Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế chuyển đổi số của ngành tài chính – ngân hàng, các dịch vụ ngân hàng số, đặc biệt là ngân hàng di động (Mobile Banking), đã trở thành giải pháp ưu tiên nhờ tính tiện lợi, khả năng vận hành liên tục và dễ dàng tiếp cận. Dữ liệu từ Statista được tác giả trích dẫn cho thấy số lượng người dùng Mobile Banking tại Việt Nam năm 2021 đạt 28,6 triệu người và ước tính tăng lên khoảng 34,6 triệu người vào năm 2025. Trong môi trường cạnh tranh cao, sự hài lòng của khách hàng cá nhân (KHCN) đối với chất lượng dịch vụ Mobile Banking là nhân tố quyết định đến sự gắn kết lâu dài, củng cố lòng trung thành và bảo vệ thị phần của tổ chức tín dụng.
Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank) đã triển khai ứng dụng PV Mobile Banking nhằm đáp ứng các nhu cầu giao dịch trực tuyến như chuyển khoản, thanh toán hóa đơn, mở tiết kiệm và quản lý tài khoản. Dù ứng dụng đã ghi nhận những bước tiến nhất định, ngân hàng vẫn đối mặt với áp lực cải tiến trải nghiệm khách hàng, tối ưu hóa giao diện và nâng cao chất lượng hỗ trợ kỹ thuật. Việc đo lường mức độ hài lòng thực tế của khách hàng tại các đơn vị kinh doanh cơ sở là cơ sở thực tiễn để định hình chiến lược dịch vụ. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Phạm Thị Thuý Hiền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh với đề tài: "Đánh giá sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ PV Mobile Banking tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam – Chi nhánh Huế".
Khóa luận xác định mục tiêu chung là phân tích, đo lường mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân về chất lượng dịch vụ PV Mobile Banking, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện tại PVcomBank Chi nhánh Huế. Ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sự hài lòng của KHCN đối với chất lượng dịch vụ Mobile Banking.
- Đo lường, phân tích sự hài lòng của KHCN về chất lượng dịch vụ PV Mobile Banking tại PVcomBank Chi nhánh Huế.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của KHCN đối với chất lượng dịch vụ PV Mobile Banking tại đơn vị nghiên cứu.
Tương ứng với các mục tiêu trên, khóa luận giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu:
- Các nhân tố nào tác động đến sự hài lòng của KHCN về chất lượng dịch vụ PV Mobile Banking tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam – Chi nhánh Huế?
- Khách hàng đánh giá như thế nào về sự hài lòng đối với chất lượng dịch vụ PV Mobile Banking tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam – Chi nhánh Huế?
- Những giải pháp nào cần được thực hiện nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ PV Mobile Banking tại đơn vị?
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sự hài lòng của KHCN đối với chất lượng dịch vụ PV Mobile Banking. Đối tượng khảo sát là những KHCN đã và đang sử dụng dịch vụ này tại PVcomBank Chi nhánh Huế. Về phạm vi không gian, nghiên cứu thực hiện tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam – Chi nhánh Huế (địa chỉ: số 48 Hùng Vương, phường Phú Nhuận, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế). Về phạm vi thời gian, số liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2022 – 2024; số liệu sơ cấp được điều tra thực tế từ tháng 12/2024 đến tháng 01/2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm hàn lâm về khách hàng, dịch vụ và sự hài lòng. Tác giả vận dụng định nghĩa của Philip Kotler (2000, 2012) và Oliver (1985), nhìn nhận sự hài lòng là trạng thái cảm xúc nảy sinh từ việc so sánh giữa kết quả trải nghiệm thực tế với kỳ vọng ban đầu của người tiêu dùng. Đặc tính dịch vụ được phân tích theo 6 thuộc tính: có sự tham gia của khách hàng, tính vô hình, tính sản xuất và tiêu dùng đồng thời, tính không thể lưu trữ, tính không đồng nhất và tính không chuyển giao quyền sở hữu.
Về dịch vụ ngân hàng số và Mobile Banking, tác giả dẫn chiếu quan điểm của Moeckel (2013), Chris (2014) và Sharma (2017), xác định Mobile Banking là phương thức giao dịch tài chính từ xa qua phần mềm chuyên dụng (ứng dụng di động) trên điện thoại thông minh kết nối mạng.
Khung đo lường chất lượng dịch vụ của đề tài được phát triển từ hai mô hình lý thuyết kinh điển:
- Mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988), phân tích chất lượng qua khoảng cách thứ năm (GAP 5) giữa kỳ vọng và nhận thức, phụ thuộc vào bốn khoảng cách trước đó (GAP 1 đến GAP 4).
