Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, nhân tố con người được xác định là trung tâm, chủ thể và nguồn lực chủ yếu. Mục tiêu trọng tâm của cải cách hành chính tại Lào là xây dựng một nền hành chính nhà nước hiệu lực, hiệu quả, trong đó đội ngũ cán bộ, công chức giữ vai trò quyết định đến năng lực vận hành của bộ máy công quyền. Cán bộ, công chức cấp huyện là cầu nối trực tiếp giữa các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh với chính quyền cơ sở, đảm nhận việc hiện thực hóa các chủ trương, đường lối của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào và chính sách, pháp luật của Nhà nước vào thực tiễn đời sống nhân dân.

Tuy nhiên, tại huyện Xay Nha Bu Ly, tỉnh Xay Nha Bu Ly, năng lực và trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện vẫn còn bộc lộ nhiều bất cập so với yêu cầu của tình hình mới. Một bộ phận công chức còn lúng túng trong chuyên môn, thiếu hụt kỹ năng xử lý công vụ, thậm chí mắc sai phạm trong thực thi nhiệm vụ, ảnh hưởng đến hiệu lực quản lý nhà nước và niềm tin của người dân. Mặt khác, công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng tại địa phương còn tồn tại biểu hiện hình thức, kinh phí phân bổ chưa tối ưu và việc lập kế hoạch chưa gắn chặt với vị trí việc làm cũng như cơ chế tự chủ của cơ quan hành chính. Nhằm giải quyết các vấn đề trên, đề tài khóa luận "Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện ở huyện Xay Nha Bu Ly, tỉnh Xay Nha Bu Ly, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào" được tác giả thực hiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện; phân tích, đánh giá thực trạng quản lý đào tạo, bồi dưỡng tại huyện Xay Nha Bu Ly giai đoạn 2017 - 2020; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này trong giai đoạn tiếp theo.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện.
    • Phân tích thực trạng quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện tại huyện Xay Nha Bu Ly giai đoạn 2017 - 2020, làm rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng.
    • Đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện tại huyện Xay Nha Bu Ly, tỉnh Xay Nha Bu Ly, nước CHDCND Lào.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Xay Nha Bu Ly, tỉnh Xay Nha Bu Ly, nước CHDCND Lào.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020; định hướng giải pháp cho giai đoạn 2021 - 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, nghị quyết của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào và Chính phủ nước CHDCND Lào, kết hợp các khái niệm học thuật chuyên ngành quản lý công:

  • Hệ thống văn bản pháp lý nền tảng:

    • Luật Cán bộ, công chức nước CHDCND Lào số 74/QH ngày 18/12/2015 (đặc biệt là Điều 44, 45 quy định về tập huấn, phát triển công chức và Điều 54 quy định nhiệm vụ của cán bộ, công chức) cùng Luật Cán bộ, công chức sửa đổi năm 2020.
    • Luật Chính phủ nước CHDCND Lào số 04/QH ban hành ngày 04/09/2017.
    • Nghị định số 294/CP (hoặc 294/NĐ-CP) ngày 04/09/2017 của Chính phủ Lào về tập huấn và phát triển cán bộ, công chức, quy định 5 nguyên tắc quản lý đào tạo, bồi dưỡng.
    • Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/03/2010 của Chính phủ Lào về đào tạo cán bộ, công chức.
    • Nghị định số 82/2003/NĐ-CP ngày 19/05/2003 về quy chế công chức và Quyết định số 508/2003/QĐ-VPCP ngày 10/10/2003 hướng dẫn thực hiện.
    • Nghị quyết số 42-NQ/TW ngày 30/11/2010 về công tác quy hoạch cán bộ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
    • Quyết định số 98/2006/QĐ-CP về ban hành quy chế cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước.
    • Công văn số 198/NV ngày 26/07/2017 của Bộ Nội vụ Lào về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
  • Khung khái niệm và phương pháp luận:

    • Khóa luận dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin cùng quan điểm của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào về công tác cán bộ.
    • Phân định rõ hai khái niệm cốt lõi: Đào tạo là quá trình trang bị hệ thống tri thức, kỹ năng nền tảng dài hạn (từ 1 năm trở lên) theo cấp bậc, bậc học; Bồi dưỡng là hoạt động cập nhật, bổ túc kiến thức ngắn hạn theo chuyên đề nhằm nâng cao năng lực thực thi công vụ.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể:

    • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng để khái quát hóa hệ thống lý luận quản lý công, phân tích các chỉ thị, quy định và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng.
    • Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp và lập bảng số liệu mô tả cơ cấu độ tuổi, trình độ chuyên môn, trình độ lý luận chính trị và thành phần dân tộc của đội ngũ công chức.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo chính thức của Phòng Nội vụ huyện Xay Nha Bu Ly, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Xay Nha Bu Ly, Ban Tổ chức Huyện ủy Xay Nha Bu Ly trong giai đoạn 2017 - 2020.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận cơ bản về cán bộ, công chức và công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng trong khu vực công:

  • Khái niệm và đặc điểm cán bộ, công chức cấp huyện: Khóa luận trích dẫn quy định của Luật Cán bộ, công chức CHDCND Lào năm 2020, xác định cán bộ là người lãnh đạo, quản lý được bầu cử hoặc bổ nhiệm, còn công chức là người giữ ngạch bậc hành chính, chuyên môn, hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Cán bộ, công chức cấp huyện có 6 đặc điểm riêng biệt: là chủ thể trực tiếp thực thi quyền lực nhà nước tại cơ sở; trực tiếp áp dụng và kiến nghị hoàn thiện pháp luật; đóng vai trò công bộc của nhân dân; có tính chuyên nghiệp hóa cao; chịu sự chỉ đạo trực tiếp của cơ quan cấp trên; là cầu nối kết dính giữa Đảng, Nhà nước và nhân dân.
  • Chủ thể, khách thể và đối tượng quản lý:
    • Chủ thể quản lý: Phân cấp từ Bộ Nội vụ (cơ quan đầu mối giúp Chính phủ), Bộ Tài chính (cân đối ngân sách), UBND cấp tỉnh / Sở Nội vụ (ban hành quy chế, thanh tra) đến UBND cấp huyện / Phòng Nội vụ (tham mưu trực tiếp, lập danh sách cử đi học).
    • Khách thể: Cơ sở đào tạo (Trường Chính trị - Hành chính tỉnh), chương trình giáo trình, đội ngũ giảng viên, thời gian và kinh phí thực hiện.
    • Đối tượng: Cán bộ lãnh đạo huyện ủy, UBND huyện, cán bộ chuyên trách các phòng, ban chuyên môn trực thuộc huyện.
  • Nguyên tắc và phương pháp quản lý:
    • Theo Điều 4 Nghị định số 294/NĐ-CP, việc quản lý phải tuân thủ 5 nguyên tắc: Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng; Căn cứ vào tiêu chuẩn ngạch bậc và vị trí việc làm; Thực hiện phân công, phân cấp kết hợp cạnh tranh; Đề cao ý thức tự học; Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả.
    • Ba phương pháp quản lý chủ yếu gồm: Phương pháp tuyên truyền, giáo dục (tác động vào nhận thức và đạo đức công vụ); Phương pháp hành chính (mệnh lệnh, quy hoạch, phân công thẩm quyền); Phương pháp kinh tế (sử dụng lợi ích vật chất, tiền lương, hỗ trợ kinh phí làm đòn bẩy kích thích học tập).
  • Nội dung quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng: Bao gồm 6 khâu hoàn chỉnh: Ban hành quy định, hướng dẫn; Xây dựng quy hoạch, kế hoạch; Quản lý nội dung, chương trình; Xây dựng đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất; Thanh tra, kiểm tra; Đánh giá chất lượng sau đào tạo.

Chương 2: Thực trạng quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện ở huyện Xay Nha Bu Ly, tỉnh Xay Nha Bu Ly, nước CHDCND Lào

Chương 2 phản ánh chi tiết điều kiện thực tế của địa bàn nghiên cứu và phân tích số liệu về nguồn nhân lực công vụ huyện Xay Nha Bu Ly:

  • Khái quát địa bàn nghiên cứu: Huyện Xay Nha Bu Ly nằm ở trung tâm tỉnh Xay Nha Bu Ly, có diện tích 3.010 km² (60% đồi núi, 40% đồng bằng ven sông), gồm 77 bản, 5 cụm bản, 13.735 hộ gia đình với tổng dân số 74.822 người (nữ chiếm 36.993 người). Địa bàn có 8 dân tộc cùng sinh sống, trong đó dân tộc Lào Lum chiếm 58,10%, Khơ mú chiếm 15,52%, H'mông chiếm 11%, Prai chiếm 5,26%, Nhuần chiếm 5,05%, Dao chiếm 3,60%, Tày Đăm chiếm 1,22% và Lứ chiếm 0,17%. Về kinh tế, GDP năm 2017 đạt 1.070 tỷ kíp, thu nhập bình quân đầu người đạt 14,3 triệu kíp (tương đương 1.787 USD/người/năm); tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 41 hộ (0,3%) năm 2017 xuống còn 11 hộ (0,08%) năm 2020.
  • Thực trạng số lượng và cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức năm 2020: Toàn huyện có 1.465 cán bộ, công chức. Phân bổ theo cơ quan: khối cơ quan chính quyền chiếm phần lớn, trong khi khối tổ chức chính trị - xã hội có 101 người (nữ 56 người). Cơ cấu giới tính có sự chênh lệch lớn khi công chức nữ có 898 người (chiếm 61,29%), nam có 567 người (chiếm 38,70%).

