Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tại Việt Nam liên tục phải mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã và áp dụng các phương thức bán hàng linh hoạt để gia tăng năng lực cạnh tranh. Ngành sản xuất nhựa là một trong những ngành chịu tác động trực tiếp và rõ nét từ các biến động kinh tế quốc tế, giá nguyên liệu thế giới và biến động tỷ giá hối đoái, do phần lớn nguyên liệu phục vụ sản xuất trong nước đều phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu. Bên cạnh đó, áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ cùng ngành đòi hỏi các doanh nghiệp phải theo dõi sát sao và nâng cao chất lượng quản trị tài chính. Đối với Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong – một doanh nghiệp đầu ngành trong lĩnh vực sản xuất ống và phụ tùng nhựa tại Việt Nam, việc thực hiện phân tích tình hình tài chính một cách chính xác, toàn diện là cơ sở trọng yếu để duy trì sự ổn định, kiểm soát rủi ro và định hướng phát triển.
Khóa luận xác định mục đích nghiên cứu và các nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về công tác phân tích tài chính trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính cũng như tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong giai đoạn 2018–2020; chỉ ra các kết quả đạt được, những mặt hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại đó.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp, bao gồm tổ chức quy trình phân tích, phương pháp phân tích, nội dung phân tích và hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính.
- Khách thể nghiên cứu: Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong (NTP).
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong và các đơn vị thành viên, công ty liên kết liên quan.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tài chính được thu thập và xử lý trong giai đoạn 2018–2020 (kết hợp chuỗi dữ liệu đối chiếu từ năm 2017 đến năm 2020).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết tổng quan về hoạt động tài chính doanh nghiệp, vai trò của công tác phân tích tài chính đối với từng nhóm đối tượng sử dụng thông tin (nhà quản lý doanh nghiệp, chủ đầu tư, chủ nợ, người lao động và cơ quan quản lý nhà nước) và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính.
Hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích tài chính được tổng hợp gồm:
- Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân theo chuỗi thời gian, so sánh giữa thực tế với kế hoạch, so sánh theo chiều ngang (biến động qua các năm), so sánh theo chiều dọc (cơ cấu tỷ trọng) và so sánh với chỉ tiêu trung bình ngành hoặc doanh nghiệp cùng ngành.
- Phương pháp tỷ số tài chính:
- Nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài chính và bảo đảm vốn: Cơ cấu tài sản (tài sản ngắn hạn/tổng tài sản, tài sản dài hạn/tổng tài sản, nợ phải thu/tổng tài sản, hàng tồn kho/tổng tài sản); cơ cấu nguồn vốn (nợ phải trả/tổng nguồn vốn, vốn chủ sở hữu/tổng nguồn vốn, nợ ngắn hạn/tổng nợ phải trả); chỉ tiêu vốn lưu động thuần ($NWC = \text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Nợ ngắn hạn} = \text{Nguồn vốn dài hạn} - \text{Tài sản dài hạn}$) với 3 trạng thái ($NWC > 0$, $NWC < 0$, $NWC = 0$).
- Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán hiện thời, hệ số khả năng thanh toán nhanh, hệ số khả năng thanh toán tức thời (vốn bằng tiền) và hệ số khả năng thanh toán lãi vay.
- Nhóm chỉ tiêu hiệu suất hoạt động: Số vòng quay hàng tồn kho, số ngày một vòng quay hàng tồn kho, số vòng quay nợ phải thu, kỳ thu tiền trung bình, số vòng quay vốn lưu động, kỳ luân chuyển vốn lưu động, hiệu suất sử dụng tài sản cố định và vòng quay tổng tài sản.
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP), tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE).
- Nhóm chỉ tiêu giá trị thị trường: Thu nhập trên một cổ phần thường (EPS), hệ số giá trên thu nhập (P/E), hệ số giá thị trường trên giá trị sổ sách (M/B).
- Phương pháp phân tích DuPont: Khai triển mối quan hệ giữa ROA, ROE với các nhân tố cấu thành (biên lợi nhuận ròng, vòng quay tài sản, đòn bẩy tài chính) và tỷ lệ tăng trưởng bền vững.
- Phương pháp thay thế liên hoàn: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích tổng hợp.
Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp được chuẩn hóa qua 4 bước: (1) Lập kế hoạch phân tích; (2) Thu thập và xử lý thông tin; (3) Tiến hành phân tích; (4) Dự đoán và ra quyết định. Các nhân tố ảnh hưởng được chia thành: nhân tố chủ quan (phương pháp phân tích, năng lực cán bộ, nhận thức nhà quản lý, chất lượng thông tin, cơ sở vật chất - công nghệ thông tin) và nhân tố khách quan (môi trường pháp lý, chế độ kế toán hiện hành, hệ thống thông tin ngoài doanh nghiệp và chỉ số ngành).
Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm: Báo cáo tài chính kiểm toán (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh BCTC), Báo cáo thường niên giai đoạn 2018–2020 của Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong, tài liệu của các doanh nghiệp đối sánh cùng ngành (Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh - BMP) và các giáo trình chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác phân tích tài chính doanh nghiệp
Chương 1 trình bày hệ thống lý luận hoàn chỉnh về bản chất hoạt động tài chính và các mối quan hệ tài chính chủ yếu phát sinh trong doanh nghiệp (với Nhà nước, với đối tác kinh tế, với người lao động, với chủ sở hữu và quan hệ nội bộ). Tác giả làm rõ vai trò của phân tích tài chính đối với việc cung cấp thông tin cho các đối tượng ra quyết định. Tiếp đó, chương này phân loại các nguồn tài liệu phân tích, chuẩn hóa quy trình phân tích tài chính 4 giai đoạn, trình bày công thức và ý nghĩa kinh tế của 5 nhóm chỉ số tài chính cơ bản, phương trình phân tích DuPont và phương pháp phân tích vốn lưu động thuần ($NWC$). Cuối chương, tác giả phân tích chi tiết các nhóm nhân tố chủ quan và khách quan chi phối trực tiếp đến chất lượng công tác phân tích tài chính tại các doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng công tác phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu Niên Tiền Phong
Chương 2 khái quát lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong từ năm 1958, các mốc niêm yết (năm 2006) và tăng vốn điều lệ lên 1.177,96 tỷ đồng vào năm 2020. Tác giả mô tả cơ cấu tổ chức quản trị, bộ máy tài chính kế toán gồm 7 vị trí trực thuộc Kế toán trưởng, cơ chế quản lý tài chính nội bộ, danh mục sản phẩm (ống u.PVC, HDPE, PPR và phụ tùng) cùng danh sách các công ty con và công ty liên kết:
| STT |
Tên công ty |
Địa chỉ |
Vốn điều lệ |
Tỷ lệ sở hữu của NTP |
Chức năng chính |
| 1 |
Công ty TNHH Nhựa Thiếu Niên Tiền Phong Miền Trung |
Lô C, KCN Nam Cấm, Nghi Lộc, Nghệ An |
120 tỷ đồng |
100% |
Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm nhựa dân dụng và công nghiệp |
| 2 |
Công ty TNHH Bất Động Sản Tiền Phong |
Số 2 An Đà, Lạch Tray, Ngô Quyền, Hải Phòng |
20 tỷ đồng |
100% |
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất, vận tải, sản phẩm nhựa |
| 3 |
Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu Niên Tiền Phong Phía Nam |
KCN Đồng An 2, Hòa Phú, Thủ Dầu Một, Bình Dương |
279,275 tỷ đồng |
27,39% |
Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm nhựa dân dụng và công nghiệp |
| 4 |
Công ty Cổ phần Bao Bì Tiền Phong |
Số 2 An Đà, Lạch Tray, Ngô Quyền, Hải Phòng |
10 tỷ đồng |
49,98% |
Sản xuất bao bì nhựa PP, bao bì xi măng, giấy, màng ghép phức hợp |
Về thực trạng công tác phân tích tài chính tại NTP:
- Về quy trình: Doanh nghiệp thực hiện theo 4 bước nhưng việc xử lý số liệu còn phụ thuộc chủ yếu vào phần mềm kế toán thông thường.
- Về phương pháp: NTP chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh số liệu giữa các năm và phương pháp tỷ số tài chính cơ bản; chưa triển khai phân tích mô hình DuPont hay các phương pháp phân tích độ nhạy, dự báo định lượng nâng cao.
- Về nội dung: Tập trung chủ yếu vào phân tích biến động bảng cân đối kế toán, kết quả kinh doanh và một số hệ số thanh toán.