- Mô hình đo lường hiệu suất thực tế SERVPERF của Cronin và Taylor (1992), xác định chất lượng dịch vụ bằng chính mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng, giúp rút gọn bảng hỏi và phản ánh trực tiếp trải nghiệm người dùng mà không cần đo lường kỳ vọng kỳ vọng riêng biệt.
Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả kế thừa mô hình SERVPERF và các công trình thực nghiệm liên quan (Abbas Albarq, 2013; Đoàn Thị Thu Hồng, 2018; Lại Thị Nhật Vy, 2020; Lê Hoằng Bá Huyền, 2021; Nguyễn Thị Kim Ngân, 2023). Mô hình ban đầu thiết lập 5 giả thuyết nghiên cứu (từ H1 đến H5) tương ứng với 5 biến độc lập tác động cùng chiều lên biến phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng (HL): Mức độ tin cậy (TC), Khả năng đáp ứng (DU), Năng lực phục vụ (PV), Mức độ đồng cảm (DC) và Phương tiện hữu hình (HH). Thang đo nghiên cứu gồm 23 biến quan sát được mã hóa cụ thể:
| Biến tiềm ẩn |
Mã hóa |
Số biến quan sát |
Nội dung khảo sát chính |
Nguồn tham khảo thang đo |
| Mức độ tin cậy |
TC1 – TC4 |
4 |
Tính uy tín, độ tin cậy, thực hiện cam kết, bảo mật an toàn thông tin, cập nhật tính năng mới. |
Abbas Albarq (2013) |
| Khả năng đáp ứng |
DU1 – DU4 |
4 |
Dịch vụ đa dạng, xử lý phản hồi tức thời, chuyển nhận tiền thông suốt ngoài giờ/ngày lễ, tiện ích QR Pay. |
Lê Hoằng Bá Huyền (2021) |
| Năng lực phục vụ |
PV1 – PV4 |
4 |
Thái độ chu đáo, trình độ chuyên môn của nhân sự, giải quyết khiếu nại kịp thời, tổng đài hỗ trợ sẵn sàng. |
Abbas Albarq (2013), Lê Hoằng Bá Huyền (2021) |
| Mức độ đồng cảm |
DC1 – DC4 |
4 |
Hỗ trợ cá nhân hóa nhanh chóng, đặt lợi ích khách hàng lên hàng đầu, đối xử công bằng, chính sách chiết khấu hóa đơn. |
Đoàn Thị Thu Hồng (2018) |
| Phương tiện hữu hình |
HH1 – HH4 |
4 |
Giao diện ứng dụng thẩm mỹ, bố cục dễ thao tác, tài liệu hướng dẫn/tờ rơi, cơ sở vật chất phòng giao dịch. |
Đoàn Thị Thu Hồng (2018), Lại Thị Nhật Vy (2020), Đỗ Thị Lài (2022), Nguyễn Thị Tuyết (2023) |
| Sự hài lòng |
HL1 – HL3 |
3 |
Hài lòng chung về dịch vụ PV Mobile Banking, ý định tiếp tục sử dụng, ý định giới thiệu cho người khác. |
Lại Thị Nhật Vy (2020) |
Về phương pháp chọn mẫu, do đặc thù ngành ngân hàng đòi hỏi tính bảo mật và nguồn lực có hạn, nghiên cứu sử dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất). Tác giả tiếp cận và phát phiếu khảo sát trực tiếp cho khách hàng cá nhân đến giao dịch tại quầy của PVcomBank Chi nhánh Huế trong thời gian họ chờ xử lý giao dịch. Quy mô mẫu tối thiểu được xác định dựa trên hai tiêu chuẩn:
- Theo Hair và cộng sự (1998): $N \ge 5 \times m$ (với $m = 23$ biến quan sát), cỡ mẫu tối thiểu cần đạt là $5 \times 23 = 115$ mẫu.
- Theo Tabachnick và Fidell (1996) đối với phân tích hồi quy: $N \ge 50 + 8 \times m$ (với $m = 4$ biến độc lập), cỡ mẫu tối thiểu là $50 + 8 \times 4 = 82$ mẫu.
Tác giả đã phát ra 130 phiếu khảo sát, sau khi rà soát và loại bỏ các phiếu không hợp lệ hoặc thiếu thông tin, tập dữ liệu chính thức còn lại 121 phiếu hợp lệ, đáp ứng đầy đủ các điều kiện phân tích định lượng.