Bảng 1: Cơ cấu độ tuổi của đội ngũ cán bộ, công chức huyện Xay Nha Bu Ly (năm 2020)

Nhóm độ tuổi Nam (người) Nữ (người) Tổng số (người) Tỷ lệ (%)
Từ 30 tuổi trở xuống 203 202 405 27,64%
Từ 31 đến 40 tuổi 226 361 587 40,06%
Từ 41 đến 50 tuổi 71 282 353 24,09%
Từ 51 đến 55 tuổi 44 48 92 6,27%
Từ 56 đến 60 tuổi 23 5 28 1,91%
Từ 61 tuổi trở lên 0 0 0 0%
Tổng cộng 567 898 1.465 100%

Số liệu cho thấy tỷ lệ cán bộ, công chức dưới 40 tuổi chiếm 67,70%, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác đào tạo lâu dài và trẻ hóa cán bộ, nhưng đồng thời tạo áp lực lớn về nhu cầu đào tạo do lực lượng trẻ thiếu kinh nghiệm thực tế.

  • Thực trạng trình độ lý luận chính trị và chuyên môn:

Bảng 2: Trình độ lý luận chính trị của cán bộ, công chức huyện Xay Nha Bu Ly (năm 2020)

Trình độ Nam (người) Nữ (người) Tổng số (người) Tỷ lệ (%)
Cao cấp 12 4 16 1,07%
Trung cấp 18 8 26 1,77%
Cấp cơ sở (Sơ cấp) 39 31 70 4,77%
Chưa được đào tạo 498 853 1.353 92,35%
Tổng cộng 567 898 1.465 100%

Tổng số cán bộ, công chức được đào tạo lý luận chính trị - hành chính chỉ đạt 112 người (chiếm 7,64%), trong khi có tới 92,35% chưa qua đào tạo tập trung bài bản mà chỉ tham gia các lớp bồi dưỡng ngắn hạn.

Bảng 3: Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ, công chức huyện Xay Nha Bu Ly (năm 2020)

Trình độ đào tạo Nam (người) Nữ (người) Tổng số (người) Tỷ lệ (%)
Tiến sĩ 0 0 0 0%
Thạc sĩ 5 2 7 0,47%
Đại học 182 150 332 22,66%
Cao đẳng 146 257 403 27,50%
Trung cấp 217 421 638 43,54%
Cấp cơ sở (Sơ cấp) 17 68 85 5,80%
Tổng cộng 567 898 1.465 100%

Lực lượng có trình độ từ Đại học trở lên chỉ chiếm 23,13% (339 người), trong khi trình độ trung cấp và cao đẳng chiếm đa số với 71,04% (1.041 người).

  • Cơ cấu thành phần dân tộc trong đội ngũ: Lào Lùm có 967 người (66,00%), Nhuần có 170 người (11,60%), Khơ mú có 115 người (7,84%), Prai có 95 người (6,84%), Mông có 91 người (6,21%), Tày Đăm có 14 người (0,95%), Dao có 7 người (0,47%) và Lứ có 5 người (0,34%).
  • Các yếu tố ảnh hưởng và hạn chế quản lý: Nghiên cứu chỉ rõ công tác quản lý chịu tác động trực tiếp từ 5 yếu tố: Thể chế hành chính; Sự phát triển của khoa học - công nghệ; Năng lực và phẩm chất của đội ngũ quản lý; Nguồn lực tài chính công; Nhận thức của công chức. Hạn chế lớn nhất trong khâu quản lý là chính quyền huyện chưa ban hành văn bản quy phạm riêng phù hợp với đặc thù huyện mà hoàn toàn phụ thuộc vào việc sao chép, áp dụng quy định từ Trung ương và cấp tỉnh.

