Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Ngọc Dương (ngành Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Quản trị Marketing, Học viện Chính sách và Phát triển) được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thế Vinh vào năm 2026. Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán thiết lập sự hiện diện số và xây dựng kênh truyền thông trực tuyến cho Công ty Cổ phần VTC Group – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp và khai khoáng.
Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định dựa trên số liệu từ báo cáo Digital 2025 của tổ chức We Are Social, ghi nhận Việt Nam có hơn 78 triệu người dùng tích cực với thời gian truy cập trung bình hơn 2 giờ mỗi ngày. Đáng chú ý, nền tảng Facebook ghi nhận sự dịch chuyển hành vi mạnh mẽ trong lĩnh vực xây dựng và vật liệu công nghiệp. Theo báo cáo khảo sát hành vi từ Google cho ngành Công nghiệp/Xây dựng được trích dẫn trong văn bản, 65% các chủ thầu và xưởng gia công cơ khí chủ động tìm kiếm nguồn cung ứng vật liệu, tra cứu đơn giá và đối chiếu uy tín nhà máy thông qua các hội nhóm chuyên môn trên Facebook trước khi quyết định nhập hàng. Lượng thảo luận về các từ khóa chuyên ngành như "nhôm hệ", "máy sản xuất cửa nhôm", "phụ kiện ngành cửa" duy trì mức tăng trưởng hơn 25% mỗi năm.
Vấn đề nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần VTC Group nằm ở sự thiếu hụt kênh truyền thông số chính thống. Dù doanh nghiệp đã vận hành nhà máy sản xuất nhôm thanh định hình với quy mô vốn điều lệ 100 tỷ đồng, VTC Group tại thời điểm nghiên cứu vẫn chưa khởi tạo trang Fanpage Facebook chính thức. Các hoạt động tiếp cận khách hàng, gửi báo giá và chăm sóc đại lý chủ yếu thực hiện qua ứng dụng Zalo cá nhân/nhóm và biển quảng cáo ngoài trời. Việc vắng mặt trên nền tảng mạng xã hội khiến doanh nghiệp mất đi cơ hội tiếp cận khách hàng tiềm năng hàng tháng, đồng thời chịu áp lực cạnh tranh lớn từ các đối thủ cùng ngành đã thiết lập kênh truyền thông bài bản.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động marketing trên mạng xã hội của Công ty Cổ phần VTC Group, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp xây dựng và phát triển chiến lược marketing trên nền tảng Facebook cho doanh nghiệp. Khóa luận xác lập 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về mạng xã hội, truyền thông marketing và hoạt động marketing qua mạng xã hội Facebook trong doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng hoạt động marketing qua mạng xã hội thông qua số liệu thứ cấp của doanh nghiệp và điều tra thực tế.
- Đề xuất hệ thống giải pháp có tính ứng dụng nhằm xây dựng và phát triển hoạt động marketing trên Facebook của công ty trong giai đoạn 2026 - 2027.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing trên mạng xã hội của Công ty Cổ phần VTC Group.
- Phạm vi nội dung: Các hoạt động nghiên cứu, xây dựng kế hoạch, sáng tạo nội dung (content marketing) và quảng cáo trả phí trên mạng xã hội.
- Phạm vi không gian: Trên các trang mạng xã hội và môi trường số liên quan đến hoạt động của Công ty Cổ phần VTC Group.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu phân tích thực trạng kinh doanh và truyền thông thu thập từ năm 2024 đến năm 2025 (kết hợp chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2023 - 2025); các giải pháp đề xuất định hướng áp dụng cho giai đoạn 2026 - 2027.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên các quan điểm học thuật chuẩn mực về marketing trực tuyến. Tác giả tiếp cận định nghĩa E-marketing từ Hội Marketing Việt Nam, quan điểm phối thức Marketing hỗn hợp 4Ps (Product, Price, Place, Promotion) trên nền tảng điện tử và Internet của Philip Kotler, cùng quan niệm tiếp cận công cụ Internet của Calvin Jones và Damian Ryan. Trong đó, mô hình 4Ps trực tuyến được phân tích theo các thuộc tính thích ứng với môi trường số: sản phẩm được chia thành ba cấp độ (cốt lõi, hiện thực, hoàn chỉnh); chiến lược giá chịu tác động từ tính minh bạch thông tin, mức độ phân tách giá và độ co giãn của cầu; phân phối gắn liền với việc chuẩn hóa quy trình xử lý đơn hàng và hỗ trợ trực tuyến; xúc tiến bao gồm quảng cáo trực tuyến, khuyến mại trực tuyến, E-PR và xúc tiến bán.
