Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, số lượng doanh nghiệp tham gia sản xuất kinh doanh ngày càng gia tăng, tạo nên áp lực cạnh tranh gay gắt trên mọi lĩnh vực. Đối với ngành sản xuất và kinh doanh phân bón tại Việt Nam, sản phẩm phân lân không còn là mặt hàng mới, thị trường nội địa ghi nhận sự tham gia của nhiều doanh nghiệp quy mô lớn nhỏ cả trong và ngoài nước. Trước tác động của suy thoái kinh tế toàn cầu và dịch bệnh Covid-19, sự mất cân đối cung - cầu cùng yêu cầu ngày càng khắt khe của người tiêu dùng về chất lượng, giá thành và chủng loại đã đặt các doanh nghiệp sản xuất phân bón trước đòi hỏi cấp bách phải nâng cao năng lực cạnh tranh để duy trì thị phần và phát triển bền vững.

Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình (NFC) là doanh nghiệp có bề dày truyền thống trong ngành sản xuất phân lân và phân bón đa dinh dưỡng NPK tại Việt Nam. Dù đã đạt được những thành tựu nhất định và từng bước mở rộng thị phần, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty vẫn gặp nhiều khó khăn, các công cụ cạnh tranh chưa phát huy tối đa hiệu quả trước sự vươn lên của các đối thủ mạnh trong nước và áp lực từ hàng nhập khẩu. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá toàn diện thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao vị thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trong giai đoạn tiếp theo. Để thực hiện mục tiêu tổng quát, nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa thành 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình tại thị trường trong nước giai đoạn 2018 – 2021; phát hiện ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại so với các đối thủ cạnh tranh.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị khả thi nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp; nghiên cứu điển hình những vấn đề lý luận và thực tiễn tại Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh của công ty tại thị trường nội địa Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thực trạng hoạt động của công ty trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2021.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận năng lực cạnh tranh dưới góc độ các năng lực thành phần (sản xuất - cung ứng, đổi mới công nghệ, quản lý điều hành, marketing, tạo lập quan hệ) và các nhân tố chi phối hoạt động kinh doanh phân bón trên thị trường nội địa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên việc tổng hợp các khái niệm học thuật chuẩn mực về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh:

  • Khái niệm cạnh tranh trong kinh doanh theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (1995): Hoạt động ganh đua giữa những người sản xuất, thương nhân nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất dưới sự chi phối của quan hệ cung cầu.
  • Bản chất kinh tế chính trị của cạnh tranh theo C. Mác (Mác - Ăng-ghen toàn tập, 1978): Sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản để giành giật điều kiện thuận lợi nhằm thu lợi nhuận siêu ngạch.
  • Khái niệm cạnh tranh của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD, 2013): Khả năng của doanh nghiệp, ngành, quốc gia tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế.
  • Khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp theo TS. Nguyễn Bách Khoa và Từ điển thuật ngữ chính sách thương mại (1997): Khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới phân phối, khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực sản xuất để đạt lợi ích kinh tế cao, bền vững, không bị doanh nghiệp khác đánh bại về mặt kinh tế.

Khung lý thuyết đánh giá năng lực cạnh tranh của tác giả được thiết lập trên hai trục chính:

