Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Minh Thùy (chuyên ngành Quản lý kinh tế, Khoa Kinh tế - Luật, Trường Đại học Thương mại, năm 2021) tập trung vào vấn đề mở rộng và nâng cao hiệu quả thương mại cho sản phẩm bánh kẹo tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà trên địa bàn miền Bắc.
Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ quá trình đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế của Việt Nam. Đời sống nhân dân nâng cao kéo theo nhu cầu sử dụng các sản phẩm ăn nhẹ tăng trưởng mạnh mẽ. Thống kê thị trường cho thấy mức tăng trưởng doanh thu của nhóm ngành bánh kẹo đạt xấp xỉ 15%/năm và mức tiêu thụ bình quân đầu người tại Việt Nam đạt khoảng 2 kg/người/năm. Đứng trước tiềm năng này, sự gia nhập của nhiều nhãn hiệu trong và ngoài nước đã đẩy áp lực cạnh tranh lên mức khốc liệt. Đối với Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà, doanh nghiệp sở hữu năng lực sản xuất bình quân hàng năm trên 15.000 tấn và định hướng đạt 20.000 tấn/năm. Mặc dù miền Bắc là địa bàn truyền thống có bề dày hoạt động 60 năm, công ty đang chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ các đối thủ lớn như Công ty Cổ phần Kinh Đô, Công ty Cổ phần Tràng An và Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị. Bên cạnh đó, hoạt động thương mại của doanh nghiệp bộc lộ nhiều điểm nghẽn: hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán hàng chưa được đẩy mạnh; hệ thống kênh phân phối còn tồn tại thiếu sót; nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ nghiên cứu, kiểm tra hàng hóa và tìm kiếm nguồn hàng còn thiếu; thị trường tiềm năng tại miền Bắc chưa được khai thác triệt để.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là đề xuất các giải pháp nhằm phát triển thương mại sản phẩm bánh kẹo của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà trên thị trường miền Bắc. Để hoàn thành mục tiêu này, tác giả xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển thương mại sản phẩm bánh kẹo.
- Phân tích thực trạng phát triển thương mại sản phẩm bánh kẹo của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà trên thị trường miền Bắc thời gian qua.
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển thương mại sản phẩm bánh kẹo của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà trên thị trường miền Bắc.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển thương mại sản phẩm bánh kẹo của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà trên thị trường miền Bắc.
- Phạm vi không gian: Thị trường miền Bắc nước ta (trọng tâm là Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Thái Bình và các tỉnh lân cận).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2018 đến tháng 9/2021; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2020 - 2025.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng phát triển thương mại ở các góc độ: quy mô, chất lượng và hiệu quả phát triển thương mại sản phẩm bánh kẹo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về mặt lý luận, khóa luận tiếp cận các khái niệm nền tảng trong kinh tế thương mại:
- Khái niệm sản phẩm bánh kẹo: Dẫn chiếu theo Từ điển bách khoa Việt Nam, bánh kẹo là thực phẩm giàu đường và carbohydrate, thuộc nhóm đồ ăn nhẹ được sử dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày, lễ tết, cưới hỏi, hội hè. Bánh kẹo có đặc tính kỹ thuật: sản xuất ngắn (3 - 4 giờ, không có sản phẩm dở dang), bảo quản ngắn do nguyên liệu dễ bị vi sinh vật phân hủy, chu kỳ sống ngắn, tính thời vụ cao và mức độ thay thế lớn.
- Khái niệm thương mại và phát triển thương mại: Dẫn theo giáo trình của Hà Văn Sự (2015), bản chất kinh tế của thương mại là tổng thể các hiện tượng, hoạt động và quan hệ kinh tế gắn liền với trao đổi hàng hóa, cung ứng dịch vụ nhằm mục đích lợi nhuận. Phát triển thương mại là sự gia tăng cả về chiều rộng (mở rộng quy mô, sản lượng, thị trường, doanh thu, số lượng khách hàng) và chiều sâu (nâng cao chất lượng hoạt động, tốc độ tăng trưởng ổn định, chuyển dịch cơ cấu hàng hóa theo hướng tăng sản phẩm giá trị cao, tối ưu hóa lợi nhuận).