Quy trình xử lý số liệu được thực hiện trên phần mềm thống kê qua các kỹ thuật:
- Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn) để phân tích cơ cấu nhân khẩu học và hành vi khách hàng.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (đạt yêu cầu khi $\alpha \ge 0,6$; khoảng $0,8 \le \alpha \le 0,95$ là thang đo tốt).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với các tiêu chí: hệ số KMO từ 0,5 đến 1,0; kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($Sig. < 0,05$); tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $\ge 50%$; hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0,5$; độ chênh lệch trọng số giữa các nhân tố $> 0,3$; và trị số Eigenvalue $> 1$.
- Phân tích hệ số tương quan Pearson ($Sig. < 0,05$) để kiểm tra mối quan hệ tuyến tính trước khi đưa vào mô hình hồi quy.
- Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến, kiểm tra độ phù hợp mô hình qua hệ số $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định $F$ thông qua ANOVA, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai VIF, và kiểm tra tự tương quan bằng hệ số Durbin-Watson.
- Kiểm định Independent Samples T-test và One-way ANOVA kết hợp kiểm định phương sai đồng nhất Levene's Test và kiểm định sâu Post-Hoc nhằm xác định sự khác biệt trong mức độ đánh giá sự hài lòng theo các biến nhân khẩu học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về sự hài lòng của khách hàng cá nhân và chất lượng dịch vụ Mobile Banking
Chương này tổng kết hệ thống lý thuyết về hành vi khách hàng, bản chất của dịch vụ và mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ với sự thỏa mãn của người tiêu dùng. Tác giả làm rõ các rủi ro vận hành trong môi trường ngân hàng di động, bao gồm: rủi ro bảo mật dữ liệu cá nhân, rủi ro thiết kế kỹ thuật và gián đoạn hệ thống, rủi ro từ nhà cung ứng đối tác, rủi ro tụt hậu công nghệ, rủi ro nhầm lẫn từ phía người dùng và rủi ro pháp lý.
Chương 1 cũng phác thảo bức tranh thực tiễn về ngân hàng số trên phạm vi toàn cầu và tại Việt Nam. Theo dữ liệu từ báo cáo của Oliver Wyman, số lượng ngân hàng số được cấp phép trên thế giới đã tăng gấp 5 lần sau một thập kỷ, đạt mốc 235 đơn vị vào năm 2024, cùng hơn 300 tổ chức tham gia cung ứng dịch vụ. Tại Việt Nam, quy mô dân số trẻ (gần 70% dân số từ 15 tuổi trở lên tính đến năm 2020) cùng sự phát triển của hạ tầng thanh toán (280.006 điểm POS, 19.525 máy ATM, 90.000 điểm thanh toán QR code vào tháng 10/2020) tạo nền tảng vững chắc cho sự mở rộng của các ứng dụng Mobile Banking. Trên cơ sở tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố giả định và 23 biến quan sát cụ thể cho đề tài.
Chương 2: Phân tích sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ Mobile Banking tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam Chi nhánh Huế
Chương 2 trình bày quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức và phân tích các chỉ tiêu hoạt động của PVcomBank Chi nhánh Huế trong giai đoạn 2022 – 2024 (cơ cấu lao động, tình hình biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh). Tác giả đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ PV Mobile Banking, các quy trình chăm sóc khách hàng và tiếp nhận, xử lý khiếu nại phát sinh tại chi nhánh.
Phần phân tích định lượng tập trung vào dữ liệu 121 phiếu khảo sát KHCN. Sau khi thống kê đặc điểm mẫu và các kênh tiếp cận thông tin, tác giả tiến hành kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA cho cả biến độc lập lẫn biến phụ thuộc. Kết quả trích nhân tố và kiểm định ma trận xoay dẫn đến việc hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu gốc. Trong phân tích hồi quy tuyến tính, các giả thiết về đa cộng tuyến (hệ số VIF), tự tương quan và phân phối chuẩn của phần dư được kiểm tra chặt chẽ. Kết quả phân tích hồi quy và kiểm định ANOVA xác định mức độ tác động của các thành phần chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng chung của khách hàng. Đồng thời, các kiểm định Independent Samples T-test và One-way ANOVA (kết hợp phân tích sâu Post-Hoc) làm rõ sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ hài lòng theo từng nhóm độ tuổi, nghề nghiệp và thu nhập. Cuối chương, tác giả khái quát các điểm tích cực đạt được cùng những hạn chế còn tồn tại trong cung ứng dịch vụ PV Mobile Banking tại chi nhánh.