Tác giả đi sâu phân tích biến động tài sản và nguồn vốn của NTP giai đoạn 2018–2020:
- Tổng tài sản giảm từ 4.658 tỷ đồng (2018) xuống 4.354 tỷ đồng (2019, giảm 7% tương đương 304 tỷ đồng) và tiếp tục giảm xuống 3.594 tỷ đồng (2020, giảm 17,46% tương đương 760 tỷ đồng).
- Tài sản ngắn hạn giảm mạnh: năm 2019 giảm 11% (282 tỷ đồng), năm 2020 giảm 33,7% (790 tỷ đồng). Các khoản phải thu ngắn hạn giảm từ 1.567 tỷ đồng (2018) xuống 993 tỷ đồng (2019, giảm 37%) và còn 783 tỷ đồng (2020, giảm 21%) nhờ thu hồi công nợ từ các công ty liên kết (Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong phía Nam và Công ty TNHH TM XNK Minh Hải). Hàng tồn kho năm 2019 đạt 1.036 tỷ đồng (tăng 7% so với mức 964 tỷ đồng năm 2018), sang năm 2020 giảm 45% xuống còn 565 tỷ đồng do khó khăn nguồn cung nhập khẩu và đứt gãy chuỗi cung ứng trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19. Tiền và tương đương tiền tăng mạnh 390% trong năm 2019 (đạt 289 tỷ đồng) rồi giảm 33% trong năm 2020 (còn 194 tỷ đồng).
- Tài sản dài hạn giữ mức ổn định quanh ngưỡng 2.013–2.043 tỷ đồng; trong đó tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn nhất (1.421 tỷ đồng năm 2018; 1.413 tỷ đồng năm 2019; 1.434 tỷ đồng năm 2020), xây dựng cơ bản dở dang giảm dần qua các năm (từ 180 tỷ đồng năm 2018 xuống 127 tỷ đồng năm 2019 và 86 tỷ đồng năm 2020 do hoàn thiện các dự án đầu tư).
- Cơ cấu nguồn vốn: Nợ phải trả giảm mạnh từ 2.577 tỷ đồng (2018) xuống 1.963 tỷ đồng (2019) và còn 1.193 tỷ đồng (2020); vốn chủ sở hữu tăng từ 2.081 tỷ đồng (2018) lên 2.391 tỷ đồng (2019) và 2.402 tỷ đồng (2020).
Đánh giá thực trạng:
- Mặt đạt được: Công ty duy trì bộ máy tài chính kế toán chặt chẽ, kiểm soát tốt tài sản cố định và kịp thời thu hồi công nợ lớn nhằm bảo đảm an toàn thanh khoản.
- Hạn chế: Công tác phân tích tài chính chưa được tách biệt thành bộ phận chuyên trách; nội dung phân tích chưa bao quát các chỉ tiêu giá trị thị trường và lưu chuyển tiền tệ; phương pháp phân tích còn đơn giản, thiếu tính dự báo rủi ro; việc ứng dụng công nghệ thông tin chuyên dụng cho phân tích tài chính còn hạn chế.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu Niên Tiền Phong
Chương 3 trình bày định hướng phát triển của NTP và đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Hoàn thiện quy trình phân tích tài chính: Chuẩn hóa từng bước từ lập kế hoạch chi tiết, thu thập đa dạng nguồn thông tin (kết hợp dữ liệu kinh tế vĩ mô và đối thủ cạnh tranh) đến khâu lập báo cáo dự báo phục vụ trực tiếp cho quyết định của Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc.
- Hoàn thiện nội dung phân tích tài chính: Bổ sung phân tích chuyên sâu báo cáo lưu chuyển tiền tệ, phân tích cấu trúc dòng tiền, rủi ro tài chính, chỉ số an toàn vốn lưu động thuần ($NWC$) và các chỉ số thị trường (EPS, P/E, M/B).
- Hoàn thiện phương pháp phân tích tài chính: Kết hợp đồng bộ phương pháp phân tích tỷ số với mô hình phân tích nhân tố DuPont để bóc tách các động lực tác động lên ROE, áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn và đối chuẩn số liệu định kỳ với các doanh nghiệp cùng ngành (tiêu biểu là Nhựa Bình Minh - BMP).
- Nâng cao chất lượng nhân sự phục vụ phân tích: Tổ chức đào tạo chuyên sâu về kỹ năng phân tích tài chính doanh nghiệp, tách bạch dần chức năng phân tích tài chính khỏi công việc hạch toán kế toán thuần túy, đồng thời đầu tư phần mềm chuyên dụng hỗ trợ xử lý số liệu.