Về phương diện nền tảng, nghiên cứu phân tích hệ sinh thái Facebook với các công cụ Fanpage, Group, Messenger, cùng các tính năng được cập nhật đến năm 2026 như định dạng video ngắn Facebook Reels (dưới 90 giây) và giao diện quản trị tập trung Meta Business Suite. Tác giả luận giải các đặc thù của hoạt động Marketing trên Facebook đối với doanh nghiệp sản xuất công nghiệp (mô hình B2B): khách hàng mục tiêu mang tính chuyên môn cao (đại lý, nhà thầu, thợ thi công, kiến trúc sư); chu kỳ quyết định mua hàng kéo dài qua nhiều bước kiểm chứng; nội dung tập trung vào chứng thực kỹ thuật và thông số sản phẩm; tương tác qua Messenger đóng vai trò hỗ trợ kỹ thuật và báo giá dự án.
Khóa luận thiết lập hệ thống tiêu chí đo lường hiệu quả Facebook Marketing gồm 3 nhóm chỉ số:
- Nhóm khả năng tiếp cận: Tỷ lệ tăng trưởng khán giả, phạm vi tiếp cận (Reach), thị phần thảo luận (Share of Voice).
- Nhóm mức độ tương tác: Tỷ lệ tương tác trung bình, tỷ lệ tán thưởng, tỷ lệ khuếch đại và lan truyền (lượt chia sẻ).
- Nhóm khả năng chuyển đổi: Tỷ lệ nhấp chuột (CTR), chi phí cho mỗi lượt nhấp (CPC), tỷ lệ chuyển đổi đơn hàng hoặc thông tin liên hệ.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ giáo trình, bài báo khoa học, báo cáo tài chính nội bộ của VTC Group giai đoạn 2023 - 2025, báo cáo nghiên cứu thị trường số (We Are Social 2025, Google) và dữ liệu quan sát thư viện quảng cáo của đối thủ cạnh tranh (Công ty TNHH Nhôm Đông Á ước tính Quý 1/2026).
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp để lượng hóa các biến động tài chính, đối chiếu thực trạng truyền thông của doanh nghiệp với đối thủ, và ứng dụng ma trận SWOT nhằm xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong hoạt động marketing của công ty.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING TRÊN MẠNG XÃ HỘI FACEBOOK
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về marketing trực tuyến và truyền thông trên mạng xã hội Facebook. Tác giả phân tích năm đặc trưng cốt lõi của marketing số: tương tác hai chiều, khả năng đo lường kiểm soát chính xác, phạm vi tiếp cận không giới hạn địa lý và thời gian, khả năng cá nhân hóa nội dung, và tính linh hoạt lan tỏa. Quy trình lập kế hoạch truyền thông trực tuyến được xây dựng dựa trên việc xác định mục tiêu định lượng, phân loại đối tượng, tính toán tần suất hiển thị và xác lập điểm chỉ số tổng hợp (trong đó một điểm tương đương một lần tiếp xúc thông điệp trên 1% công chúng mục tiêu) để hoạch định ngân sách.
Khóa luận phân tích hai mặt ưu điểm (tiếp cận diện rộng, nhắm chọn chính xác, chi phí tối ưu) và nhược điểm (cạnh tranh hiển thị cao, phụ thuộc thuật toán phân phối, rủi ro khủng hoảng truyền thông, vấn đề an toàn tài khoản). Trên cơ sở đặc thù ngành hàng kỹ thuật, chương này chuẩn hóa quy trình 4 bước vận hành Facebook Marketing cho doanh nghiệp sản xuất:
- Khởi tạo Fanpage tiêu chuẩn và xây dựng cộng đồng chuyên môn.
- Xây dựng kế hoạch nội dung và sản xuất tư liệu đa phương tiện thực tế từ nhà máy.
- Phân phối và lan tỏa nội dung qua quảng cáo nhắm mục tiêu và hội nhóm ngành nghề.
- Quản trị tương tác, phản hồi tư vấn kỹ thuật và chăm sóc khách hàng qua hệ thống tin nhắn.
Chương 1 khép lại bằng việc phân loại các yếu tố tác động đến marketing trực tuyến thành hai nhóm: yếu tố khách quan (môi trường vật chất, kinh tế, văn hóa - xã hội, chính trị - pháp luật, công nghệ) và yếu tố chủ quan (bộ máy quản trị, chiến lược kinh doanh, cơ sở vật chất, năng lực nhân sự marketing và chính sách thương mại của doanh nghiệp).