- Khung văn bản pháp luật tham chiếu: Hoạt động thương mại chịu sự điều chỉnh của Luật Thương mại, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, cùng hệ thống quy định về thuế nhập khẩu và vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
- Về quy mô: Tổng sản lượng tiêu thụ ($Q$); Tổng doanh thu ($TR = \sum P_i \times Q_i$); Lợi nhuận ($\pi = TR - TC$).
- Về chất lượng: Tốc độ tăng trưởng sản lượng, tốc độ tăng trưởng doanh thu ($G = \frac{TR_i - TR_{i-1}}{TR_{i-1}} \times 100%$), tốc độ tăng trưởng lợi nhuận; mức độ chuyển dịch cơ cấu sản phẩm và chuyển dịch cơ cấu thị trường.
- Về hiệu quả: Tỷ suất doanh thu trên chi phí ($\frac{DT}{CP} \times 100%$), Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí ($\frac{LN}{CP} \times 100%$), và Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh ($\frac{LN}{VKD}$).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sau:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thường niên từ Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch - Thị trường và Văn phòng Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà; kết hợp tài liệu từ giáo trình kinh tế học, sách báo chuyên ngành và các đề tài nghiên cứu liên quan.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp mô hình hóa dữ liệu (thiết lập hệ thống bảng thống kê và biểu đồ phân tích); phương pháp lượng hóa (tính toán, xử lý biến động số liệu tuyệt đối và tương đối bằng công cụ Excel, Word); phương pháp phân tích - tổng hợp; phương pháp so sánh chuỗi thời gian cùng kỳ giữa các năm trong giai đoạn 2018 - T9/2021.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển thương mại sản phẩm bánh kẹo
Chương 1 xây dựng khung lý thuyết toàn diện về thương mại ngành hàng thực phẩm ăn nhẹ. Tác giả phân loại bánh kẹo thành hai nhóm chính: nhóm bánh (bột mì, bột gạo; nướng, hấp, chiên; gồm bánh quy, bánh kem xốp, bánh tươi, bánh trung thu) và nhóm kẹo (kẹo kết tinh, không kết tinh; gồm kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo chew, kẹo jelly).
Khóa luận làm rõ vai trò của phát triển thương mại sản phẩm bánh kẹo trên 3 phương diện: đối với nền kinh tế quốc dân (ổn định thị trường nội địa, điều hòa quan hệ cung - cầu, tiền - hàng, giải quyết việc làm cho lao động phổ thông, thúc đẩy phân công lao động); đối với doanh nghiệp (tăng doanh thu, lợi nhuận, thúc đẩy vòng quay vốn sản xuất - lưu thông, nâng cao sức cạnh tranh thương hiệu); và đối với người tiêu dùng (thỏa mãn nhu cầu ẩm thực đa dạng với giá cả hợp lý).
Chương này cũng xác lập 3 nguyên tắc phát triển thương mại gồm: phát triển dựa vào lợi thế sản phẩm, phát triển bền vững kết hợp bảo vệ môi trường, và phát triển đảm bảo tăng hiệu quả kinh doanh. Đồng thời, tác giả hệ thống hóa các nhóm chính sách thương mại cần triển khai (lựa chọn lợi thế, khai thác nguồn lực, tổ chức nguồn hàng, xác lập hệ thống phân phối, marketing, nhân sự) cùng các nhân tố khách quan (kinh tế, cạnh tranh, luật pháp) và chủ quan (nhân lực, vật chất, nguồn vốn, công nghệ, mạng lưới phân phối, uy tín thương hiệu) tác động trực tiếp đến tiến trình phát triển thương mại của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng phát triển thương mại sản phẩm bánh kẹo của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà trên thị trường Miền Bắc
Chương 2 cung cấp số liệu thực nghiệm chi tiết về tình hình kinh doanh của công ty và thực trạng thương mại tại thị trường miền Bắc giai đoạn 2018 - T9/2021.
Về bức tranh kinh doanh tổng thể toàn công ty giai đoạn 2018 - 2020:
- Tổng nguồn vốn tăng liên tục: từ 1.011,9 tỷ đồng (2018) lên 1.149,8 tỷ đồng (2019, tăng 13,63%) và đạt 1.188,4 tỷ đồng (2020, tăng 3,36%).
- Tổng doanh thu tăng trưởng: từ 1.000,8 tỷ đồng (2018) lên 1.101,4 tỷ đồng (2019, tăng 10,05%) và đạt 1.472,5 tỷ đồng (2020, tăng 33,69%).
