Thực trạng công tác quản lý nguồn nhân lực tại Chi cục QLTT tỉnh Phú Thọ

Luận văn đánh giá thực trạng quản lý nguồn nhân lực tại chi cục quản lý. Nêu rõ ưu nhược điểm và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác.

Trường đại học

Đại Học Thủy Lợi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2019

120
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC CỦA LỰC LƯỢNG QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG

1.1. Khái niệm, vai trò, đặc điểm về quản lý thị trường

1.1.1. Khái niệm về quản lý thị trường và lực lượng quản lý thị trường

1.1.2. Vai trò và đặc điểm của lực lượng quản lý thị trường

1.1.3. Đặc điểm nguồn nhân lực của lực lượng quản lý thị trường

1.2. Cơ sở lý luận về quản lý nguồn nhân lực trong các tổ chức

1.2.1. Khái niệm về nhân lực và quản lý nguồn nhân lực

1.2.2. Vai trò, chức năng cơ bản của quản lý nguồn nhân lực

1.2.3. Cơ sở pháp lý trong quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam

1.2.4. Các giai đoạn trong quản lý nguồn nhân lực

1.2.5. Quy trình quản lý nguồn nhân lực

1.2.6. Nội dung quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức

1.2.7. Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến công tác quản lý nguồn nhân lực

1.3. Kinh nghiệm quản lý nguồn nhân lực của một số đơn vị quản lý thị trường trong nước

1.3.1. Kinh nghiệm của Chi cục quản lý thị trường Thanh Hóa

1.3.2. Kinh nghiệm của Chi cục quản lý thị trường Yên Bái

1.3.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Phú Thọ

1.4. Kết luận chương

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG TỈNH PHÚ THỌ

2.1. Khái quát tình hình chung về địa bàn và Chi cục quản lý thị trường tỉnh Phú Thọ

2.1.1. Khái quát về đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ

2.1.2. Khái quát chung về Chi cục quản lý thị trường tỉnh Phú Thọ

2.2. Thực trạng công tác quản lý nguồn nhân lực tại Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Phú Thọ

2.2.1. Những quy định của Chi cục quản lý thị trường về quản lý nguồn nhân lực

2.2.2. Thực trạng nguồn nhân lực tại Chi cục quản lý thị trường tỉnh Phú Thọ

2.2.3. Thực trạng lập kế hoạch nhân lực

2.2.4. Tạo nguồn nhân lực

2.2.5. Quản lý và sử dụng nhân lực

2.2.6. Thực trạng về Đào tạo và phát triển nhân lực

2.2.7. Thực trạng về các chính sách kích thích tinh thần, đãi ngộ nhằm duy trì nhân lực

2.3. Đánh giá chung về công tác quản lý nguồn nhân lực của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Phú Thọ

2.3.1. Những kết quả đạt được

2.3.2. Nguyên nhân của những hạn chế

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG TỈNH PHÚ THỌ

3.1. Quan điểm về công tác quản lý nguồn nhân lực trong lực lượng quản lý thị trường tỉnh Phú Thọ

3.1.1. Chủ trương của Nhà nước về phát triển nhân lực quốc gia

3.1.2. Quan điểm về quản lý nguồn nhân lực của lực lượng quản lý thị trường tỉnh Phú Thọ

3.2. Đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý nguồn nhân lực của Cục quản lý thị trường tỉnh Phú Thọ

3.2.1. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý

3.2.2. Hoàn thiện công tác lập kế hoạch nhân lực

3.2.3. Hoàn thiện công tác tuyển dụng

3.2.4. Nâng cao chất lượng công tác đào tạo, chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức

3.2.5. Tăng cường công tác quản lý và sử dụng nhân lực

3.2.6. Cần tăng cường các biện pháp khuyên khích phát triển nhân lực

3.2.7. Xây dựng chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

3.2.8. Đổi mới nội dung các chương trình phát triển nguồn nhân lực

3.3. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Toàn cảnh quản lý nguồn nhân lực tại Chi cục QLTT Phú Thọ