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MẠNG XÃ HỘI VÀ TÍNH CẤP THIẾT CỦA VIỆC XÂY DỰNG TRANG FACEBOOK TẠI CÔNG TY CP VTC GROUP
Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp và phân tích bức tranh hoạt động thực tế của Công ty Cổ phần VTC Group (mã số doanh nghiệp 0801182376, cấp lần đầu ngày 02/06/2016 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương, thay đổi lần thứ 7 ngày 07/11/2022; người đại diện pháp luật là Tổng Giám đốc Phạm Ngọc Vũ). Doanh nghiệp tăng vốn điều lệ qua các năm: 3 tỷ đồng (năm 2016), 9 tỷ đồng (năm 2018), 50 tỷ đồng (năm 2020), 60 tỷ đồng (năm 2021) và đạt 100 tỷ đồng vào năm 2022. Năm 2021, công ty đầu tư dự án Nhà máy sản xuất nhôm định hình công suất thiết kế 7.500 tấn/năm và chính thức vận hành vào năm 2022. Ngành nghề kinh doanh trọng tâm là sản xuất nhôm và các sản phẩm từ nhôm (mã ngành 2420), bên cạnh khai thác than (0510), khai thác đá cát sỏi (0810), vận tải hàng hóa đường bộ (4933) và kinh doanh bất động sản (6810).
Tác giả phân tích biến động tài chính của VTC Group giai đoạn 2023 - 2025 qua số liệu kết quả hoạt động kinh doanh:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
Năm 2025 |
| Doanh thu thuần (đồng) |
120.600.000.000 |
105.900.000.000 |
172.400.000.000 |
| Tăng trưởng doanh thu (%) |
- |
-12,16% |
+62,74% |
| Lợi nhuận gộp (đồng) |
3.750.000.000 |
21.127.000.000 |
27.911.000.000 |
| Biên lợi nhuận gộp (%) |
3,11% |
19,95% |
16,19% |
| Chi phí tài chính (đồng) |
1.060.000.000 |
11.700.000.000 |
14.600.000.000 |
| Lợi nhuận sau thuế (đồng) |
757.875.000 |
1.790.000.000 |
2.820.000.000 |
| Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS, %) |
0,63% |
1,69% |
1,64% |
Số liệu cho thấy quy mô doanh thu hồi phục mạnh mẽ trong năm 2025 (+62,74%), biên lợi nhuận gộp cải thiện đáng kể so với mức đáy năm 2023. Tuy nhiên, chi phí tài chính tăng vọt hơn 13 lần (từ 1,06 tỷ đồng lên 14,6 tỷ đồng) do đòn bẩy vốn vay đầu tư nhà máy, tạo áp lực lớn lên lợi nhuận sau thuế.
Khảo sát thực trạng truyền thông cho thấy VTC Group hoàn toàn vắng bóng trên nền tảng Facebook. Kênh trao đổi thông tin kỹ thuật và báo giá thực hiện qua các nhóm Zalo phân loại theo nhóm đối tác chiến lược và đại lý miền Bắc; hoạt động quảng bá ngoại vi phụ thuộc vào biển tấm lớn ngoài trời và bài đưa tin nội bộ. Khi đối chiếu với đối thủ trực tiếp là Công ty TNHH Nhôm Đông Á (đơn vị đã khai thác tiếp thị Facebook với các chiến dịch quảng cáo hiển thị liên tục trong Quý 1/2026), VTC Group bị suy giảm thị phần thảo luận và độ nhận biết trực tuyến. Tác giả hoàn thiện ma trận SWOT đánh giá năng lực cạnh tranh: thế mạnh về nhà máy 7.500 tấn/năm và mạng lưới phân phối hiện hữu đối lập với điểm yếu thiếu kênh số và nhân sự marketing chuyên biệt; cơ hội từ việc 65% thợ thầu tìm kiếm vật liệu qua Facebook đối lập với thách thức gia tăng chi phí tiếp cận và sự áp đảo của các thương hiệu nhôm đi trước.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MARKETING TRÊN MẠNG XÃ HỘI FACEBOOK TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VTC GROUP
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện cho VTC Group trong giai đoạn 2026 - 2027 với các nội dung trọng tâm:
-
Kiện toàn tổ chức bộ máy và quản trị nguồn lực: Đề xuất thành lập bộ phận Marketing chuyên trách gồm các vị trí quản trị nội dung, thiết kế/dựng video đa phương tiện, và chuyên viên kỹ thuật chạy quảng cáo phối hợp cùng nhân viên kinh doanh để trực tin nhắn tư vấn báo giá.