  1. Năm yếu tố tạo lập năng lực cạnh tranh: (1) Năng lực sản xuất và cung ứng sản phẩm/dịch vụ (công suất nhà máy, máy móc thiết bị, năng suất lao động); (2) Năng lực đổi mới công nghệ; (3) Năng lực quản lý điều hành doanh nghiệp (đội ngũ cán bộ 3 cấp, cơ cấu tổ chức bộ máy, công tác lập kế hoạch chiến lược và tác nghiệp); (4) Năng lực Marketing (nghiên cứu thị trường, chính sách sản phẩm - giá, hệ thống phân phối, xúc tiến thương mại); (5) Năng lực tạo lập quan hệ (đối tác cung ứng, tổ chức tài chính, khách hàng, nội bộ doanh nghiệp).
  2. Tiêu chí và nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống tiêu chí đánh giá gồm Thị phần (thị phần toàn ngành, thị phần phân khúc, thị phần tương đối), Doanh thu, Lợi nhuận (xác định theo công thức $L = (P - ATC) \times Q$), Tỷ suất lợi nhuận và Tỷ lệ chi phí Marketing/Tổng doanh thu. Các nhân tố ảnh hưởng được phân định thành nhân tố chủ quan (giá cả, chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO, kênh phân phối, xúc tiến, nhân sự, cơ sở vật chất, tài chính) và nhân tố khách quan (đối thủ hiện tại, đối thủ tiềm ẩn, nhà cung cấp, khách hàng, sản phẩm thay thế).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp nguồn dữ liệu đa dạng và phương pháp xử lý logic:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất kinh doanh định kỳ của Phòng Tài chính - Kế toán NFC, cổng thông tin điện tử của công ty và các tài liệu chuyên ngành phân bón Việt Nam.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Tiến hành phát phiếu điều tra khảo sát trực tiếp khách hàng mua và sử dụng phân bón của công ty tại thời điểm giao dịch; thực hiện phỏng vấn chuyên sâu đối với cán bộ nhân sự và ban lãnh đạo công ty về tình hình vận hành và đối thủ cạnh tranh.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, phân tích kinh tế, so sánh đối chiếu, tổng hợp và khái quát hóa dữ liệu để làm rõ từng chỉ tiêu định tính và định lượng phản ánh năng lực cạnh tranh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kinh tế về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và vai trò của việc nâng cao năng lực cạnh tranh đối với sự tồn tại của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Tác giả phân tích chi tiết bản chất của 5 nhóm năng lực cấu thành nên sức mạnh cạnh tranh nội tại của tổ chức, khẳng định mối quan hệ biện chứng giữa năng lực sản xuất, đổi mới công nghệ, quản trị điều hành, hoạt động tiếp thị và năng lực liên kết mạng lưới quan hệ. Chương này cũng phân loại rõ nét các tiêu chí đo lường hiệu quả kinh doanh cùng hệ thống nhân tố môi trường bên trong và môi trường ngành chi phối trực tiếp đến vị thế thị trường của doanh nghiệp.

Chương 2: Phân tích thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần phân lân Ninh Bình

Chương 2 trình bày tổng quan lịch sử hình thành từ Nhà máy Phân lân Ninh Bình thành lập ngày 01/08/1977, mốc tiếp nhận 2 lò cao công suất 100.000 tấn/năm năm 1984, đến quyết định cổ phần hóa số 66/2004/QĐ-BCN năm 2004. Tác giả tập trung phân tích sâu thực trạng 5 nhóm năng lực cạnh tranh của NFC giai đoạn 2018 – 2021 thông qua các dữ liệu thực tế:

Bảng: Cơ cấu thị phần ngành phân bón/phân lân năm 2020 của các doanh nghiệp chủ lực

Doanh nghiệp Tỷ lệ thị phần (%)
Công ty Cổ phần Phân bón Bình Điền 44%
Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình (NFC) 22%
Công ty Cổ phần Phân bón và Hóa chất Dầu khí Miền Trung 17%
Công ty Cổ phần Phân lân Nung chảy Văn Điển 17%

Về sản xuất và công nghệ, NFC tổ chức quy trình sản xuất qua 4 phân xưởng chính: Phân xưởng Lò Cao, Phân xưởng Sấy Nghiền, Phân xưởng Nguyên Liệu và Phân xưởng Cơ điện (tự chủ chế tạo và bảo dưỡng máy móc chuyên dụng). Doanh nghiệp áp dụng công nghệ lò cao tạo cỡ hạt đồng đều từ năm 2009, đầu tư 2 lò đốt khí thải giảm tiêu hao điện than và duy trì hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015.