Quản lý nguồn nhân lực trong bối cảnh cơ quan nhà nước như Chi cục Quản lý thị trường (QLTT) là một hệ thống các hoạt động có chủ đích nhằm thu hút, sử dụng và phát triển con người để đạt được mục tiêu tổ chức. Đây không chỉ là công tác hành chính nhân sự đơn thuần mà còn là yếu tố chiến lược quyết định hiệu quả thực thi công vụ. Theo luận văn “Giải pháp tăng cường công tác quản lý nguồn nhân lực tại Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Phú Thọ”, vai trò của công tác cán bộ càng trở nên cấp thiết khi lực lượng QLTT là đơn vị chủ công trên mặt trận chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại. Một nguồn nhân lực ngành quản lý thị trường chất lượng cao là nền tảng để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và sự phát triển bền vững của kinh tế địa phương. Công tác quản trị nhân sự tại cơ quan nhà nước phải đối mặt với nhiều đặc thù, bao gồm các quy định pháp lý chặt chẽ về tuyển dụng, biên chế và đãi ngộ. Việc xây dựng một đội ngũ công chức vừa có năng lực chuyên môn, vừa có phẩm chất đạo đức là nhiệm vụ trọng tâm. Luận văn nhấn mạnh, hiệu quả sử dụng nhân lực tại Chi cục QLTT Phú Thọ phụ thuộc lớn vào khả năng hoạch định, tuyển dụng, đào tạo và tạo động lực cho công chức. Quá trình này đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ từ khâu lập kế hoạch đến đánh giá, đảm bảo mỗi cá nhân được bố trí đúng người, đúng việc và phát huy tối đa tiềm năng.

1.1. Vai trò và đặc điểm của quản lý nguồn nhân lực công vụ

Trong khu vực công, quản lý nguồn nhân lực không chỉ nhằm tối đa hóa lợi nhuận mà còn hướng đến mục tiêu phục vụ nhân dân và thực thi pháp luật. Hoạt động của lực lượng QLTT có đặc thù là thường xuyên va chạm lợi ích kinh tế, đòi hỏi công chức phải có bản lĩnh vững vàng và chuyên môn sâu. Do đó, quản trị nhân sự tại cơ quan nhà nước có vai trò then chốt trong việc xây dựng một đội ngũ liêm chính, chuyên nghiệp. Các đặc điểm chính bao gồm: tính pháp lý cao, hoạt động trong khuôn khổ luật định; tính ổn định tương đối về nhân sự do chế độ biên chế; và chịu sự chi phối của cả ngành dọc (Bộ Công Thương) và chính quyền địa phương. Quá trình này cần đảm bảo sự thống nhất từ trung ương đến địa phương, đồng thời linh hoạt để phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Phú Thọ.

1.2. Phân tích cơ cấu tổ chức Chi cục QLTT tỉnh Phú Thọ

Để hiểu rõ công tác quản lý nhân lực, cần nắm vững cơ cấu tổ chức Chi cục QLTT. Theo sơ đồ tổ chức được đề cập trong tài liệu nghiên cứu, Chi cục được tổ chức theo mô hình phân cấp, bao gồm các phòng ban chức năng và các Đội QLTT trực thuộc tại các huyện, thành, thị. Cấu trúc này nhằm đảm bảo công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường được triển khai sâu rộng trên toàn địa bàn. Tuy nhiên, luận văn chỉ ra rằng số lượng công chức hiện tại (khoảng 100 người) chưa đáp ứng được yêu cầu công việc, gây khó khăn cho việc quản lý địa bàn rộng và phức tạp. Việc phân tích cơ cấu giúp nhận diện các vị trí trọng yếu, xác định nhu cầu nhân lực và xây dựng kế hoạch phát triển phù hợp, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng nhân lực.