-
Khởi tạo và chuẩn hóa hệ thống nhận diện Fanpage: Thiết lập trang Fanpage chính thức đồng bộ hình ảnh logo chữ "V" cách điệu hướng lên, màu sắc nhận diện xanh dương đậm và vàng cam; công khai các trường thông tin pháp lý, mã số thuế, địa chỉ nhà máy tại cụm công nghiệp Phú Thứ, đường dây nóng tư vấn đại lý và liên kết website.
-
Chiến lược nội dung theo 3 trụ cột chuyên biệt:
- Tuyến "Doanh nghiệp vì cộng đồng" (Trụ cột cảm xúc): Bài viết về văn hóa nội bộ, phong trào công đoàn cơ sở, trách nhiệm xã hội, tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp sản xuất nhân văn.
- Tuyến "Bảo chứng và uy tín" (Trụ cột niềm tin): Xuất bản video ngắn và hình ảnh thực tế từ dây chuyền sản xuất 7.500 tấn/năm, quy trình xử lý bề mặt nhôm, công nghệ sơn tĩnh điện, các chứng chỉ tiêu chuẩn kỹ thuật và quy mô kho bãi.
- Tuyến "Hỗ trợ cộng đồng thợ thầu" (Trụ cột giá trị): Hướng dẫn kỹ thuật trừ tiêu chuẩn cửa, chia sẻ kinh nghiệm xử lý góc ghép nhôm hệ, cập nhật bảng giá phôi nhôm, giải đáp khó khăn kỹ thuật cho xưởng gia công cơ khí và công bố chính sách chiết khấu đại lý.
- Giải pháp quảng cáo trả phí nhắm mục tiêu: Thiết lập 3 chiến dịch quảng cáo tương ứng với từng giai đoạn phễu:
- Chiến dịch 1 - Nhận diện thương hiệu: Sử dụng định dạng video Facebook Reels nhắm tới nhóm công chúng quan tâm ngành xây dựng, nhà thầu và đại lý vật liệu tại các tỉnh miền Bắc.
- Chiến dịch 2 - Chuyển đổi hỗ trợ điểm bán lẻ: Nhắm mục tiêu theo bán kính vị trí địa lý xung quanh các kho phân phối cấp 1 của VTC Group, chạy biểu mẫu tìm kiếm khách hàng tiềm năng (Lead Generation) và khuyến khích thợ thầu liên hệ nhập hàng điểm bán gần nhất.
- Chiến dịch 3 - Chăm sóc và giữ chân khách hàng: Thiết lập chiến dịch tương tác tin nhắn (Click-to-Messenger) tự động hóa kịch bản gửi bảng catalog kỹ thuật, bảng giá đại lý và hỗ trợ giải quyết khiếu nại kỹ thuật.
- Lộ trình thực hiện trong năm 2026:
- Giai đoạn 1 (Tháng 5 - Tháng 6/2026): Khởi động chiến dịch và chuẩn hóa hệ thống (khởi tạo Fanpage, thiết lập nhận diện thương hiệu, chuẩn bị kho tư liệu hình ảnh/video nhà máy, xây dựng quy chuẩn nội dung ban đầu).
- Giai đoạn 2 (Tháng 7 - Tháng 9/2026): Bứt phá thương hiệu và hỗ trợ điểm bán lẻ (triển khai quảng cáo nhắm mục tiêu tại các thị trường trọng điểm miền Bắc, đẩy mạnh tương tác cộng đồng thợ thầu, thúc đẩy tiêu thụ qua đại lý cấp 1).
- Giai đoạn 3 (Tháng 10 - Tháng 12/2026): Cao điểm doanh thu và tri ân đối tác (đẩy mạnh tiếp thị chuyển đổi mùa hoàn thiện xây dựng cuối năm, triển khai chương trình chăm sóc khách hàng và tổng kết hiệu quả chiến dịch).
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại các kết quả khảo sát và phân tích cụ thể gắn liền với hồ sơ dữ liệu thực tế của doanh nghiệp:
- Lượng hóa bức tranh kinh doanh của Công ty Cổ phần VTC Group giai đoạn 2023 - 2025: Doanh thu thuần đạt 172,4 tỷ đồng năm 2025 (phục hồi tăng trưởng 62,74% sau mức giảm 12,16% năm 2024); lợi nhuận gộp đạt 27,91 tỷ đồng; đồng thời chỉ rõ rủi ro đòn bẩy tài chính với chi phí lãi vay tăng từ 1,06 tỷ đồng lên 14,6 tỷ đồng.
