Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Linh (ngành Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế, Trường Đại học Thương mại, năm 2021) với đề tài "Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần xăng dầu HFC" được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế và chịu sự chi phối mạnh mẽ từ các cam kết khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Môi trường kinh doanh mở rộng mang lại cơ hội nhưng cũng đặt các doanh nghiệp trước áp lực cạnh tranh gay gắt. Đối với ngành kinh doanh xăng dầu – một lĩnh vực kinh doanh có điều kiện và chịu sự điều tiết chặt chẽ của Nhà nước – biến động giá xăng dầu thế giới và sự cạnh tranh từ các thương nhân đầu mối, thương nhân phân phối tạo ra nhiều thách thức lớn.

Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC là doanh nghiệp có bề dày lịch sử hoạt động 42 năm (tính đến thời điểm nghiên cứu). Tuy nhiên, kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2018 - 2020 của đơn vị còn ở mức thấp so với các doanh nghiệp cùng ngành, đỉnh điểm là tình trạng thua lỗ phát sinh vào năm 2020 dưới tác động kép của đại dịch Covid-19 và biến động giá dầu. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh là yêu cầu cấp thiết đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Dựa trên kết quả hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực trạng, mục tiêu cơ bản của khóa luận là hình thành cái nhìn sát thực về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC, từ đó đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh phù hợp với tình hình thực tế và chiến lược phát triển của đơn vị.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 3 nhiệm vụ):
    1. Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
    2. Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC giai đoạn 2018 - 2020; chỉ ra các kết quả đạt được, mặt hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
    3. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực trạng xác định, nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC.
  • Phạm vi nội dung: Các chỉ tiêu và nhân tố liên quan đến hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả bộ phận của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC, tập trung trọng tâm vào địa bàn thành phố Hà Nội và các chi nhánh hoạt động.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2018 - 2020; các đề xuất giải pháp, mục tiêu và định hướng được xây dựng cho các giai đoạn 2021 - 2023 và 2022 - 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận phạm trù hiệu quả kinh doanh từ nền tảng lý luận kinh tế học vi mô và quản trị kinh doanh thương mại. Về mặt khái niệm, tác giả trích dẫn định nghĩa doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 và giáo trình "Kinh tế doanh nghiệp thương mại" của Phạm Công Đoàn (2012). Về mặt lý thuyết hiệu quả, tác giả điểm lại quan điểm của P. Nordhaus (1991) tiếp cận hiệu quả sản xuất gắn với đường giới hạn khả năng sản xuất và phân bổ tối ưu nguồn lực; quan điểm của Manfred Kuhn (1991) xác định tính hiệu quả qua tỷ số giữa kết quả đầu ra tính theo đơn vị giá trị và chi phí đầu vào; cùng các quan điểm nghiên cứu trong nước của Đỗ Hoàng Toàn và Nguyễn Văn Công. Bản chất của hiệu quả kinh doanh được khóa luận đúc kết là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực sẵn có để đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất, gắn liền với việc hoàn thành các mục tiêu kinh tế - xã hội.

Hệ thống chỉ tiêu đo lường được khóa luận chia thành hai nhóm chính:

  • Chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp: Hiệu quả sử dụng các nguồn lực ($H = D / (GV + CP)$), tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($TLN = LN / D$), tỷ suất lợi nhuận trên chi phí ($LN / (GV + CP)$).
  • Chỉ tiêu hiệu quả bộ phận:
    • Hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân ($W = D / L$), hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương ($H_l = D / TL$), tỷ suất tiền lương trên doanh thu ($TL / D$).
    • Hiệu quả sử dụng vốn: Tốc độ chu chuyển vốn lưu động (số lần chu chuyển $L = M / VLĐ$, số ngày chu chuyển $N = 360 / L$), sức sản xuất của vốn cố định ($D / VCĐ$) và sức sinh lời của vốn cố định ($LN / VCĐ$).
  • Văn bản quy phạm áp dụng: Khóa luận viện dẫn Thông tư 228/TT-BTC liên quan đến trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; hệ thống tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2015 và hệ thống đánh giá hiệu quả công việc KPI.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo phương hướng sản xuất kinh doanh và đề án phát triển giai đoạn 2018 - 2020 của Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC. Kế thừa số liệu từ Niên giám thống kê, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, cùng các bài báo trên Tạp chí Kinh tế phát triển, Tạp chí Tài chính, Tạp chí Ngân hàng.
  • Phương pháp phân tích thống kê: Sử dụng thống kê mô tả nhằm tổng hợp bản chất các hiện tượng kinh tế thông qua số lượng, phân tích sự biến động và mối liên hệ giữa các chỉ tiêu nguồn lực và kết quả đầu ra.
  • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và tương đối giữa các năm 2019/2018 và 2020/2019 để đánh giá xu hướng tăng trưởng hoặc suy giảm của các chỉ số tài chính, chi phí, năng suất lao động và khả năng sinh lời.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Chương này trình bày có hệ thống các khái niệm cơ bản về doanh nghiệp, hoạt động kinh doanh, hiệu quả và bản chất kinh tế của hiệu quả kinh doanh. Tác giả phân tích các tiêu chuẩn đánh giá kết quả và hiệu quả kinh doanh qua các chỉ tiêu lợi nhuận, doanh thu thuần và nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước.