II. Khám phá thực trạng quản lý nhân sự tại Chi cục QLTT

Giai đoạn 2016-2018, công tác quản lý nguồn nhân lực tại Chi cục QLTT tỉnh Phú Thọ đã đạt được một số kết quả nhất định, song vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế cần khắc phục. Thực trạng quản lý nhân sự cho thấy đơn vị đã có những nỗ lực trong việc ổn định tổ chức và duy trì đội ngũ, nhưng hiệu quả chưa cao. Một trong những thách thức lớn nhất là chất lượng nguồn nhân lực chưa đồng đều, một bộ phận cán bộ còn hạn chế về chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng kiểm tra, kiểm soát. Luận văn chỉ ra rằng, công tác lập kế hoạch nhân lực còn mang tính bị động, chủ yếu giải quyết các vấn đề trước mắt thay vì có một chiến lược dài hạn. Hoạt động tuyển dụng công chức dù tuân thủ quy định nhưng chưa thực sự thu hút được nhân tài. Bên cạnh đó, các chính sách đãi ngộ, đặc biệt là lương thưởng và phúc lợi, còn hạn chế, chưa đủ sức tạo động lực cho công chức cống hiến hết mình. Việc đánh giá hiệu quả công việc còn mang tính hình thức, chưa gắn liền với kết quả thực tế, dẫn đến tình trạng cào bằng và thiếu động lực phấn đấu. Những bất cập này là nguyên nhân chính làm giảm hiệu quả sử dụng nhân lực và ảnh hưởng đến kết quả công tác chung của toàn đơn vị.

2.1. Phân tích hạn chế trong công tác tuyển dụng và bố trí cán bộ

Quy trình tuyển dụng công chức tại Chi cục QLTT Phú Thọ, dù tuân thủ các quy định chung, vẫn bộc lộ một số hạn chế. Nguồn ứng viên chưa đa dạng, việc thu hút người có năng lực cao còn gặp khó khăn. Công tác bố trí, sắp xếp nhân lực sau tuyển dụng đôi khi chưa thực sự phù hợp với năng lực và sở trường của cá nhân. Tài liệu nghiên cứu cho thấy, việc điều động và luân chuyển cán bộ chưa được thực hiện thường xuyên, dẫn đến tình trạng trì trệ và thiếu sự linh hoạt trong công tác cán bộ. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất cá nhân mà còn làm giảm sức mạnh tổng thể của tổ chức. Cần có một cơ chế tuyển dụng và sắp xếp khoa học hơn để đảm bảo mỗi vị trí đều do người phù hợp nhất đảm nhiệm.

2.2. Bất cập trong đào tạo và chính sách đãi ngộ công chức

Công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ chưa thực sự gắn với nhu cầu thực tiễn của công việc. Các chương trình đào tạo đôi khi còn nặng về lý thuyết, thiếu các kỹ năng thực hành cần thiết cho một kiểm soát viên thị trường. Khảo sát mức độ hài lòng của nhân viên cho thấy các chính sách đào tạo chưa đáp ứng kỳ vọng. Về chính sách đãi ngộ công chức, mức lương và phụ cấp theo quy định chung của nhà nước còn thấp so với áp lực và tính chất phức tạp của công việc. Hệ thống lương thưởng và phúc lợi chưa đủ hấp dẫn để giữ chân người tài và tạo động lực cho công chức, đặc biệt là những người trẻ, có năng lực. Đây là một trong những nguyên nhân sâu xa dẫn đến tình trạng chảy máu chất xám tại các cơ quan nhà nước.