Chương 3: Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ Mobile Banking tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam – Chi nhánh Huế
Dựa trên định hướng phát triển ngân hàng số của PVcomBank Chi nhánh Huế và kết quả phân tích dữ liệu khảo sát, Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp tác nghiệp tập trung vào 5 nhóm thành phần chất lượng:
- Nhóm giải pháp về "Khả năng đáp ứng": Tối ưu hóa tốc độ xử lý lệnh giao dịch, mở rộng danh mục tính năng thanh toán, đảm bảo tính ổn định của đường truyền hệ thống trong các khung giờ cao điểm, ngày nghỉ và dịp lễ tết.
- Nhóm giải pháp về "Mức độ tin cậy": Tăng cường các biện pháp bảo mật tài khoản người dùng, nâng cấp hạ tầng phòng chống rủi ro gian lận, thực hiện chuẩn xác các cam kết kỹ thuật và đẩy mạnh cập nhật phiên bản mới.
- Nhóm giải pháp về "Mức độ đồng cảm": Nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng cá nhân hóa, xây dựng các chương trình ưu đãi, chiết khấu phí thanh toán hóa đơn và duy trì chính sách hỗ trợ kịp thời cho từng đối tượng người dùng.
- Nhóm giải pháp về "Năng lực phục vụ": Đào tạo chuyên sâu trình độ chuyên môn cho cán bộ giao dịch, rèn luyện kỹ năng giải quyết khiếu nại phát sinh trên ứng dụng và tối ưu hóa thời gian phản hồi của kênh tổng đài hỗ trợ.
- Nhóm giải pháp về "Phương tiện hữu hình": Cải tiến giao diện ứng dụng theo hướng trực quan, tinh gọn các thao tác chức năng, đồng thời hoàn thiện hệ thống tài liệu hướng dẫn sử dụng tại quầy và nâng cấp cơ sở vật chất phòng giao dịch.
Kết quả và đóng góp của nghiên cứu
Khóa luận ghi nhận các kết quả thực nghiệm nổi bật sau quá trình xử lý tập dữ liệu 121 mẫu khảo sát hợp lệ:
- Quá trình phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy tuyến tính đã cô đọng và xác định được 4 nhân tố có ý nghĩa tác động trực tiếp đến sự hài lòng của KHCN về chất lượng dịch vụ PV Mobile Banking tại PVcomBank Chi nhánh Huế, bao gồm:
- Mức độ tin cậy
- Khả năng đáp ứng
- Mức độ đồng cảm
- Năng lực phục vụ
- Nghiên cứu chỉ ra sự khác biệt trong cảm nhận và đánh giá sự hài lòng giữa các phân khúc khách hàng theo độ tuổi (thông qua kiểm định sâu Post-Hoc), nghề nghiệp và mức thu nhập, phản ánh mức độ thích ứng công nghệ và kỳ vọng dịch vụ không đồng nhất giữa các nhóm đối tượng.
- Về mặt giải pháp, tác giả xây dựng một khung biện pháp hoàn chỉnh bao trùm 5 khía cạnh chất lượng của mô hình nghiên cứu nhằm nâng cao sự hài lòng tại chỗ, đồng thời mở rộng các kiến nghị chính sách ở cấp độ vĩ mô gửi đến Chính phủ/Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc hoàn thiện hành lang pháp lý thanh toán số và an ninh mạng.
Đóng góp của khóa luận được thể hiện ở hai khía cạnh:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và kiểm chứng tính phù hợp của mô hình SERVPERF cải tiến khi áp dụng vào lĩnh vực ngân hàng số đối với khách hàng cá nhân tại thị trường đô thị miền Trung.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp cho Ban lãnh đạo PVcomBank Chi nhánh Huế các bằng chứng định lượng khách quan về mức độ hài lòng của khách hàng tại quầy, làm cơ sở khoa học để chi nhánh điều chỉnh quy trình vận hành, nâng cấp tính năng ứng dụng và đào tạo nguồn nhân lực hỗ trợ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi và điều kiện triển khai đề tài:
- Kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất) được áp dụng tại một địa điểm duy nhất (quầy giao dịch số 48 Hùng Vương, thành phố Huế) với cỡ mẫu 121 phiếu hợp lệ có thể hạn chế tính đại diện thống kê cho toàn bộ người dùng PV Mobile Banking trên địa bàn rộng hơn.
- Khung thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp diễn ra tương đối ngắn (từ tháng 12/2024 đến tháng 01/2025), chưa theo dõi được sự biến động mức độ hài lòng theo chu kỳ thời gian dài hơn.