- Tổng chi phí tăng nhanh: từ 947,6 tỷ đồng (2018) lên 1.049,9 tỷ đồng (2019, tăng 10,79%) và lên 1.423,7 tỷ đồng (2020, tăng 35,60%). Do ảnh hưởng dịch Covid-19 làm tăng giá nguyên liệu đầu vào và chi phí vận chuyển, tốc độ tăng chi phí năm 2020 đã vượt tốc độ tăng doanh thu.
- Lợi nhuận sụt giảm: từ 53,21 tỷ đồng (2018) giảm xuống 51,44 tỷ đồng (2019, giảm 3,32%) và còn 48,85 tỷ đồng (2020, giảm 5,03%).
- Nguồn nhân lực: Tổng số lao động tăng từ 1.330 người (2018) lên 1.397 người (2020) và duy trì 1.395 người vào tháng 9/2021. Cơ cấu lao động năm 2020 gồm: 207 thạc sĩ/đại học/cao đẳng, 471 trung cấp, 719 công nhân lành nghề; trong đó lao động nam chiếm 715 người và nữ chiếm 682 người.
| Chỉ tiêu tài chính toàn công ty |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
So sánh 2019/2018 (%) |
So sánh 2020/2019 (%) |
| Tổng nguồn vốn (tỷ đồng) |
1.011,90 |
1.149,80 |
1.188,40 |
+13,63 |
+3,36 |
| Tổng doanh thu (tỷ đồng) |
1.000,80 |
1.101,40 |
1.472,50 |
+10,05 |
+33,69 |
| Tổng chi phí (tỷ đồng) |
947,60 |
1.049,90 |
1.423,70 |
+10,79 |
+35,60 |
| Lợi nhuận (tỷ đồng) |
53,21 |
51,44 |
48,85 |
-3,32 |
-5,03 |
Đi sâu vào thị trường miền Bắc giai đoạn 2018 - T9/2021:
- Quy mô sản lượng tiêu thụ: Bánh luôn chiếm ưu thế so với kẹo. Năm 2018, sản lượng bánh đạt 6,21 tấn, kẹo đạt 5,03 tấn (tổng 11,24 tấn). Năm 2019, sản lượng tăng mạnh lên 14,78 tấn (bánh 8,53 tấn; kẹo 6,25 tấn, tăng 31,49%). Năm 2020, sản lượng giảm về 13,50 tấn (bánh 8,12 tấn; kẹo 5,38 tấn, giảm 8,66%). Lũy kế 9 tháng đầu năm 2021, sản lượng đạt 8,84 tấn (bánh 5,51 tấn, tăng 0,87 tấn so với cùng kỳ; kẹo 3,33 tấn, giảm 0,84 tấn; tổng sản lượng tăng nhẹ 0,03 tấn).
- Quy mô doanh thu tại miền Bắc: Năm 2018 đạt 615,12 tỷ đồng (bánh 359,33 tỷ đồng; kẹo 255,79 tỷ đồng). Năm 2019 tăng vọt lên 972,27 tỷ đồng (tăng 58,06%, trong đó bánh đạt 645,71 tỷ đồng; kẹo đạt 326,56 tỷ đồng). Năm 2020 giảm nhẹ xuống 932,56 tỷ đồng (giảm 4,08%). Đến tháng 9/2021, tổng doanh thu đạt 458,29 tỷ đồng (bánh đạt 305,38 tỷ đồng, kẹo đạt 152,91 tỷ đồng).
- Quy mô lợi nhuận tại miền Bắc: Đạt 21,05 tỷ đồng (2018), tăng lên 22,74 tỷ đồng (2019, tăng 8,03%), giảm xuống 19,18 tỷ đồng (2020, giảm 15,66%) và 9 tháng đầu năm 2021 đạt 13,48 tỷ đồng (tăng 0,92 tỷ đồng so với mức 12,56 tỷ đồng cùng kỳ năm 2020).