III. 5 Giải pháp hoàn thiện công tác nhân sự tại Chi cục QLTT

Để nâng cao hiệu quả hoạt động, việc đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác nhân sự là yêu cầu cấp bách. Dựa trên phân tích thực trạng và học hỏi kinh nghiệm từ các đơn vị bạn, luận văn đã đề xuất một hệ thống giải pháp đồng bộ. Trọng tâm của các giải pháp này là đổi mới tư duy quản lý, chuyển từ quản lý hành chính sang quản trị nguồn nhân lực hiện đại. Thứ nhất, cần hoàn thiện cơ cấu tổ chức theo hướng tinh gọn, hiệu quả, xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng vị trí. Thứ hai, đổi mới toàn diện công tác tuyển dụng công chức, đảm bảo quy trình công khai, minh bạch và dựa trên năng lực thực tế. Thứ ba, xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực dài hạn, gắn liền với mục tiêu phát triển của ngành và địa phương. Thứ tư, cải cách công tác đánh giá hiệu quả công việc, áp dụng các tiêu chí cụ thể, đo lường được để làm cơ sở cho việc khen thưởng, kỷ luật và quy hoạch cán bộ. Cuối cùng, cần xây dựng một văn hóa công vụ chuyên nghiệp, tạo môi trường làm việc tích cực để mỗi công chức đều cảm thấy được tôn trọng và có cơ hội phát triển.

3.1. Hoàn thiện công tác lập kế hoạch và quy hoạch nguồn nhân lực

Lập kế hoạch nhân lực cần được thực hiện một cách khoa học, dựa trên dự báo nhu cầu công việc trong tương lai chứ không chỉ giải quyết thiếu hụt trước mắt. Cần tiến hành phân tích công việc một cách chi tiết để xây dựng bản mô tả và tiêu chuẩn cho từng vị trí. Từ đó, xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực với lộ trình rõ ràng cho từng giai đoạn, bao gồm cả kế hoạch tuyển mới, đào tạo lại và quy hoạch cán bộ kế cận. Việc quy hoạch phải đảm bảo tính dân chủ, công khai, lựa chọn những cá nhân thực sự có năng lực và phẩm chất vào đội ngũ lãnh đạo, quản lý tương lai.

3.2. Cải cách quy trình đánh giá hiệu quả công việc của công chức

Việc đánh giá hiệu quả công việc cần thoát khỏi tính hình thức. Cần xây dựng một bộ tiêu chí đánh giá rõ ràng, cụ thể, gắn với kết quả hoàn thành nhiệm vụ được giao. Quá trình đánh giá phải được thực hiện định kỳ, công khai, có sự tham gia của cả cấp trên, đồng nghiệp và tự đánh giá của cá nhân. Kết quả đánh giá phải là căn cứ chính cho việc xét khen thưởng, nâng lương, đề bạt, bổ nhiệm. Một hệ thống đánh giá công bằng và minh bạch sẽ là đòn bẩy quan trọng để tạo động lực cho công chức, khuyến khích họ nỗ lực phấn đấu và nâng cao tinh thần trách nhiệm.

IV. Hướng dẫn đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ngành QLTT

Đào tạo và phát triển là trụ cột không thể thiếu trong chiến lược quản lý nguồn nhân lực. Đối với một ngành đặc thù như quản lý thị trường, việc cập nhật kiến thức pháp luật, nghiệp vụ và kỹ năng là yêu cầu sống còn. Luận văn đề xuất một chương trình đào tạo và bồi dưỡng cán bộ toàn diện, tập trung vào việc khắc phục những điểm yếu đã được chỉ ra qua phân tích thực trạng. Cần đa dạng hóa các hình thức đào tạo, kết hợp giữa đào tạo tập trung và tự đào tạo, giữa lý thuyết và thực hành. Nội dung đào tạo phải bám sát yêu cầu nhiệm vụ, tập trung vào các kỹ năng như điều tra, xác minh, xử lý vi phạm, và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm soát. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một nguồn nhân lực ngành quản lý thị trường vừa hồng vừa chuyên, có khả năng thích ứng nhanh với sự thay đổi của thị trường và các thủ đoạn gian lận thương mại ngày càng tinh vi. Việc đầu tư vào phát triển nguồn nhân lực chính là đầu tư cho tương lai bền vững của lực lượng QLTT, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.