Từ những hạn chế trên, hướng nghiên cứu tiếp theo có thể:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều chi nhánh hoặc so sánh đối sánh giữa PVcomBank với các ngân hàng thương mại khác trên cùng địa bàn.
- Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất với kích thước mẫu lớn hơn nhằm tăng tính đại diện và kiểm định thêm các biến điều tiết khác như thói quen thanh toán hoặc nhận thức rủi ro số.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng và Marketing dịch vụ: Khóa luận là tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về quy trình nghiên cứu định lượng khảo sát, từ việc diễn giải thang đo SERVPERF sang bối cảnh ngân hàng số đến việc thực thi các kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy bội, Independent Samples T-test và One-way ANOVA.
- Bộ phận quản trị dịch vụ và chăm sóc khách hàng tại PVcomBank Chi nhánh Huế: Cung cấp góc nhìn thực tế về điểm mạnh, điểm yếu của ứng dụng PV Mobile Banking dưới góc nhìn của khách hàng cá nhân tại quầy, giúp tối ưu hóa danh mục giải pháp cải tiến chất lượng dịch vụ.
- Cán bộ nghiên cứu phát triển sản phẩm ngân hàng số: Bảng thang đo 23 biến quan sát chi tiết là công cụ tham khảo hữu ích để xây dựng các biểu mẫu khảo sát trải nghiệm người dùng định kỳ.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng mô hình gốc nào để phát triển thang đo đánh giá chất lượng dịch vụ?
Nghiên cứu dựa trên nền tảng lý thuyết của mô hình chất lượng dịch vụ SERVPERF do Cronin và Taylor phát triển năm 1992 (kế thừa từ khung 5 khoảng cách SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự, 1988). Mô hình tập trung đo lường cảm nhận thực tế của người dùng, gồm 5 thành phần: Mức độ tin cậy, Khả năng đáp ứng, Năng lực phục vụ, Mức độ đồng cảm và Phương tiện hữu hình.
2. Kích thước mẫu khảo sát thực tế của đề tài là bao nhiêu và được tính toán dựa trên công thức nào?
Tác giả dựa trên tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (1998) với $N \ge 5 \times m$ (cần tối thiểu $5 \times 23 = 115$ mẫu) và Tabachnick & Fidell (1996) với $N \ge 50 + 8 \times m$ (cần tối thiểu $50 + 8 \times 4 = 82$ mẫu). Để đảm bảo yêu cầu, tác giả phát ra 130 phiếu và thu về được 121 phiếu khảo sát hợp lệ để tiến hành xử lý số liệu.
3. Khảo sát sơ cấp được thực hiện trong thời gian nào và tại địa điểm cụ thể nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 12/2024 đến tháng 01/2025, khảo sát trực tiếp các khách hàng cá nhân đến giao dịch tại trụ sở Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam – Chi nhánh Huế, số 48 Hùng Vương, phường Phú Nhuận, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
4. Kết quả nghiên cứu khẳng định những nhân tố nào thực sự tác động đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ PV Mobile Banking?
Kết quả phân tích đã chỉ ra 4 nhân tố có ý nghĩa tác động đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân về chất lượng dịch vụ PV Mobile Banking gồm: (1) Mức độ tin cậy, (2) Khả năng đáp ứng, (3) Mức độ đồng cảm và (4) Năng lực phục vụ.
5. Ngoài các khuyến nghị đối với chi nhánh ngân hàng, tác giả có đề xuất kiến nghị nào ở cấp vĩ mô không?
Trong Phần III, tác giả đưa ra các kiến nghị vĩ mô gửi đến Chính phủ, Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước nhằm hoàn thiện môi trường thể chế, nâng cao độ an toàn kỹ thuật số và hỗ trợ định hướng phát triển ngân hàng số bền vững.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thuý Hiền đã thực hiện một khảo sát định lượng bài bản về sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ PV Mobile Banking tại PVcomBank Chi nhánh Huế. Công trình vận dụng chặt chẽ mô hình SERVPERF, xây dựng hệ thống thang đo 23 biến quan sát và xử lý mẫu dữ liệu 121 khách hàng bằng các phương pháp phân tích thống kê đa biến chuẩn mực. Kết quả nghiên cứu xác định rõ các nhân tố ảnh hưởng then chốt và cung cấp hệ thống giải pháp thực tiễn gắn liền với 5 khía cạnh chất lượng dịch vụ cùng các kiến nghị vĩ mô phù hợp. Toàn bộ nội dung khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho công tác nghiên cứu quản trị ngân hàng bán lẻ và trải nghiệm ngân hàng số.