| Chỉ tiêu kinh doanh tại miền Bắc |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
T1 - T9/2021 |
| Sản lượng tiêu thụ bánh (tấn) |
6,21 |
8,53 |
8,12 |
5,51 |
| Sản lượng tiêu thụ kẹo (tấn) |
5,03 |
6,25 |
5,38 |
3,33 |
| Tổng sản lượng (tấn) |
11,24 |
14,78 |
13,50 |
8,84 |
| Doanh thu bánh (tỷ đồng) |
359,33 |
645,71 |
635,55 |
305,38 |
| Doanh thu kẹo (tỷ đồng) |
255,79 |
326,56 |
297,01 |
152,91 |
| Tổng doanh thu (tỷ đồng) |
615,12 |
972,27 |
932,56 |
458,29 |
| Lợi nhuận (tỷ đồng) |
21,05 |
22,74 |
19,18 |
13,48 |
Về chuyển dịch cơ cấu:
- Cơ cấu bánh: Bánh quy luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất (41,38% năm 2018; 36,46% năm 2019; 37,32% năm 2020; 38,47% vào T9/2021). Bánh tươi xếp thứ hai (26,25% năm 2018; 24,27% năm 2019; 26,60% năm 2020; 24,32% vào T9/2021). Bánh kem xốp có xu hướng tăng tỷ trọng (13,69% năm 2018 lên 19,24% vào T9/2021). Bánh trung thu dao động theo mùa vụ (16,26% năm 2018; đạt đỉnh 17,82% năm 2019; giảm còn 12,81% năm 2020 và 9% vào T9/2021).
- Cơ cấu kẹo: Kẹo cứng và mềm chiếm tỷ trọng áp đảo (39,96% năm 2018; 41,44% năm 2019; 48,70% năm 2020; 41,74% vào T9/2021). Kẹo chew sụt giảm mạnh liên tục qua các năm (từ 27,24% năm 2018 giảm xuống 23,20% năm 2019; 18,22% năm 2020 và chỉ còn 12,91% vào T9/2021). Kẹo jelly biến động không ổn định (15,71% năm 2018; 18,24% năm 2019; 12,27% năm 2020; 11,41% vào T9/2021). Nhóm kẹo khác tăng trưởng đột biến lên 29,43% vào 9 tháng đầu năm 2021.
- Cơ cấu thị trường: Hà Nội là thị trường hạt nhân, chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất và ổn định ở mức 34,05 ± 0,89%. Tiếp theo là Hải Phòng (16,21% năm 2018 lên 18,20% vào T9/2021), Bắc Ninh (ổn định từ 11,74% đến 12,24%), Thái Bình (11,48% đến 12,94%); các tỉnh khác có xu hướng giảm tỷ trọng do vướng mắc về chi phí và mạng lưới phân phối.
Về hiệu quả tài chính và sử dụng vốn:
- Tỷ suất doanh thu trên chi phí duy trì ổn định: 103,54% (2018); 102,39% (2019); 102,10% (2020) và 103,03% (T9/2021).
- Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí giảm: từ 3,54% (2018) xuống 2,39% (2019); 2,10% (2020) và tăng nhẹ lên 3,03% (T9/2021).
- Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh (LN/VKD) có xu hướng sụt giảm liên tục: 1 đồng vốn kinh doanh năm 2018 tạo ra 5,36 đồng lợi nhuận; năm 2019 tạo ra 5,27 đồng; năm 2020 giảm mạnh còn 4,09 đồng và 9 tháng đầu năm 2021 chỉ đạt 2,98 đồng lợi nhuận.
| Chỉ tiêu hiệu quả tại miền Bắc |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
T1 - T9/2021 |
| Doanh thu (tỷ đồng) |
615,12 |
972,27 |
932,56 |
458,29 |
| Chi phí (tỷ đồng) |
594,07 |
949,53 |
913,38 |
444,81 |
| Lợi nhuận (tỷ đồng) |
21,05 |
22,74 |
19,18 |
13,48 |
| Vốn kinh doanh (tỷ đồng) |
392,69 |
431,44 |
468,51 |
452,19 |
| Tỷ suất doanh thu/chi phí (%) |
103,54 |
102,39 |
102,10 |
103,03 |
| Tỷ suất lợi nhuận/chi phí (%) |
3,54 |
2,39 |
2,10 |
3,03 |
| Tỷ suất LN vốn kinh doanh (lần) |
5,36 |
5,27 |
4,09 |
2,98 |
Về chính sách giá và tương quan cạnh tranh:
| Loại sản phẩm |
Hải Hà (VNĐ) |
Hữu Nghị (VNĐ) |
Tràng An (VNĐ) |
Kinh Đô (VNĐ) |
| Bánh kem xốp |
33.000 |
32.000 |
37.000 |
35.000 |
| Bánh quy |
30.000 |
28.500 |
30.500 |
32.000 |
| Kẹo cà phê |
36.500 |
35.000 |
35.000 |
35.500 |
| Kẹo trái cây |
32.000 |
32.500 |
32.000 |
32.000 |
| Kẹo socola |
32.000 |
33.000 |
32.500 |
33.500 |
Mức giá của Hải Hà nhìn chung thấp hơn Kinh Đô và Tràng An, cao hơn Hữu Nghị ở một số sản phẩm bánh quy và bánh kem xốp, tạo được ưu thế cạnh tranh về giá trong phân khúc tiêu dùng phổ thông.