4.1. Xây dựng chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ chuyên sâu

Thay vì các khóa học đại trà, cần xây dựng các chương trình đào tạo và bồi dưỡng cán bộ được thiết kế riêng, phù hợp với từng vị trí công việc và cấp bậc. Đối với kiểm soát viên mới, cần tập trung vào nghiệp vụ cơ bản và kỹ năng thực thi công vụ. Đối với cán bộ quản lý, cần bồi dưỡng thêm kỹ năng lãnh đạo, hoạch định chiến lược và xử lý khủng hoảng. Nội dung đào tạo cần được cập nhật thường xuyên để phản ánh những thay đổi trong chính sách, pháp luật và thực tiễn thị trường. Việc mời các chuyên gia đầu ngành tham gia giảng dạy cũng là một giải pháp hiệu quả để nâng cao chất lượng đào tạo.

4.2. Khuyến khích tự học và nâng cao năng lực cá nhân

Bên cạnh các chương trình đào tạo do tổ chức thực hiện, cần tạo ra một môi trường khuyến khích tinh thần tự học, tự rèn luyện trong mỗi công chức. Chi cục cần xây dựng các chính sách hỗ trợ cán bộ tham gia các khóa học nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học. Việc tổ chức các buổi hội thảo chuyên đề, sinh hoạt nghiệp vụ định kỳ là cơ hội để các cán bộ chia sẻ kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau, qua đó cùng phát triển nguồn nhân lực một cách bền vững. Xây dựng một văn hóa công vụ ham học hỏi là nền tảng để lực lượng QLTT luôn giữ vững vị thế và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

V. Bí quyết tạo động lực thông qua chính sách đãi ngộ công chức

Động lực làm việc là yếu tố quyết định đến năng suất và sự gắn bó của nhân viên. Trong môi trường công vụ, dù không thể cạnh tranh về lương bổng với khu vực tư nhân, việc xây dựng một chính sách đãi ngộ công chức hợp lý vẫn đóng vai trò cực kỳ quan trọng. Tài liệu nghiên cứu cho thấy, mức độ hài lòng của công chức tại Chi cục QLTT Phú Thọ đối với chính sách tiền lương còn thấp. Do đó, một trong những giải pháp hoàn thiện công tác nhân sự là phải tối ưu hóa các chính sách đãi ngộ. Cần nghiên cứu và đề xuất các cơ chế phụ cấp đặc thù ngành, phản ánh đúng tính chất công việc nhiều rủi ro và áp lực. Bên cạnh đãi ngộ vật chất, các yếu tố tinh thần cũng cần được chú trọng. Việc ghi nhận và khen thưởng kịp thời những cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc sẽ tạo động lực cho công chức một cách mạnh mẽ. Hơn nữa, việc xây dựng một môi trường làm việc công bằng, dân chủ, nơi mọi người được tôn trọng và có cơ hội thăng tiến dựa trên năng lực sẽ là chất xúc tác để duy trì một đội ngũ nhiệt huyết và tận tâm.

5.1. Cải thiện hệ thống lương thưởng và phúc lợi cho cán bộ

Để cải thiện đãi ngộ, Chi cục cần tận dụng tối đa các quy định cho phép để xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ hợp lý, tăng thêm thu nhập cho cán bộ từ các nguồn tiết kiệm chi. Hệ thống lương thưởng và phúc lợi cần được thiết kế lại để gắn liền với hiệu quả công việc. Việc áp dụng các hình thức thưởng đột xuất cho các vụ việc lớn, phức tạp sẽ có tác dụng khích lệ rất lớn. Ngoài ra, cần quan tâm hơn đến các phúc lợi khác như tổ chức nghỉ mát, thăm hỏi khi ốm đau, tạo điều kiện cho con em cán bộ học tập... Những chính sách này tuy nhỏ nhưng thể hiện sự quan tâm của lãnh đạo, góp phần tăng cường sự gắn kết của công chức với đơn vị.