Ngoài ra, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với Nhà nước (hoàn thiện hành lang pháp lý, minh bạch hóa thông tin thị trường, chuẩn hóa chế độ báo cáo) và kiến nghị nội bộ đối với Ban lãnh đạo Công ty NTP nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản trị tài chính.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính kèm số liệu trích xuất từ văn bản
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ bức tranh cơ cấu tài chính của Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong trong giai đoạn 2018–2020:
| Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Tỷ đồng) |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Biến động 2019/2018 (%) |
Biến động 2020/2019 (%) |
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN |
2.623 |
2.341 |
1.551 |
-10,75% |
-33,75% |
| 1. Tiền và các khoản tương đương tiền |
59 |
289 |
194 |
+389,83% |
-32,87% |
| 2. Đầu tư tài chính ngắn hạn |
0 |
10 |
0 |
- |
-100,00% |
| 3. Các khoản phải thu ngắn hạn |
1.567 |
993 |
783 |
-36,63% |
-21,15% |
| 4. Hàng tồn kho |
964 |
1.036 |
565 |
+7,47% |
-45,46% |
| 5. Tài sản ngắn hạn khác |
33 |
24 |
9 |
-27,27% |
-62,50% |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN |
2.035 |
2.013 |
2.043 |
-1,08% |
+1,49% |
| 1. Tài sản cố định |
1.421 |
1.413 |
1.434 |
-0,56% |
+1,49% |
| 2. Tài sản dở dang dài hạn (XDCB) |
180 |
127 |
86 |
-29,44% |
-32,28% |
| 3. Đầu tư tài chính dài hạn |
416 |
465 |
465 |
+11,78% |
0,00% |
| 4. Tài sản dài hạn khác |
17 |
7 |
59 |
-58,82% |
+742,86% |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN |
4.658 |
4.354 |
3.594 |
-6,53% |
-17,46% |
| C. NỢ PHẢI TRẢ |
2.577 |
1.963 |
1.193 |
-23,83% |
-39,23% |
| 1. Nợ ngắn hạn |
2.341 |
1.832 |
1.157 |
-21,74% |
-36,84% |
| 2. Nợ dài hạn |
236 |
131 |
35 |
-44,49% |
-73,28% |
| D. VỐN CHỦ SỞ HỮU |
2.081 |
2.391 |
2.402 |
+14,90% |
+0,46% |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN |
4.658 |
4.354 |
3.595 |
-6,53% |
-17,43% |
Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất
- Thiết lập quy trình phân tích tài chính khép kín 4 bước gắn với mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp.
- Mở rộng hệ thống nội dung phân tích sang các nhóm chỉ tiêu đánh giá dòng tiền, an toàn tài chính, định giá và thị trường chứng khoán.
- Ứng dụng mô hình phân tích nhân tố DuPont và phương pháp đối chuẩn dữ liệu ngành nhựa xây dựng.
- Chuẩn hóa năng lực nhân sự phân tích và ứng dụng phần mềm chuyên sâu nhằm nâng cao tốc độ, độ chính xác của báo cáo tài chính quản trị.
Đóng góp của khóa luận
Khóa luận đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết phân tích tài chính doanh nghiệp gắn với thực tế một doanh nghiệp sản xuất nhựa niêm yết quy mô lớn; cung cấp bức tranh số liệu chi tiết về sự chuyển dịch cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn của NTP trong giai đoạn 2018–2020; đồng thời xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính khả thi đối với công tác phân tích tài chính tại đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu sử dụng chủ yếu nguồn số liệu thứ cấp công khai từ Báo cáo tài chính và Báo cáo thường niên giai đoạn 2018–2020 của Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong. Khóa luận chưa tiếp cận được sâu các số liệu kế toán quản trị nội bộ chi tiết theo từng phân xưởng sản xuất, từng dòng sản phẩm hoặc các báo cáo chi tiết về mảng đầu tư bất động sản mới thành lập.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chu kỳ nghiên cứu sang các năm tiếp theo để đánh giá sự phục hồi tài chính của doanh nghiệp sau đại dịch Covid-19; nghiên cứu chuyên sâu về quản trị rủi ro dòng tiền và so sánh toàn diện đa chỉ tiêu giữa NTP với toàn bộ các doanh nghiệp cùng ngành trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên các ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Đầu tư, Quản trị kinh doanh; các nhà nghiên cứu thực hiện đề tài về phân tích báo cáo tài chính và quản trị tài chính doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Hệ thống hóa đầy đủ các công thức, phương pháp phân tích tài chính và mô hình DuPont tại Chương 1.