Bảng: Sản lượng tiêu thụ sản phẩm chủ lực của NFC (Năm 2018)

Tên sản phẩm Sản lượng tiêu thụ năm 2018 (Tấn)
Phân lân nung chảy 178.000
Phân NPK dinh dưỡng 30.000

Bảng: Danh sách các nhà cung cấp nguyên vật liệu chính cho NFC

Loại nguyên vật liệu Tên nhà cung cấp Xuất xứ
Quặng Apatit Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam Việt Nam
Quặng Secpentin Công ty TNHH Hoàng Ngân; Công ty CP Secpentin và Phân bón Thanh Hóa Việt Nam
Quặng Sa Thạch Công ty TNHH Minh Đức Thanh Hóa Việt Nam
Than cục (Antraxit) Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (Vàng Danh, Uông Bí) Việt Nam
Vỏ bao Công ty Cổ phần Bao bì Hải Phòng Việt Nam
Dịch vụ vận chuyển quặng Xí nghiệp Dịch vụ Vận tải Thương mại & Đường sắt Hà Nội Việt Nam

Về năng lực phân phối và xúc tiến, sản phẩm NFC bao phủ 54 tỉnh thành với các thị trường trọng điểm: TP. Hồ Chí Minh (26% tổng sản lượng), Đắk Lắk (14%), Gia Lai (9%) và Ninh Bình (8%); bước đầu xuất khẩu sang Lào, Campuchia, Nhật Bản. Hoạt động quảng bá được đẩy mạnh qua kênh VTV1, VOV1, đài phát thanh địa phương và biển tấm lớn dọc tuyến cao tốc Pháp Vân, Đồng Tháp, Buôn Ma Thuột.

Chương 2 đánh giá các thành công lớn: giữ vững thị phần thứ 2 (22%), sản phẩm lân tan chậm có đặc tính cải tạo đất phù hợp xu thế tiêu dùng bền vững, đội ngũ cơ điện tự chủ kỹ thuật cao. Đồng thời, chỉ ra các điểm nghẽn: mặt bằng nhà xưởng chưa tối ưu, công nghệ đổi mới thiếu đồng bộ giữa các khâu, lao động dôi dư lúc nông nhàn, tuyển dụng còn mang tính quan hệ cá nhân, chi phí logistics cao và áp lực cạnh tranh gay gắt từ phân bón giá rẻ nhập khẩu Trung Quốc.

Chương 3: Các đề xuất, giải pháp và kiến nghị nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần phân lân Ninh Bình

Dựa trên mục tiêu và định hướng phát triển giai đoạn 2021 – 2025, chương 3 xây dựng 5 nhóm giải pháp tương ứng với các năng lực thành phần:

  • Nâng cao năng lực sản xuất và cung ứng: Tái bố trí mặt bằng phân xưởng, bảo dưỡng định kỳ thiết bị nhằm nâng cao công suất thực tế và khắc phục tình trạng hao mòn vô hình.
  • Đẩy mạnh đổi mới công nghệ: Thực hiện đổi mới công nghệ đồng bộ ở tất cả các công đoạn sản xuất thay vì chỉ tập trung vào các khâu trọng yếu, giảm thời gian sản xuất và chi phí vận hành.
  • Hoàn thiện quản lý điều hành: Chuẩn hóa công tác tuyển dụng, xóa bỏ cơ chế tuyển dụng cảm tính; đào tạo nâng cao tay nghề công nhân và xây dựng hệ thống định mức lao động khoa học để giảm lãng phí nhân lực.
  • Nâng cao năng lực Marketing: Xây dựng kế hoạch nghiên cứu thị trường dài hạn; củng cố hệ thống đại lý cấp 1, 2, 3; tối ưu hóa chi phí vận chuyển đường dài và thiết kế các chương trình xúc tiến bán hàng phù hợp cho từng vùng sinh thái nông nghiệp.
  • Hoàn thiện quan hệ đối tác và nội bộ: Củng cố quan hệ hợp tác dài hạn với các nhà cung ứng quặng/than; duy trì tín nhiệm với hệ thống ngân hàng; xây dựng văn hóa doanh nghiệp kỷ cương nhằm triệt tiêu mâu thuẫn nội bộ.