5.2. Xây dựng văn hóa công vụ và môi trường làm việc tích cực

Một môi trường làm việc tốt là một hình thức đãi ngộ phi vật chất quan trọng. Cần xây dựng văn hóa công vụ dựa trên các giá trị cốt lõi như liêm chính, trách nhiệm, chuyên nghiệp và hợp tác. Lãnh đạo cần đi đầu trong việc tạo ra một không khí làm việc cởi mở, dân chủ, nơi mọi ý kiến đóng góp đều được lắng nghe. Tổ chức các hoạt động tập thể, văn hóa, thể thao không chỉ giúp giảm bớt căng thẳng công việc mà còn tăng cường sự đoàn kết nội bộ. Khi công chức cảm thấy tự hào về nơi mình làm việc, họ sẽ có động lực để cống hiến và vượt qua mọi khó khăn.

05/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN V TH C TI N VỀ QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN L C CỦA L C LƯỢNG QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG 1.1 Khái niệm, vai trò, đặc điểm về quản lý thị trường 1.1 Khái niệm về quản lý thị trường và lực lượng quản lý thị trường Quan niệm về thuật ngữ Quản lý thị trường “QLTT” Bản thân thuật ngữ này cũng được ghép bởi hai từ: “quản lý” và “thị trường”. Đối với thuật ngữ “quản lý”, dưới góc độ quản lý Nhà nước có thể được hiểu theo nghĩa rộng, hẹp khác nhau: Theo nghĩa rộng, quản lý Nhà nước là hoạt động của toàn bộ bộ máy Nhà nước từ cơ quan quyền lực Nhà nước: Quốc hội và hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp các cơ quan hành chính Nhà nước: Chính phủ, các bộ, ủy ban nhân dân (UBND) các cấp cơ quan kiểm sát tòa án,. còn theo nghĩa hẹp, quản lý Nhà nước tức là hoạt động của hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước (quản lý hành chính Nhà nước): Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp, các sở, phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp. Đối với thuật ngữ “thị trường”, dưới góc độ kinh tế vi mô là nơi những người mua, người bán gặp nhau.

Do vậy, “QLTT” được hiểu là tổng thể những hoạt động do cơ quan quản lý, người có thẩm quyền tiến hành tác động vào thị trường nhằm đạt được mục đích đã đặt ra. Song, mục đích của hoạt động quản lý Nhà nước trong QLTT biểu hiện ở nhiều mức độ khác tùy thuộc vào cấp độ xác định như: mục tiêu cơ bản, không cơ bản, lâu dài, ngắn hạn, trung hạn. Do đó, để đạt được mục tiêu này, cơ quan quản lý Nhà nước hay người có thẩm quyền tiến hành các hoạt động quản lý Nhà nước khác nhau. Lực lượng QLTT là lực lượng chuyên trách được tổ chức từ Trung ương đến địa phương (huyện, thành, thị) có chức năng kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại ở thị trường trong nước [1].2 Vai trò và đặc điểm của lực lượng quản lý thị trường 1.1 Vai trò của lực lượng quản lý thị trường Quản lý thị trường là lực lượng được tổ chức thống nhất từ Trung ương đến các địa phương trong cả nước, có chức năng kiểm tra, kiểm soát trên thị trường nội địa, đấu 5 tranh chống các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại, công nghiệp.Với vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, lực lượng Quản lý thị trường trong quá trình thực hiện nhiệm vụ ngày càng khẳng định vai trò của mình trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, hàng kém chất lượng, vi phạm về sở hữu trí tuệ, vệ sinh an toàn thực phẩm và các hành vi vi phạm khác được pháp luật quy định, nhằm góp phần bảo vệ lợi ích chính đáng của doanh nghiệp và người tiêu dùng, tình hình thị trường luôn được ổn định, sản xuất, kinh doanh ngày càng phát triển, đời sống nhân dân được nâng lên, tốc độ tăng trưởng kinh tế ngày càng cao, các hành vi vi phạm pháp luật được ngăn chặn kịp thời, góp phần ổn định trật tự thị trường, thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh, lưu thông hàng hoá và hội nhập kinh tế quốc tế.