Đánh giá tổng quát: Doanh nghiệp đạt thành công về giữ vững thương hiệu 60 năm, duy trì quy mô doanh thu lớn tại miền Bắc và phát triển mạnh các dòng bánh quy, kẹo cứng mềm. Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất là chi phí tăng cao làm xói mòn tỷ suất lợi nhuận, hiệu quả sử dụng vốn suy giảm, dòng kẹo chew mất dần thị phần và thị trường còn phụ thuộc quá mức vào địa bàn Hà Nội.
Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị phát triển thương mại sản phẩm bánh kẹo của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà trên thị trường Miền Bắc
Chương 3 đề xuất định hướng phát triển thương mại giai đoạn 2020 - 2025 gắn với 5 nhóm giải pháp thực thi tại doanh nghiệp và 2 nhóm kiến nghị vĩ mô:
Các nhóm giải pháp tại công ty:
- Nâng cao chất lượng sản phẩm: Tăng cường nghiên cứu đổi mới công thức, đa dạng hóa hương vị bánh kẹo phù hợp thị hiếu tiêu dùng hiện đại, cải tiến bao bì mẫu mã và kiểm soát chặt chẽ tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực: Nâng cao tay nghề cho đội ngũ công nhân trực tiếp sản xuất; đào tạo chuyên sâu nghiệp vụ cho nhân sự chất lượng cao tại bộ phận R&D, kiểm định chất lượng sản phẩm và bộ phận khảo sát tìm kiếm nguồn nguyên liệu đầu vào.
- Đầu tư đổi mới thiết bị máy móc sản xuất, nâng cao hiệu suất sử dụng thiết bị máy móc hiện có: Nâng cấp, thay thế định kỳ hệ thống máy lọc, máy nấu nguyên liệu; hiện đại hóa dây chuyền đóng gói nhằm giảm tỷ lệ phế phẩm và tiết kiệm chi phí vận hành.
- Khai thác về vốn và sử dụng vốn hiệu quả: Đa dạng hóa các kênh huy động vốn (tận dụng vốn tín dụng thương mại lãi suất ưu đãi, phát hành cổ phiếu); lập dự toán mua nguyên vật liệu bám sát dòng tiền thực tế; tối ưu hóa vòng quay vốn kinh doanh nhằm phục hồi tỷ suất sinh lời của vốn.
- Tăng cường quảng bá, xúc tiến thương mại: Đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông đa phương tiện; tổ chức hội chợ giới thiệu sản phẩm mới; thiết lập chính sách chiết khấu, hoa hồng và hỗ trợ chi phí vận chuyển linh hoạt cho hệ thống đại lý để mở rộng độ phủ về các thị trường xa Hà Nội.
Các kiến nghị quản lý:
- Kiến nghị với Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý điều tiết thị trường thương mại; kiểm soát nghiêm ngặt tình trạng hàng giả, hàng nhái, vi phạm nhãn hiệu; thực thi chính sách hỗ trợ tín dụng và ổn định thuế xuất nhập khẩu nguyên liệu.
- Kiến nghị với Hiệp hội ngành bánh kẹo: Tăng cường vai trò cầu nối thông tin thị trường giữa các hội viên; hỗ trợ định hướng tiêu chuẩn kỹ thuật; điều phối quan hệ hợp tác cùng phát triển giữa các nhà sản xuất bánh kẹo trong nước trước sức ép hàng nhập khẩu.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả định lượng cụ thể:
- Phản ánh trung thực quy mô kinh doanh tại miền Bắc: Giai đoạn 2018 - 2020, doanh thu tiêu thụ bánh kẹo tại miền Bắc tăng từ 615,12 tỷ đồng lên 932,56 tỷ đồng (đạt đỉnh 972,27 tỷ đồng năm 2019); sản lượng đạt từ 11,24 tấn lên 13,50 tấn (đỉnh 14,78 tấn năm 2019); lợi nhuận đạt từ 21,05 tỷ đồng (2018) lên 22,74 tỷ đồng (2019) và điều chỉnh về 19,18 tỷ đồng (2020) trước khi đạt 13,48 tỷ đồng trong 9 tháng đầu năm 2021.