Nội dung trọng tâm của chương là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, phân định thành:

  • Nhân tố bên trong: Yếu tố con người (trình độ chuyên môn, kỹ năng tay nghề), yếu tố vốn và vòng quay vốn, trình độ quản trị và cơ cấu bộ máy, cơ sở vật chất kỹ thuật cùng hệ thống trao đổi thông tin.
  • Nhân tố bên ngoài: Môi trường kinh tế (lạm phát, lãi suất, chu kỳ kinh tế), môi trường chính trị - luật pháp, văn hóa - xã hội, điều kiện tự nhiên, đối thủ cạnh tranh, áp lực từ nhà cung cấp và hành vi của khách hàng. Chương 1 cũng thiết lập các nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu (tính chính xác, khoa học, thực tiễn, toàn diện và có thể so sánh) cùng công thức tính toán cụ thể cho từng chỉ tiêu tổng hợp và bộ phận.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần xăng dầu HFC

Chương 2 khái quát lịch sử hình thành của công ty từ tiền thân là Công ty Chất đốt Hà Nội (thành lập ngày 24/8/1978 theo Quyết định số 5009/QĐ-UB). Qua các giai đoạn đổi tên thành Công ty Xăng dầu chất đốt Hà Nội (năm 1992), chuyển sang mô hình công ty con thuộc Tổng công ty Vận tải Hà Nội theo Quyết định số 72/2004/QĐ-UB (năm 2004), doanh nghiệp chính thức cổ phần hóa vào tháng 9/2006 với 275 cổ đông và vốn điều lệ 21 tỷ đồng. Đến tháng 3/2015, công ty được công nhận là Thương nhân phân phối xăng dầu và đổi tên thành Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC vào tháng 12/2017 với số vốn điều lệ nâng lên 61 tỷ đồng. Cơ cấu tổ chức gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc điều hành và 4 đơn vị tham mưu: Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh, Ban Dự án và Phát triển kinh doanh.

Đi sâu vào phân tích tài chính giai đoạn 2018 - 2020, khóa luận phản ánh bức tranh suy giảm về quy mô và hiệu quả kinh doanh của công ty qua các số liệu trích xuất từ báo cáo tài chính:

Chỉ tiêu phân tích Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2019/2018 (%) So sánh 2020/2019 (%)
Doanh thu thuần (Triệu đồng) 2.057 2.035 1.616 -4,47 -32,03
Doanh thu HĐ tài chính (Triệu đồng) 18 23 11 +27,78 -52,17
Lợi nhuận sau thuế TNDN (Triệu đồng) 4.399 5.100 -8.161 +15,93 -260,00
Hiệu quả sử dụng các nguồn lực (lần) 0,992 0,991 0,982 -0,10 -0,93
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (%) 0,193 0,234 -0,551 +0,041 -0,785
Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí (%) 0,193 0,234 -0,548 +0,041 -0,782
Tổng số lao động (Người) 364 316 304 -13,18 -3,78
Năng suất lao động (Triệu đồng/người) 6.261,14 6.889,35 4.867,15 +10,03 -29,35
Hiệu suất sử dụng lao động 12,085 16,140 -26,845 +33,54 -266,34
Hiệu quả sử dụng tiền lương (lần) 47,58 45,92 34,18 -3,47 -25,56
Tỷ suất tiền lương (%) 2,101 2,177 2,925 +0,076 +0,748
Hiệu suất sử dụng chi phí tiền lương 0,091 0,107 -0,188 +17,14 -275,20