- Làm rõ thực trạng phân phối thông tin của VTC Group: 100% hoạt động tương tác và gửi báo giá số hiện tại phụ thuộc vào ứng dụng Zalo cá nhân/nhóm, công ty chưa sở hữu kênh Fanpage Facebook chính thức, dẫn đến sự thua thiệt về thị phần thảo luận trước đối thủ cạnh tranh là Công ty TNHH Nhôm Đông Á.
- Đề xuất mô hình nội dung 3 trụ cột (Cảm xúc - Niềm tin - Giá trị) và 3 chiến dịch quảng cáo theo phễu chuyển đổi, kèm khung lộ trình thực thi 3 giai đoạn phân kỳ cụ thể từ tháng 5 đến tháng 12 năm 2026.
Về mặt đóng góp so với các nghiên cứu trước, tác giả đã cá biệt hóa lý thuyết marketing trực tuyến tổng quát vào đặc thù ngành hàng B2B sản xuất kỹ thuật nặng (thanh nhôm định hình). Khóa luận giải quyết đồng thời mối quan hệ giữa nhà sản xuất với đại lý phân phối cấp 1 và nhóm thợ thầu cơ khí gia công trực tiếp – đối tượng có tính quyết định đến việc tiêu thụ nguyên liệu đầu vào nhưng thường bị các mô hình truyền thông truyền thống bỏ qua.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận các hạn chế xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và dữ liệu thực tiễn:
- Do VTC Group chưa vận hành trang Facebook trong giai đoạn khảo sát 2024 - 2025, đề tài chưa thể thu thập và phân tích chuỗi dữ liệu thực nghiệm trực tiếp (như chi phí CPC, tỷ lệ CTR hay tỷ lệ chuyển đổi thực tế) từ tài khoản quảng cáo của doanh nghiệp, mà phải đối chiếu gián tiếp qua dữ liệu ước tính của đối thủ Nhôm Đông Á trong Quý 1/2026.
- Nghiên cứu chỉ tập trung vào nền tảng Facebook, chưa đánh giá sự liên kết với các kênh tiếp thị số tiềm năng khác như Website chuẩn SEO, YouTube chuyên sâu về kỹ thuật chế tạo hay nền tảng TikTok. Tác giả tự nhận định công trình còn chịu giới hạn nhất định về thời gian nghiên cứu và kinh nghiệm thực tiễn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm:
- Đo lường và đánh giá các chỉ số thực tế sau khi VTC Group triển khai Fanpage theo lộ trình đề xuất trong giai đoạn 2026 - 2027 để kiểm chứng hiệu quả ngân sách quảng cáo.
- Mở rộng nghiên cứu sang mô hình tiếp thị đa kênh (Omnichannel) tích hợp giữa Facebook, hệ thống quản trị quan hệ khách hàng (CRM) và các nền tảng số bổ trợ cho khối kinh doanh công nghiệp.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị Marketing, Quản trị Kinh doanh và Truyền thông đa phương tiện đang thực hiện đồ án, khóa luận về tiếp thị số cho doanh nghiệp sản xuất hoặc mô hình kinh doanh B2B.
- Các nhà quản trị doanh nghiệp, cán bộ phòng kinh doanh/marketing thuộc các đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí công nghiệp có nhu cầu thiết lập kênh truyền thông mạng xã hội từ giai đoạn ban đầu.
- Phần đáng tham khảo nhất trong công trình là quy trình 4 bước vận hành Facebook cho ngành sản xuất tại Chương 1, bảng phân tích tài chính - thực trạng marketing tại Chương 2, và khung kế hoạch phân bổ 3 trụ cột nội dung kết hợp lộ trình thực thi 3 giai đoạn năm 2026 tại Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Tình hình tài chính và biên lợi nhuận của Công ty Cổ phần VTC Group giai đoạn 2023 - 2025 biến động ra sao?
