợp và chỉ ra cơ chế hoạt động, thành tựu của bộ máy quản lý qua việc ban hành hàng loạt kế hoạch chuyên đề (Kế hoạch 5600, 3402, 3864; Nghị quyết 74, 13, 11), bồi dưỡng và bổ nhiệm 63 lượt cán bộ, thu hút 37 nhân lực chất lượng cao, thiết lập 277 cộng tác viên xã hội, tiến hành thanh tra 15 đơn vị cung ứng lao động và giải quyết các vụ việc vi phạm thực tế.

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:

  • Đề xuất các nhóm giải pháp toàn diện bao gồm: hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật; sắp xếp tổ chức bộ máy; nâng cao chất lượng cán bộ quản lý; đổi mới truyền thông, hướng nghiệp; và siết chặt kỷ cương thanh tra, xử lý vi phạm trong quan hệ lao động.

Đóng góp của đề tài:

  • Ý nghĩa lý luận: Vận dụng và bổ sung các luận điểm của khoa học quản lý và quản lý xã hội vào thực tiễn quản lý nguồn nhân lực ở cấp đơn vị hành chính đô thị trực thuộc tỉnh.
  • Ý nghĩa thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, phân tích rõ thành tựu, bất cập và nguyên nhân trong công tác quản lý nguồn nhân lực tại thành phố Việt Trì; tạo lập cơ sở tham chiếu dữ liệu thực chứng cho chính quyền địa phương trong hoạch định chính sách phát triển kinh tế – xã hội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong không gian thành phố Việt Trì và khung thời gian 2017–2021; dữ liệu thực chứng chủ yếu dựa trên nguồn số liệu thống kê hành chính nhà nước và khảo sát mô tả định tính tại các cơ quan quản lý công quyền, chưa triển khai các mô hình phân tích kinh lượng chuyên sâu về tác động của chính sách lên năng suất lao động vi mô tại doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh liên địa phương giữa thành phố Việt Trì với các đô thị trung tâm lân cận trong vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ; đánh giá sâu hơn tác động dài hạn của chuyển đổi số và chuyển dịch công nghệ đối với nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao tại địa bàn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý xã hội, Khoa học quản lý, Quản trị nhân lực, Kinh tế lao động; đồng thời phục vụ các cán bộ làm việc tại cơ quan tham mưu, quản lý lao động, nội vụ tại các địa phương.
  • Nội dung giá trị: Khung phân tích 5 nội dung quản lý nguồn nhân lực cấp địa phương tại Chương 1; hệ thống dữ liệu chi tiết về cơ cấu kinh tế, lao động, giáo dục và việc làm của đô thị Việt Trì giai đoạn 2017–2021 tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế và quy mô lực lượng lao động của thành phố Việt Trì trong giai đoạn nghiên cứu thay đổi ra sao? Kinh tế thành phố đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 5,71%/năm (2011–2015) và tăng lên 8,74%/năm (2016–2020). Quy mô lực lượng lao động tăng từ 149.805 người (năm 2017) lên 160.850 người (năm 2021), tương đương mức tăng gấp 1,07 lần, trong đó lao động thành thị chiếm 56,1%.

2. Sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế tại thành phố Việt Trì giai đoạn 2017–2021 diễn ra theo xu hướng nào? Cơ cấu lao động chuyển dịch tích cực: tỷ trọng lao động ngành Công nghiệp – Xây dựng tăng từ 39,2% lên 41,4%; ngành Thương mại – Dịch vụ tăng từ 48,3% lên 48,7%; ngược lại tỷ trọng lao động ngành Nông – Lâm – Thủy sản giảm từ 12,5% xuống còn 9,9%.

3. Năng suất lao động giữa các ngành kinh tế của thành phố năm 2020 có sự chênh lệch như thế nào? Năng suất lao động chung toàn thành phố năm 2020 đạt 175,1 triệu đồng/lao động (gấp 1,3 lần năm 2017). Ngành Công nghiệp – Xây dựng đạt cao nhất với 215,3 triệu đồng/lao động; ngành Dịch vụ đạt 160,3 triệu đồng/lao động; ngành Nông – Lâm – Thủy sản đạt thấp nhất với 41 triệu đồng/lao động (chỉ bằng 1/4 ngành Dịch vụ và 1/5 ngành Công nghiệp – Xây dựng).

4. Địa phương đã đạt được các chỉ số cụ thể nào về chất lượng nhân lực và chính sách thu hút cán bộ? Tỷ lệ người dân trên 15 tuổi có bằng cấp, chứng chỉ tăng từ 37,2% (năm 2017) lên 47,4% (năm 2020), xếp thứ nhất toàn tỉnh Phú Thọ. Về chính sách đãi ngộ, trong 5 năm tỉnh và thành phố đã cử đào tạo 59 tiến sĩ, 343 thạc sĩ, hàng trăm bác sĩ CKI, CKII; đồng thời thu hút được 17 thạc sĩ và 20 sinh viên tốt nghiệp loại giỏi, xuất sắc về công tác.

5. Những sai phạm cụ thể nào trong công tác đào tạo và tuyển dụng lao động đã được phát hiện qua thanh tra tại Việt Trì? Giai đoạn 2017–2021, cơ quan chức năng kiểm tra 13 doanh nghiệp xuất khẩu lao động và 02 đơn vị dịch vụ việc làm, phát hiện một số cơ sở đào tạo nghề vượt quy mô hoặc liên kết chưa được cấp phép. Ngoài ra, năm 2018 Phòng LĐ-TB&XH đã gửi văn bản đề nghị Công an TP Hà Nội điều tra sai phạm tài chính tại Văn phòng đại diện Công ty TNHH Đầu tư quốc tế Mai Linh tại Phú Thọ, và phối hợp xử lý quyền lợi cho thân nhân lao động tử nạn tại Đài Loan.


Kết luận

Khóa luận "Quản lý nguồn nhân lực ở thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ" đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nguồn nhân lực xã hội ở cấp độ đô thị trực thuộc tỉnh. Thông qua chuỗi số liệu thực chứng giai đoạn 2017–2021, công trình phản ánh khách quan các thành tựu về chuyển dịch cơ cấu, nâng cao năng suất lao động và năng lực thể chế, đồng thời chỉ rõ những hạn chế trong quy trình ban hành văn bản cấp xã, bộ máy và công tác thanh tra. Trên cơ sở đó, các nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, sát với định hướng phát triển kinh tế – xã hội của thành phố Việt Trì và tỉnh Phú Thọ.