Số liệu cho thấy năm 2019 công ty có mức tăng trưởng lợi nhuận nhẹ (đạt 5.100 triệu đồng, tăng 15,93% so với 2018). Tuy nhiên, bước sang năm 2020, doanh thu sụt giảm mạnh 32,03% và lợi nhuận chuyển sang âm 8.161 triệu đồng. Tổng chi phí năm 2020 giảm 689.279 triệu đồng (tương đương 31,40%) nhưng không bù đắp được mức độ suy giảm doanh thu và biến động giá vốn. Về chỉ tiêu lao động, quy mô nhân sự giảm từ 364 người (2018) xuống còn 304 người (2020); năng suất lao động năm 2020 giảm sâu xuống 4.867,15 triệu đồng/người. Về quản trị vốn, khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn, doanh nghiệp phụ thuộc vào vay ngắn hạn ngân hàng và sử dụng một phần vốn ngắn hạn tài trợ cho đầu tư dài hạn, khiến hệ số thanh toán suy giảm.

Khóa luận cũng thẳng thắn ghi nhận những sai sót trong quản lý thực tế, cụ thể là vụ việc nhân viên gian lận đo lường tại các cây xăng đường Trần Khát Chân và xã Yên Viên (huyện Gia Lâm), cùng sự chậm trễ trong thủ tục cấp đất và thi công các cửa hàng xăng dầu Đan Phượng, Cầu Bưu, Đền Lừ và trạm cấp Lạc Trung.

Chương 3: Các đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần xăng dầu

Chương 3 đề ra định hướng phát triển giai đoạn 2022 - 2025: Giữ vững địa bàn trọng điểm là Hà Nội, lấy bán lẻ xăng dầu làm trung tâm, phấn đấu tăng trưởng doanh thu 10%/năm; duy trì hệ thống quản trị chất lượng ISO 9001:2015 và áp dụng KPI; thúc đẩy văn hóa doanh nghiệp "Trung thực – Trách nhiệm – Tương hỗ". Tác giả tổng hợp các chỉ tiêu mục tiêu giai đoạn 2021 - 2023 trong Bảng 3.1:

Chỉ tiêu kế hoạch Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 So sánh 2023/2022
Tổng số lao động (Người) 335 350 374 +15 +24
Hiệu quả sử dụng các nguồn lực (lần) 1,0022 1,0023 1,0021 +0,0001 -0,0002
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (%) 0,219 0,238 0,235 +0,019 -0,003
Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí (%) 9,362 11,091 12,154 +1,729 +1,063
Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương 42,608 46,595 51,681 +3,987 +5,086
Tỷ suất tiền lương (%) 2,346 2,146 1,934 -0,200 -0,212
Tỷ suất lợi nhuận / Tổng số vốn (%) 1,270 1,438 1,508 +0,168 +0,070

Từ thực trạng phân tích, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Tăng doanh thu: Thiết lập cơ chế thưởng vật chất lũy tiến từng phần theo số lít xăng dầu và dầu nhờn bán vượt kế hoạch; phân loại 4 nhóm khách hàng (tiềm năng, truyền thống, dài hạn, khách lẻ); hoàn thiện pháp lý và nâng cấp mạng lưới cửa hàng Đan Phượng, Cầu Bưu, Đền Lừ, trạm cấp Lạc Trung; xử lý nghiêm sai phạm đo lường để bảo vệ thương hiệu.
  2. Tăng hiệu quả sử dụng chi phí: Quản lý hao hụt qua kiểm định trụ bơm, đường ống công nghệ, van thở; khoán chi phí theo đơn giá đồng/lít gắn với doanh thu thực tế của từng cửa hàng; áp dụng mô hình bán hàng tự phục vụ tại các cột bơm xăng; khoán định mức chi phí tiếp khách, văn phòng phẩm, điện thoại; rà soát chi phí xây dựng cơ bản.
  3. Tăng hiệu quả sử dụng lao động: Tinh giản định biên nhân sự tại các cửa hàng bán lẻ (từ mô hình 1 cửa hàng trưởng, 1 kế toán, 4 nhân viên chuyển sang mô hình khoán quỹ lương với định biên rút gọn 4 - 5 người/cửa hàng, cửa hàng trưởng trực tiếp tham gia bán hàng); khoán quỹ lương văn phòng; đào tạo lực lượng lao động trẻ.
  4. Tăng hiệu quả sử dụng vốn: Quản lý chặt công nợ, quy định điều khoản phạt chậm trả, trích lập dự phòng theo Thông tư 228/TT-BTC; tăng vòng quay hàng tồn kho bằng cách điều chuyển hàng hóa chậm bán; áp dụng hình thức thuê tài chính tài sản cố định và rà soát phương pháp trích khấu hao đường thẳng.
  5. Quản trị rủi ro và trách nhiệm xã hội: Đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy, kiểm soát khí thải, nước thải; tham gia công tác từ thiện, hỗ trợ gia đình chính sách và duy trì quỹ "Hòm từ thiện".