- Chỉ ra sự dịch chuyển cơ cấu hàng hóa: Bánh quy (37,32% năm 2020) và kẹo cứng/mềm (48,70% năm 2020) là các trụ cột chính; trong khi dòng kẹo chew suy giảm liên tục từ 27,24% (2018) xuống 12,91% (T9/2021).
- Xác lập bản đồ phân bố thị trường: Hà Nội giữ vai trò chi phối tuyệt đối với tỷ trọng $34,05 \pm 0,89%$, theo sau là Hải Phòng (16,45% năm 2020; 18,20% vào T9/2021), Bắc Ninh và Thái Bình (dao động trên 11% - 12%).
- Nhận diện đà suy giảm của hiệu quả tài chính: Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh giảm mạnh từ 5,36 lần (2018) xuống 4,09 lần (2020) và 2,98 lần (T9/2021), phản ánh tốc độ sinh lời trên mỗi đồng vốn đang có chiều hướng sa sút.
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa tương đối hoàn chỉnh khung chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại ngành bánh kẹo theo cả chiều rộng, chiều sâu và hiệu quả kinh tế.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2018 - T9/2021 của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà; bóc tách cụ thể các yếu tố chi phí bị đội lên do dịch bệnh Covid-19 và biến động giá nguyên liệu; từ đó xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ từ sản xuất, nhân sự, máy móc, tài chính đến xúc tiến bán hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu được công bố:
- Hạn chế về chuỗi dữ liệu: Dữ liệu năm 2021 mới chỉ dừng lại ở mốc 9 tháng đầu năm (tháng 9/2021), chưa có số liệu tổng kết cả năm tài chính 2021 để đánh giá trọn vẹn chu kỳ kinh doanh cả năm (đặc biệt quý 4 thường là vụ cao điểm của ngành bánh kẹo phục vụ Tết Nguyên đán).
- Hạn chế về không gian: Công trình chỉ giới hạn khảo sát tại thị trường miền Bắc, chưa đặt trong tương quan so sánh với thị trường miền Trung và miền Nam - nơi công ty cũng đang có kế hoạch phân phối.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả chỉ rõ cần tiếp tục mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc thiết lập và tối ưu hóa hệ thống kênh phân phối tại các thị trường cấp huyện, vùng sâu vùng xa ngoài các đô thị hạt nhân; đồng thời tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các mô hình dự báo nhu cầu tiêu dùng và giải pháp thích ứng chuỗi cung ứng khi thị trường nguyên vật liệu biến động bất thường.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng học thuật và thực tiễn:
- Đối với sinh viên, học viên các ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế thương mại, Quản trị kinh doanh: Đề tài là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp luận phân tích thực trạng thương mại doanh nghiệp; cung cấp khung mẫu bảng biểu so sánh tăng trưởng chuỗi thời gian, tính toán các chỉ số tài chính (tỷ suất doanh thu/chi phí, tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh) và chuyển dịch cơ cấu hàng hóa.
- Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG), đặc biệt là ngành sản xuất bánh kẹo: Khóa luận cung cấp góc nhìn thực tiễn về cấu trúc chi phí, các rủi ro đứt gãy do giá nguyên liệu tăng trong bối cảnh dịch bệnh, cùng bảng phân tích giá bán đối chiếu giữa 4 thương hiệu nội địa lớn (Hải Hà, Kinh Đô, Tràng An, Hữu Nghị). Phần phân tích các chính sách giá, phân phối và nhân sự tại Chương 2 là dữ liệu có giá trị so sánh hữu ích.
Câu hỏi thường gặp
1. Tốc độ tăng trưởng doanh thu và sản lượng sản phẩm bánh kẹo của Hải Hà tại miền Bắc đạt mức cao nhất vào năm nào?
Giai đoạn 2018 - T9/2021 ghi nhận năm 2019 là năm tăng trưởng cao nhất của công ty tại miền Bắc. Tốc độ tăng trưởng sản lượng tiêu thụ năm 2019 tăng 31,49% so với năm 2018 (đạt 14,78 tấn); tốc độ tăng trưởng doanh thu tăng 58,06% (đạt 972,27 tỷ đồng); tốc độ tăng trưởng lợi nhuận tăng 8,03% (đạt 22,74 tỷ đồng).