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện ở huyện Xay Nha Bu Ly, tỉnh Xay Nha Bu Ly, nước CHDCND Lào

Chương 3 xây dựng các định hướng và nhóm giải pháp dựa trên kết quả khảo sát thực tế:

  • Phương hướng giai đoạn 2021 - 2025:
    • Gắn kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng với quy hoạch cán bộ và tiêu chuẩn chức danh công vụ.
    • Tập trung nâng cao tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học, sau đại học và chuẩn hóa trình độ lý luận chính trị theo từng vị trí việc làm.
    • Ưu tiên bồi dưỡng năng lực thực thi công vụ cho cán bộ nữ và cán bộ thuộc các dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện.
  • Các nhóm giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện cơ chế, quy định: Xây dựng quy chế phối hợp cụ thể giữa Phòng Nội vụ với các phòng chuyên môn; thể chế hóa các quy định cử cán bộ đi học gắn liền với quyền lợi và nghĩa vụ cam kết sau đào tạo.
    • Đổi mới quy trình xây dựng kế hoạch: Khảo sát chính xác nhu cầu bồi dưỡng thực tế từ cơ sở thay vì phân bổ chỉ tiêu cào bằng; gắn đào tạo chuyên môn với vị trí công tác cụ thể.
    • Đổi mới nội dung, phương thức đào tạo: Phối hợp chặt chẽ với Trường Chính trị - Hành chính tỉnh để đưa các tình huống thực tiễn giải quyết thủ tục hành chính, giải quyết khiếu nại, kỹ năng chuyển đổi số vào chương trình bồi dưỡng.
    • Bảo đảm nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất: Đa dạng hóa nguồn kinh phí hỗ trợ đào tạo, bố trí ngân sách huyện một cách hợp lý và thực hiện thanh quyết toán minh bạch.
    • Tăng cường thanh tra, kiểm tra và đánh giá sau đào tạo: Thiết lập cơ chế kiểm tra định kỳ kết quả công tác của cán bộ sau khi hoàn thành các khóa bồi dưỡng; coi kết quả ứng dụng kiến thức vào thực tế là tiêu chí đánh giá, thi đua khen thưởng hằng năm.

Kết quả và đóng góp của nghiên cứu

Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp thực tiễn cụ thể:

  • Hệ thống hóa số liệu thực trạng: Khóa luận đã phân tích chi tiết dữ liệu nhân sự của 1.465 cán bộ, công chức huyện Xay Nha Bu Ly năm 2020. Dữ liệu chứng minh tỷ lệ công chức nữ chiếm ưu thế rõ rệt (61,29%), đội ngũ tương đối trẻ (dưới 40 tuổi chiếm 67,70%), nhưng chất lượng đào tạo chuyên môn và lý luận chính trị còn khoảng trống lớn (92,35% chưa qua đào tạo lý luận chính trị; 71,04% có trình độ từ cao đẳng trở xuống).
  • Chỉ ra các điểm nghẽn thể chế cơ sở: Tác giả đã chứng minh việc thiếu vắng các quy định, hướng dẫn riêng ở cấp huyện dẫn đến công tác cử cán bộ đi đào tạo, bồi dưỡng còn thụ động, mang nặng tính hình thức và chưa gắn kết với quyền tự chủ tài chính của các phòng chuyên môn.
  • Tính mới so với các công trình trước: Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về quản lý cán bộ tại các địa phương khác (như công trình của Somtui Suvanhnakham tại tỉnh Phongsaly, Malayvanh Viengmaly tại tỉnh Savannakhet, hoặc các nghiên cứu tại Việt Nam như của Đinh Thị Hà, Lại Đức Vượng, Đồng Thị Kiều Oanh), đây là công trình đầu tiên đi sâu khảo sát toàn diện và cung cấp số liệu thống kê đầy đủ về quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện tại huyện Xay Nha Bu Ly, tỉnh Xay Nha Bu Ly, CHDCND Lào.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Dữ liệu nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2017 - 2020, dựa trên các báo cáo thống kê hành chính thứ cấp của các cơ quan quản lý huyện Xay Nha Bu Ly.
    • Chưa triển khai phiếu khảo sát điều tra xã hội học trực tiếp đối với toàn thể 1.465 công chức về mức độ hài lòng đối với chương trình bồi dưỡng, cũng như chưa có mô hình định lượng đánh giá hiệu quả sau đào tạo (ROI).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Cần mở rộng nghiên cứu sang giai đoạn sau năm 2020 để đánh giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng giai đoạn 2021 - 2025.
    • Nghiên cứu thực nghiệm áp dụng khung đánh giá năng lực theo chuẩn đầu ra đối với công chức cấp huyện sau khi hoàn thành các khóa bồi dưỡng chuyên môn tại Lào.