Theo số liệu trong khóa luận, doanh thu thuần năm 2023 đạt 120,6 tỷ đồng, giảm xuống 105,9 tỷ đồng năm 2024 (-12,16%), sau đó tăng trưởng lên 172,4 tỷ đồng năm 2025 (+62,74%). Lợi nhuận gộp tăng từ 3,75 tỷ đồng (biên 3,11% năm 2023) lên 21,12 tỷ đồng (biên 19,95% năm 2024) và đạt 27,91 tỷ đồng (biên 16,19% năm 2025). Chi phí tài chính tăng đột biến từ 1,06 tỷ đồng (2023) lên 11,7 tỷ đồng (2024) và 14,6 tỷ đồng (2025). Lợi nhuận sau thuế lần lượt đạt 757,8 triệu đồng (2023), 1,79 tỷ đồng (2024) và 2,82 tỷ đồng (2025).
2. Thực trạng hoạt động truyền thông và tìm kiếm khách hàng của VTC Group trước khi đề xuất giải pháp là gì?
VTC Group chưa có trang Fanpage Facebook chính thức. Hoạt động trao đổi thông tin, gửi báo giá và thu thập dữ liệu khách hàng phụ thuộc hoàn toàn vào ứng dụng Zalo (thông qua nhóm Zalo đối tác chiến lược và nhóm Đại lý miền Bắc). Hoạt động nhận diện thương hiệu ngoài đời thực sử dụng các mẫu biển quảng cáo tấm lớn và đưa tin nội bộ về các sự kiện công đoàn, chưa tiếp cận được tệp thợ thầu trên không gian mạng xã hội.
3. Ba trụ cột nội dung trên Facebook được tác giả đề xuất cho VTC Group gồm những gì?
Tác giả đề xuất 3 tuyến nội dung:
- Trụ cột cảm xúc ("Doanh nghiệp vì cộng đồng"): Truyền thông văn hóa doanh nghiệp, hoạt động công đoàn, trách nhiệm xã hội.
- Trụ cột niềm tin ("Bảo chứng và uy tín"): Giới thiệu dây chuyền công nghệ nhà máy 7.500 tấn/năm, quy trình sản xuất nhôm định hình, chứng nhận chất lượng kỹ thuật.
- Trụ cột giá trị ("Hỗ trợ cộng đồng thợ thầu"): Cung cấp cẩm nang kỹ thuật lắp đặt, hướng dẫn gia công nhôm hệ, cập nhật đơn giá phôi nhôm và chính sách phân phối đại lý.
4. Lộ trình triển khai Facebook Marketing cho VTC Group năm 2026 được phân chia theo các mốc thời gian nào?
Lộ trình thực hiện trong văn bản gồm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (Tháng 5 - Tháng 6/2026): Khởi động chiến dịch và chuẩn hóa hệ thống (khởi tạo Fanpage, chuẩn hóa hình ảnh nhận diện, sản xuất tư liệu gốc).
- Giai đoạn 2 (Tháng 7 - Tháng 9/2026): Bứt phá thương hiệu và Hỗ trợ điểm bán lẻ (chạy quảng cáo khu vực, tiếp cận thợ thầu, thúc đẩy tiêu thụ qua đại lý).
- Giai đoạn 3 (Tháng 10 - Tháng 12/2026): Cao điểm doanh thu và Tri ân đối tác (tiếp thị mùa cao điểm xây dựng cuối năm, remarketing, tổng kết).
5. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp được tác giả đưa vào so sánh đối chiếu trên mạng xã hội là đơn vị nào?
Đơn vị được tác giả phân tích và thu thập dữ liệu đối chiếu trực tiếp là Công ty TNHH Nhôm Đông Á. Khóa luận sử dụng dữ liệu quan sát bài đăng và chỉ số quảng cáo Facebook ước tính của Nhôm Đông Á trong Quý 1/2026 để làm cơ sở đánh giá độ phủ và mức độ chênh lệch về hiện diện số của VTC Group.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Ngọc Dương đã giải quyết rõ nét bài toán thiết lập sự hiện diện truyền thông trực tuyến cho một doanh nghiệp sản xuất nhôm thanh định hình thông qua nền tảng mạng xã hội Facebook. Dựa trên chuỗi số liệu tài chính 2023 - 2025 và khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần VTC Group, đề tài đã chỉ ra sự thiếu hụt kênh truyền thông số và sự phụ thuộc vào các phương thức liên lạc truyền thống. Hệ thống giải pháp được đề xuất bài bản từ kiện toàn nhân sự, phân bổ 3 trụ cột nội dung chuyên môn, thiết kế 3 chiến dịch quảng cáo trả phí đến lộ trình 3 giai đoạn trong năm 2026, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho quản trị marketing công nghiệp B2B.