2. Nhóm sản phẩm bánh và nhóm sản phẩm kẹo nào giữ vai trò chủ lực trong cơ cấu hàng hóa của Hải Hà tại miền Bắc?
Trong nhóm bánh, bánh quy là dòng sản phẩm chủ lực chiếm tỷ trọng cao nhất qua các năm (41,38% năm 2018; 36,46% năm 2019; 37,32% năm 2020 và 38,47% vào tháng 9/2021). Trong nhóm kẹo, kẹo cứng và mềm chiếm tỷ trọng vượt trội (39,96% năm 2018; 41,44% năm 2019; 48,70% năm 2020 và 41,74% vào tháng 9/2021). Ngược lại, kẹo chew liên tục sụt giảm tỷ trọng từ 27,24% (2018) xuống chỉ còn 12,91% (tháng 9/2021).
3. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sản phẩm bánh kẹo tại miền Bắc của Hải Hà biến động như thế nào qua các năm?
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh suy giảm liên tục qua các năm khảo sát: năm 2018, 1 đồng vốn kinh doanh tạo ra 5,36 đồng lợi nhuận; năm 2019 giảm xuống 5,27 đồng; năm 2020 giảm sâu còn 4,09 đồng và trong 9 tháng đầu năm 2021 chỉ còn đạt 2,98 đồng lợi nhuận. Sự suy giảm này phản ánh việc sử dụng vốn kinh doanh của công ty đang gặp khó khăn và kém hiệu quả dần do chi phí vận hành gia tăng.
4. Địa bàn nào đóng vai trò thị trường trọng điểm của công ty tại miền Bắc và tỷ trọng doanh thu đạt mức bao nhiêu?
Hà Nội là thị trường trọng điểm tiêu thụ nhiều nhất các sản phẩm bánh kẹo của công ty, luôn duy trì tỷ trọng doanh thu ổn định ở mức $34,05 \pm 0,89%$ trong suốt giai đoạn 2018 - T9/2021. Xếp sau Hà Nội là các thị trường Hải Phòng (16,21% năm 2018; 18,20% vào tháng 9/2021), Thái Bình (11,48% - 12,94%) và Bắc Ninh (11,69% - 12,24%).
5. Giá bán của một số loại bánh kẹo chính của Hải Hà được so sánh như thế nào với các đối thủ Kinh Đô, Tràng An và Hữu Nghị?
Theo số liệu khảo sát của tác giả, bánh quy Hải Hà có giá 30.000 VNĐ (thấp hơn Kinh Đô 32.000 VNĐ, Tràng An 30.500 VNĐ, cao hơn Hữu Nghị 28.500 VNĐ); bánh kem xốp Hải Hà có giá 33.000 VNĐ (thấp hơn Tràng An 37.000 VNĐ, Kinh Đô 35.000 VNĐ, cao hơn Hữu Nghị 32.000 VNĐ); kẹo socola Hải Hà có giá 32.000 VNĐ (thấp nhất trong 4 hãng, so với Tràng An 32.500 VNĐ, Hữu Nghị 33.000 VNĐ, Kinh Đô 33.500 VNĐ). Mức giá này mang lại ưu thế cạnh tranh lớn cho Hải Hà trong phân khúc tiêu dùng đại chúng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Minh Thùy đã phản ánh toàn diện thực trạng phát triển thương mại sản phẩm bánh kẹo của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà tại thị trường miền Bắc giai đoạn 2018 - T9/2021 thông qua hệ thống dữ liệu thực nghiệm chi tiết. Công trình làm rõ thành quả mở rộng doanh thu, giữ vững thị phần truyền thống tại Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, đồng thời nhận diện chính xác nguyên nhân suy giảm tỷ suất sinh lời do áp lực giá nguyên liệu và chi phí vận chuyển tăng cao. Các đề xuất giải pháp được xây dựng đồng bộ trên các phương diện chất lượng sản phẩm, đào tạo nhân lực, đổi mới máy móc, kiểm soát nguồn vốn và xúc tiến thị trường, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị kinh tế tại doanh nghiệp sản xuất thực phẩm.