Chương này kết thúc bằng hệ thống kiến nghị gửi đến Tập đoàn Hóa chất Việt Nam (hỗ trợ điều phối nguồn nguyên liệu và vốn), các cơ quan ban ngành và Nhà nước (tăng cường kiểm soát phân bón giả, lậu qua biên giới và hoàn thiện chính sách thuế hỗ trợ ngành phân bón trong nước).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình:

  • Xác định rõ vị thế thị phần của NFC chiếm 22% thị trường khảo sát năm 2020, đứng thứ hai sau Công ty Cổ phần Phân bón Bình Điền (44%) và xếp trên Phân bón Dầu khí Miền Trung (17%) cùng Phân lân Văn Điển (17%).
  • Ghi nhận năng lực cung ứng sản phẩm đạt sản lượng tiêu thụ năm 2018 với 178.000 tấn phân lân nung chảy và 30.000 tấn phân NPK; làm rõ mạng lưới bao phủ tại 54 tỉnh thành với tỷ trọng tiêu thụ lớn tại phía Nam và Tây Nguyên (TP.HCM 26%, Đắk Lắk 14%, Gia Lai 9%).
  • Hệ thống hóa chuỗi cung ứng vật tư khép kín với các doanh nghiệp nhà nước và tư nhân nội địa cung cấp 100% nguyên liệu quặng Apatit, Secpentin, Sa thạch và than Antraxit.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp hoàn thiện nội lực doanh nghiệp và 3 nhóm kiến nghị gửi cơ quan quản lý vĩ mô, bám sát các hạn chế nội tại của NFC.

Về mặt đóng góp so với các công trình nghiên cứu trước đó, tác giả đã khắc phục những khoảng trống học thuật được chỉ ra trong phần tổng quan tài liệu:

  • Khắc phục hạn chế của nghiên cứu Trần Thị Minh Hồng (2018) bằng việc gắn phân tích dữ liệu thứ cấp với khảo sát thực địa sơ cấp và khung 5 năng lực cốt lõi thay vì chỉ dừng ở thống kê đơn thuần.
  • Khắc phục thiếu sót của nghiên cứu Lê Xuân Hòa (2019) và Tống Thị Hằng (2018) bằng cách đi sâu vào tính chất đặc thù, phức tạp của ngành sản xuất phân bón (chu kỳ mùa vụ, công nghệ nung chảy lò cao, chi phí vận chuyển hàng nặng, thị hiếu phân tan chậm cải tạo đất).
  • Tránh được tính khái quát chung chung của luận văn Tạ Thị Mến (2010) bằng việc xây dựng giải pháp mang tính đặc thù cho một doanh nghiệp sản xuất hóa chất nông nghiệp cụ thể sau cổ phần hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào thị trường nội địa giai đoạn 2018 – 2021, chưa đi sâu phân tích thị trường xuất khẩu quốc tế (dù doanh nghiệp đã có bước đầu xuất khẩu sang Lào, Campuchia, Nhật Bản).
  • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp khách hàng tại điểm mua chưa bao phủ đầy đủ toàn bộ 54 tỉnh thành có mạng lưới phân phối của công ty.
  • Các số liệu chi tiết về tỷ suất chi phí, tỷ suất lợi nhuận và biến động doanh thu một số kỳ báo cáo chưa được phân tích chuỗi thời gian dài hạn do giới hạn tiếp cận dữ liệu kế toán nội bộ.

Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo bao gồm việc mở rộng khảo sát hành vi người nông dân sử dụng phân bón trên quy mô toàn quốc, đánh giá tác động của xu hướng chuyển dịch sang phân bón hữu cơ/vi sinh đối với phân vô cơ truyền thống, và xây dựng chiến lược cạnh tranh quốc tế cho các dòng sản phẩm phân lân nung chảy xuất khẩu sang thị trường Đông Á và Đông Nam Á.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế, Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh và Kinh tế công nghiệp khi thực hiện các đề tài nghiên cứu về năng lực cạnh tranh doanh nghiệp sản xuất. Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn có giá trị cho các nhà quản lý doanh nghiệp ngành phân bón, hóa chất nông nghiệp trong việc đánh giá chuỗi cung ứng nguyên liệu quặng than, quản trị hệ thống phân phối đại lý 3 cấp và hoạch định chiến lược sản phẩm thích ứng với biến đổi khí hậu và yêu cầu cải tạo đất nông nghiệp.