QLTT là một trong những nội dung của Quản lý nhà nước, trong đó tổ chức QLTT là bộ phận cấu thành trong hệ thống tổ chức nhà nước, là công cụ thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong việc xây dựng và bảo vệ nền kinh tế thị trường nước ta phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Thông qua vai trò kiểm tra, kiểm soát thị trường để đấu tranh ngăn chặn và góp phần làm hạn chế mặt trái của nền kinh tế thị trường. QLTT góp phần cùng các cơ quan chức năng của bộ máy nhà nước đấu tranh chống các hành vi: đầu cơ, buôn lậu, làm hàng giả, kinh doanh trái phép bảo vệ nền sản xuất trong nước, quyền lợi chính đáng của người sản xuất - kinh doanh hợp pháp và của người tiên dùng góp phần chống thất thu cho ngân sách nhà nước. Bên cạnh những mặt đã đạt được Quản lý thị trường cũng luôn tiềm ẩm nhiều nguy cơ do mặt trái của nền kinh tế thị trường khó kiểm soát như: Tình trạng buôn lậu sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng kinh doanh trái phép, gian lận thương mại Vệ sinh an toàn thực phẩm, hàng hóa không rỏ nguồn gốc xuất xứ… và một số hành vi khác ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế và an sinh xã hội xã hội.

Đây là những vấn đề nhức nhối chung của mọi quốc gia và mặt trái này còn tồn tại lâu dài và song hành với quá trình phát triển nền kinh tế thị trường.2 Đặc điểm của lực lượng quản lý thị trường Hoạt động của lực lượng QLTT có những tính chất, đặc điểm cơ bản sau: 6 Một là: Thường xuyên đụng chạm đến lợi ích kinh tế của thương nhân và mọi tầng lớp dân cư, kể cả dân nghèo được bọn “đầu nậu” thuê mướn để mang thuê, vác mướn có những trường hợp đã va chạm đến lợi ích của bạn bè, người thân. Cuộc đấu tranh này không giống như cuộc đấu tranh vệ quốc (ranh giới địch - ta không rõ ràng), do vậy không dễ dàng nhận được sự đồng tình ủng hộ của mọi người, kể cả của chính quyền ở một số địa phương (vì lợi ích cục bộ của mình) đã làm ngơ hoặc không tạo điều kiện cho QLTT hoạt động. Hai là: Phải đương đầu với bọn buôn lậu, làm hàng giả có tổ chức, hoạt động theo kiểu “Mafia”, có phương tiện hiện đại, nhiều khi có vũ khí. Tính chất của cuộc đấu tranh khá quyết liệt “một mất - một còn” vì rắp tâm bảo vệ cho được lợi ích kinh tế của mình, bọn làm ăn phi pháp chống đối quyết liệt, không từ một thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt nào.