Giá trị tham khảo thực tiễn

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Người nghiên cứu học thuật: Sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh thuộc các chuyên ngành Quản lý công, Quản lý hành chính nhà nước, Luật Hành chính, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước khi tìm kiếm tài liệu tham khảo về hệ thống công vụ của CHDCND Lào.
  • Cơ quan quản lý thực tiễn: Phòng Nội vụ huyện Xay Nha Bu Ly và Sở Nội vụ tỉnh Xay Nha Bu Ly có thể sử dụng các bảng thống kê cơ cấu công chức (độ tuổi, giới tính, dân tộc, học vấn, lý luận) để xây dựng đề án quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức giai đoạn tiếp theo.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng phân tích thực trạng năng lực chuyên môn và lý luận chính trị (Chương 2), cùng các nguyên tắc và giải pháp phân cấp quản lý đào tạo theo Nghị định 294/CP (Chương 1 và Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng số cán bộ, công chức huyện Xay Nha Bu Ly trong phạm vi khảo sát năm 2020 là bao nhiêu và cơ cấu giới tính như thế nào?
Năm 2020, toàn huyện có tổng cộng 1.465 cán bộ, công chức (không bao gồm quân đội, công an và lao động hợp đồng). Trong đó, nam giới có 567 người (chiếm 38,70%) và nữ giới có 898 người (chiếm 61,29%).

2. Trình độ lý luận chính trị của đội ngũ cán bộ, công chức huyện Xay Nha Bu Ly bộc lộ điểm yếu gì?
Có tới 1.353 người (chiếm 92,35%) chưa được đào tạo tập trung về lý luận chính trị. Số lượng cán bộ đạt trình độ đào tạo lý luận chính trị chỉ chiếm 7,64% (112 người), cụ thể gồm: Cao cấp 16 người (1,07%), Trung cấp 26 người (1,77%) và Cấp cơ sở 70 người (4,77%).

3. Cơ cấu học vấn chuyên môn của công chức huyện Xay Nha Bu Ly tập trung ở nhóm bằng cấp nào?
Phần lớn cán bộ, công chức huyện có trình độ trung cấp và cao đẳng, chiếm 71,04% (1.041 người). Lực lượng có trình độ đại học trở lên chiếm 23,13% (gồm 332 cử nhân đại học và 7 thạc sĩ), toàn huyện chưa có nhân sự đạt trình độ tiến sĩ.

4. Khóa luận căn cứ vào văn bản pháp lý nào của Lào để xác định nguyên tắc quản lý đào tạo, bồi dưỡng?
Tác giả căn cứ vào Điều 4 Nghị định số 294/NĐ-CP (ngày 04/09/2017) của Chính phủ CHDCND Lào về tập huấn và phát triển cán bộ, công chức, với 5 nguyên tắc: Đảng lãnh đạo; căn cứ tiêu chuẩn ngạch và vị trí việc làm; phân công, phân cấp kết hợp cạnh tranh; đề cao ý thức tự học; bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả.

5. Cơ cấu dân tộc của đội ngũ cán bộ, công chức huyện Xay Nha Bu Ly phân bổ ra sao?
Trong tổng số 1.465 công chức, dân tộc Lào Lùm chiếm tỷ lệ áp đảo với 66,00% (967 người), tiếp theo là dân tộc Nhuần 11,60% (170 người), Khơ mú 7,84% (115 người), Prai 6,84% (95 người), Mông 6,21% (91 người), Tày Đăm 0,95% (14 người), Dao 0,47% (7 người) và Lứ 0,34% (5 người).


Kết luận

Khóa luận đã hệ thống hóa khung cơ sở lý luận và pháp lý vững chắc về quản lý nhà nước đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện trong bối cảnh hành chính của nước CHDCND Lào. Thông qua việc phân tích nguồn số liệu chi tiết giai đoạn 2017 - 2020 tại huyện Xay Nha Bu Ly, công trình đã làm nổi bật bức tranh thực trạng về quy mô, cơ cấu và các khoảng trống trình độ chuyên môn, lý luận chính trị của đội ngũ nhân sự cơ sở. Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất bám sát vào định hướng giai đoạn 2021 - 2025, mang lại giá trị thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện chính sách đào tạo nguồn nhân lực hành chính cho chính quyền địa phương.