Các phần có giá trị tham khảo cao nhất trong công trình gồm:

  • Khung phân tích 5 nhóm năng lực cạnh tranh gắn với đặc thù sản xuất công nghiệp nặng (lò cao, nghiền sấy, cơ điện).
  • Phương pháp khảo sát mạng lưới kênh phân phối nông nghiệp trải dài từ Bắc vào Nam và cách thức xử lý bài toán chi phí logistics vận chuyển nguyên vật liệu - thành phẩm.

Câu hỏi thường gặp

Vị thế thị phần của Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình so với các đối thủ cùng ngành năm 2020 như thế nào? Theo số liệu nghiên cứu năm 2020, Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình chiếm 22% thị phần, đứng thứ hai trong nhóm các doanh nghiệp chủ lực, xếp sau Công ty Cổ phần Phân bón Bình Điền (44%), đứng trên Công ty Cổ phần Phân bón và Hóa chất Dầu khí Miền Trung (17%) và Công ty Cổ phần Phân lân Nung chảy Văn Điển (17%).

Những thị trường tiêu thụ nội địa nào chiếm tỷ trọng lớn nhất của NFC? Sản phẩm của NFC tiêu thụ tại 54 tỉnh thành, trong đó các thị trường chiếm tỷ trọng sản lượng lớn nhất gồm: TP. Hồ Chí Minh (26%), Đắk Lắk (14%), Gia Lai (9%) và Ninh Bình (8%).

Nguồn nguyên vật liệu phục vụ sản xuất của NFC được cung ứng từ những đơn vị nào? NFC sử dụng 100% nguồn nguyên liệu trong nước, bao gồm quặng Apatit (Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam), quặng Secpentin (Công ty TNHH Hoàng Ngân, Công ty CP Secpentin và Phân bón Thanh Hóa), quặng Sa thạch (Công ty TNHH Minh Đức Thanh Hóa), than cục Antraxit Vàng Danh - Uông Bí (Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam), vỏ bao (CP Bao bì Hải Phòng) và dịch vụ vận tải đường sắt (Xí nghiệp Dịch vụ Vận tải Thương mại & Đường sắt Hà Nội).

Đâu là những hạn chế nội bộ chính trong năng lực cạnh tranh của NFC được chỉ ra trong khóa luận? Các hạn chế nội bộ gồm: mặt bằng bố trí máy móc chưa tối ưu gây thu hẹp diện tích; việc đầu tư công nghệ mới chỉ tập trung ở một số khâu then chốt chưa đồng bộ toàn dây chuyền; cơ cấu lao động còn dôi dư lúc nông nhàn và tồn tại tuyển dụng theo quan hệ quen biết làm giảm chất lượng chuyên môn; chi phí bán hàng cao do khâu vận chuyển đến các thị trường miền Trung - miền Nam.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thương đã hệ thống hóa vững chắc khung lý luận về năng lực cạnh tranh và phân tích sâu sắc thực trạng hoạt động của Công ty Cổ phần Phân lân Ninh Bình giai đoạn 2018 – 2021. Bằng việc kết hợp dữ liệu thứ cấp kế toán với khảo sát sơ cấp khách hàng, công trình đã định vị chính xác vị thế thị phần (22%), làm rõ các ưu thế về sản phẩm phân lân nung chảy cải tạo đất cùng những nút thắt về công nghệ, quản trị nhân sự và logistics. Hệ thống 5 nhóm giải pháp hoàn thiện năng lực nội tại và các kiến nghị vĩ mô được đề xuất mang tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo giá trị cho công tác quản trị doanh nghiệp sản xuất phân bón tại Việt Nam.