Ba là: Hoạt động của QLTT không theo thời gian hành chính: vì bọn buôn lậu hoạt động không theo một quy luật nào, chúng thường tận dụng mọi kẽ hở về không gian, thời gian, theo dõi chặt chẽ, nắm bắt quy luật hoạt động của các lực lượng kiểm tra, kiểm soát để vận chuyển hàng lậu, hàng giả, hàng kinh doanh trái phép. và để đối phó lại với hoạt động của các đối tượng trên lực lượng QLTT phải luân phiên thay nhau kiểm tra, kiểm soát, hoạt động không kể giờ giấc, ngày đêm, các ngày chủ nhật, lễ, tết cũng không được nghỉ công việc khá vất vả và ít có thời gian để chăm sóc gia đình, con cái. Bốn là: Vì mục lợi nhuận, người sản xuất - kinh doanh tìm mọi kẽ hở của luật pháp để khai thác nhằm mang lại lợi ích cho bản thân, đồng thời trong quá trình hội nhập, trên thị trường nước ta không chỉ có các thương nhân, doanh nghiệp trong nước mà còn có cả các thương nhân và doanh nghiệp nước ngoài, do đó yêu cầu công tác QLTT đòi hỏi lực lượng KSV không chỉ am hiểu sâu sắc về luật pháp, tinh thông về nghiệp vụ mà còn phải hiểu biết các kiến thức về kinh tế, xã hội, kể cả thông lệ quốc tế để thích ứng với công tác QLTT trong điều kiện nước ta mở cửa, hội nhập với thế giới bên ngoài.3 Đặc điểm nguồn nhân lực của lực lượng quản lý thị trường Lực lượng QLTT trực thuộc Bộ Công Thương, là một trong những cơ quan nằm trong hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước nên NNL lực lượng QLTT mang đặc điểm của các cơ quan hành chính nhà nước. Các hoạt động của lực lượng QLTT là hoạt động nhân danh nhà nước và được sử dụng quyền lực nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước trong việc xây dựng và bảo vệ nền kinh tế thị trường nước ta phát triển theo định hướng XHCN.

Hoạt động của lực lượng QLTT bảo đảm thực hiện thống nhất từ Trung ương đến địa phương (huyện, thành, thị). Hoạt động của công chức QLTT được thực hiện trong khuôn khổ pháp luật nhà nước quy định, không được lạm quyền, bỏ quyền. Pháp luật phải được chấp hành nghiêm chỉnh. Nếu các tổ chức, cá nhân có các hành vi VPHC trong hoạt động thương mại thì phải bị xử phạt VPHC theo quy định của pháp luật.

Nguyên tắc chịu trách nhiệm trong việc thực thi quyền hành pháp, quyền hành chính nhà nước tạo cơ chế để người thực thi nhiệm vụ có ý thức, sáng tạo trong việc thực hiện. Bất cứ ai làm sai pháp luật nhà nước đều phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Tùy thuộc vào mức độ cụ thể để có thể đưa ra những hình thức cụ thể phải chịu trách nhiệm: Hình sự, hành chính. Lực lượng QLTT chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ Công Thương, QLTT cấp tỉnh, huyện là cơ quan đóng trên địa bàn tỉnh, huyện, vừa phải đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao, vừa phải bảo đảm mối quan hệ phục vụ chính quyền địa phương trong việc quản lý nhà nước về lĩnh vực mình quản lý trên địa bàn, chịu sự chi phối của cả ngành Công Thương và các cấp chính quyền địa phương.

Vì vậy, NNL QLTT chịu áp lực rất lớn trong công việc, làm sao vừa bảo đảm tính nguyên tắc lại vừa đáp ứng được yêu cầu công tác phục vụ phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn.2 Cơ sở lý luận về quản lý nguồn nhân lực trong các tổ chức 1.1 Khái niệm về nhân lực và quản lý nguồn nhân lực 1.1 Nhân lực và nguồn nhân lực 8 Nhân lực là nguồn lực của mỗi con người, bao gồm hai yếu tố: thể lực và trí lực Thiếu một trong hai yếu tố đó không thể coi là một nhân lực.Thể lực nói ở đây là khả năng lao động phù hợp với công việc được giao [8]. Khái niệm nguồn nhân lực (NNL) hiện nay không còn xa lạ đối với nền kinh tế. Tuy nhiên, cho đến nay quan niệm về vấn đề này vẫn còn rất nhiều những ý kiến và quan điểm khác nhau tùy theo những mục tiêu khác nhau mà người ta có những nhận thức khác nhau về NNL[2]. Có thể nêu lên một số quan niệm như sau: - Hiểu một cách đơn thuần nhất thì từ NH N là người, L C là nguồn lực, là tiềm năng, là sức mạnh.

Như vậy, nhân lực chính là tiềm năng con người. - NNL là toàn bộ khả năng về sức lực, trí tuệ của mọi cá nhân trong tổ chức, bất kể vai trò của họ là gì.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