- Bộ số liệu thực nghiệm chi tiết về bảng cân đối kế toán, biến động các khoản phải thu, hàng tồn kho và cơ cấu vốn của Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong giai đoạn 2018–2020 tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Vốn điều lệ và cơ cấu các công ty con, công ty liên kết của Nhựa Tiền Phong (NTP) đến năm 2020 được ghi nhận như thế nào?
Tính đến tháng 7/2020, vốn điều lệ của NTP đạt 1.177,96 tỷ đồng (sau đợt phát hành 19.632.330 cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu). Công ty có 2 công ty con sở hữu 100% vốn (Công ty TNHH Nhựa Thiếu Niên Tiền Phong Miền Trung - vốn 120 tỷ đồng; Công ty TNHH Bất Động Sản Tiền Phong - vốn 20 tỷ đồng) và 2 công ty liên kết (Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu Niên Tiền Phong Phía Nam - sở hữu 27,39%, vốn 279,275 tỷ đồng; Công ty Cổ phần Bao Bì Tiền Phong - sở hữu 49,98%, vốn 10 tỷ đồng).
2. Tổng tài sản của NTP biến động ra sao trong giai đoạn 2018–2020 và nguyên nhân chính là gì?
Tổng tài sản NTP giảm liên tục qua các năm: từ 4.658 tỷ đồng (2018) xuống 4.354 tỷ đồng (2019, giảm 7% tương đương 304 tỷ đồng) và còn 3.594 tỷ đồng (2020, giảm 17,46% tương đương 760 tỷ đồng). Nguyên nhân chính đến từ sự sụt giảm của tài sản ngắn hạn: các khoản phải thu ngắn hạn giảm mạnh (giảm 37% năm 2019 và 21% năm 2020) do thu hồi công nợ từ các công ty liên kết, cùng với việc hàng tồn kho giảm 45% trong năm 2020 do đứt gãy chuỗi cung ứng nguyên liệu nhập khẩu dưới tác động của dịch Covid-19.
3. Công tác phân tích tài chính thực tế tại NTP đang áp dụng những phương pháp nào và bộc lộ hạn chế gì?
Thực tế tại NTP, cán bộ tài chính chủ yếu áp dụng 2 phương pháp: phương pháp so sánh (so sánh số liệu giữa các năm, so sánh thực tế với kế hoạch) và phương pháp tỷ lệ (tính toán một số chỉ số thanh toán và hiệu quả cơ bản). Hạn chế là công ty chưa áp dụng mô hình phân tích DuPont, chưa thực hiện phân tích chuyên sâu lưu chuyển tiền tệ, chưa ứng dụng phương pháp phân tích độ nhạy hoặc dự báo định lượng, và chưa có bộ phận phân tích tài chính độc lập chuyên trách.
4. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nào để hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại NTP?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện quy trình phân tích tài chính theo 4 bước bài bản; (2) Mở rộng nội dung phân tích sang báo cáo lưu chuyển tiền tệ, vốn lưu động thuần ($NWC$) và các chỉ số thị trường; (3) Bổ sung phương pháp phân tích DuPont và đối chuẩn dữ liệu với đối thủ cùng ngành (BMP); (4) Đào tạo nâng cao chất lượng nhân sự phân tích và đầu tư phần mềm chuyên dụng phục vụ công tác tài chính quản trị.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Đinh Thị Hoài đã hoàn thành việc hệ thống hóa lý luận về công tác phân tích tài chính doanh nghiệp và phản ánh chi tiết thực trạng cơ cấu tài chính tại Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong giai đoạn 2018–2020. Dữ liệu thực nghiệm đã chỉ ra xu hướng thu hẹp tổng tài sản, cắt giảm mạnh nợ phải trả và tối ưu hóa các khoản phải thu của doanh nghiệp trong giai đoạn chịu tác động của dịch bệnh và biến động nguyên liệu. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng xuất phát từ chính những hạn chế trong quy trình, nội dung và phương pháp phân tích thực tế tại đơn vị, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp sản xuất ngành nhựa.