Khóa luận kết thúc bằng các kiến nghị đối với Nhà nước, Chính phủ và các bộ, ban ngành liên quan nhằm hoàn thiện cơ chế điều hành giá xăng dầu và giảm bớt các quy định chồng chéo.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận mang lại các kết quả nghiên cứu cụ thể, gắn liền với các dữ kiện thực chứng của doanh nghiệp:

  • Làm rõ thực trạng biến động tài chính: Cung cấp chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2018 - 2020, chỉ rõ doanh thu thuần giảm từ 2.057 triệu đồng (2018) xuống 1.616 triệu đồng (2020), lợi nhuận sau thuế đảo chiều từ mức dương 5.100 triệu đồng (2019) sang âm 8.161 triệu đồng (2020). Tỷ suất sinh lời trên chi phí và trên doanh thu chưa từng vượt quá 1% trong suốt giai đoạn khảo sát.
  • Hệ thống hóa nguyên nhân hạn chế: Phân định rõ nguyên nhân khách quan do dịch Covid-19 làm suy giảm nhu cầu đi lại, biến động giá dầu thế giới và sự chồng chéo trong văn bản quản lý; cùng các nguyên nhân chủ quan xuất phát từ bộ máy quản lý cồng kềnh, chính sách bán chịu dẫn đến nợ phải thu tăng cao, chi phí khấu hao lớn và các vụ việc sai phạm đo lường làm ảnh hưởng uy tín.
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng ngành: Các giải pháp đưa ra gắn chặt với đặc thù kinh doanh xăng dầu như khoán định mức chi phí hao hụt đồng/lít, tinh giản mô hình định biên cửa hàng bán lẻ xăng dầu xuống 4 - 5 người, đưa vào áp dụng trạm bơm tự phục vụ và trích lập dự phòng nợ khó đòi theo Thông tư 228/TT-BTC.
  • Đóng góp so với các công trình trước: Tác giả tự đánh giá khóa luận không trùng lặp với các nghiên cứu trước đây tại Khoa Kinh tế - Trường Đại học Thương mại (như nghiên cứu của Nguyễn Bùi Kiên năm 2019 về doanh nghiệp văn hóa - xây dựng, Phạm Văn Tiến năm 2019 về công ty sản xuất nội thất, hay Đặng Thị Ngọc Ánh năm 2018 về công ty công nghệ dầu nhờn). Đề tài phản ánh đúng đặc thù quản trị của một doanh nghiệp thương nhân phân phối có bề dày 42 năm, sở hữu vốn điều lệ 61 tỷ đồng trong giai đoạn biến động đặc thù 2018 - 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra một số hạn chế nhất định xuất phát từ điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, tác giả phải thực hiện khóa luận theo hình thức trực tuyến (online), dẫn đến hạn chế trong việc tiếp cận các tài liệu, hồ sơ nội bộ trực tiếp tại trụ sở công ty; việc tìm kiếm thông tin phụ thuộc nhiều vào các nguồn công bố trên mạng internet và báo cáo tổng kết gián tiếp.
  • Phạm vi dữ liệu khảo sát bị giới hạn trong 3 năm (2018 - 2020), chưa theo dõi được chu kỳ phục hồi của công ty sau giai đoạn bình thường mới.
  • Một số bảng số liệu phân tích tài chính trong văn bản gốc còn bị khuyết thiếu một số dòng chi tiết do hạn chế trong việc trích lục số liệu kế toán chi tiết.

Về hướng nghiên cứu tiếp theo, văn bản gợi mở nội dung:

  • Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn thực hiện kế hoạch 2021 - 2023 khi các dự án cửa hàng xăng dầu tại Đan Phượng, Cầu Bưu, Đền Lừ hoàn tất thủ tục cấp đất và đưa vào vận hành.
  • Nghiên cứu sâu hơn về tác động của các chính sách điều hành giá xăng dầu mới của liên Bộ Công Thương - Tài chính đối với biên lợi nhuận của thương nhân phân phối xăng dầu tại thị trường Hà Nội.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Kinh tế, Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh khi xây dựng khung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh cho một doanh nghiệp thương mại dịch vụ.
  • Doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu: Các nhà quản trị tại các đơn vị phân phối, bán lẻ xăng dầu có thể tham khảo mô hình khoán quỹ lương gắn với tái cấu trúc nhân sự cửa hàng bán lẻ (rút gọn còn 4 - 5 người), quy trình kiểm soát hao hụt kỹ thuật tại trụ bơm và hệ thống bể chứa, cùng phương án triển khai cột bơm tự phục vụ.
  • Nghiên cứu về chuyển đổi mô hình doanh nghiệp: Đề tài cung cấp tư liệu thực tế về chặng đường chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước (Công ty Chất đốt Hà Nội năm 1978) qua mô hình công ty con của Tổng công ty Vận tải Hà Nội, tiến tới công ty cổ phần đại chúng và những thách thức về cơ cấu bộ máy, công nợ phải thu phát sinh trong quá trình hoạt động.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC có lịch sử hình thành và quy mô vốn như thế nào tính đến thời điểm nghiên cứu?
Công ty tiền thân là Công ty Chất đốt Hà Nội, thành lập ngày 24/8/1978 theo Quyết định số 5009/QĐ-UB. Sau nhiều lần đổi tên và trực thuộc Tổng công ty Vận tải Hà Nội (2004), công ty cổ phần hóa vào tháng 9/2006 với vốn điều lệ 21 tỷ đồng. Đến tháng 3/2015, công ty trở thành Thương nhân phân phối xăng dầu và đổi tên thành Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC vào tháng 12/2017 với vốn điều lệ 61 tỷ đồng.

2. Thực trạng tài chính của HFC biến động như thế nào trong năm 2020 so với năm 2019?
Năm 2020, hoạt động kinh doanh của công ty suy giảm nghiêm trọng: Doanh thu thuần giảm 32,03% (từ 2.035 triệu đồng xuống 1.616 triệu đồng); lợi nhuận sau thuế chuyển từ mức lãi 5.100 triệu đồng (2019) sang lỗ 8.161 triệu đồng (giảm 260%); tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu giảm xuống mức âm 0,551%.

3. Khóa luận ghi nhận những sai phạm hoặc sự cố cụ thể nào ảnh hưởng đến uy tín và tiến độ của công ty?
Văn bản nêu rõ thực trạng sai phạm gian lận đo lường của nhân viên bán hàng nhằm trục lợi cá nhân tại cây xăng đường Trần Khát Chân và xã Yên Viên (huyện Gia Lâm), đòi hỏi sự can thiệp của cơ quan chức năng. Ngoài ra, công ty gặp vướng mắc kéo dài về thủ tục cấp đất và thi công tại các dự án cửa hàng xăng dầu Đan Phượng, Cầu Bưu, Đền Lừ.

4. Giải pháp tinh gọn lao động tại các cửa hàng bán lẻ xăng dầu được tác giả đề xuất ra sao?
Tác giả đề xuất thay đổi mô hình định biên truyền thống (1 cửa hàng trưởng, 1 kế toán bán hàng, 4 nhân viên ca) bằng cơ chế khoán quỹ tiền lương cho cửa hàng; rút giảm biên chế tại các cửa hàng sản lượng thấp xuống còn 4 - 5 người, trong đó cửa hàng trưởng trực tiếp tham gia bán hàng và áp dụng chế độ luân phiên tăng ca hợp lý.

5. Mục tiêu hiệu quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2021 - 2023 được xác định như thế nào?
Theo Bảng 3.1 của khóa luận, công ty đặt mục tiêu phục hồi sản xuất kinh doanh với quy mô lao động tăng từ 335 người (2021) lên 374 người (2023); tỷ suất lợi nhuận trên chi phí tăng từ 9,362% lên 12,154%; tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn tăng từ 1,270% lên 1,508%; và hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương nâng từ 42,608 lên 51,681 lần.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Linh đã phản ánh trung thực bức tranh hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC giai đoạn 2018 - 2020, làm rõ áp lực suy giảm doanh thu và lợi nhuận dưới tác động của biến động giá xăng dầu và dịch Covid-19. Bằng phương pháp thống kê và so sánh, công trình đã bóc tách rõ nét các nút thắt nội tại về bộ máy lao động cồng kềnh, tỷ lệ hao hụt kỹ thuật, công nợ phải thu cao và tình trạng mất cân đối vốn ngắn hạn - dài hạn. Hệ thống giải pháp đề xuất xoay quanh việc khoán chi phí theo định mức tiêu thụ, tinh gọn định biên bán lẻ và kiểm soát đo lường tự động có tính khả thi cao đối với một doanh nghiệp thương nhân phân phối. Đây là tài liệu nghiên cứu thực chứng hữu ích cho công tác quản trị kinh doanh xăng dầu và đào tạo chuyên ngành Quản lý kinh tế.