Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong đời sống kinh tế - xã hội, các rủi ro liên quan đến sức khỏe, tính mạng và tài sản luôn tiềm ẩn những thiệt hại tài chính khó lường cho cá nhân và gia đình. Bảo hiểm nhân thọ (BHNT) giữ vai trò như một cơ chế chuyển giao rủi ro, bù đắp tài chính, ổn định chi phí và kích thích tiết kiệm dài hạn cho người tham gia. Tuy nhiên, bối cảnh kinh tế Việt Nam giai đoạn hậu đại dịch COVID-19 đối mặt với nhiều khó khăn. Theo đánh giá của Bộ Tài chính (2023), áp lực lạm phát, chính sách thắt chặt tiền tệ tại nhiều quốc gia, sự sụt giảm niềm tin trên thị trường tài chính toàn cầu và các biến động địa chính trị phức tạp đã tác động tiêu cực đến toàn bộ thị trường tài chính, trong đó có ngành bảo hiểm. Tại Thừa Thiên Huế, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp bảo hiểm diễn ra gay gắt trong bối cảnh khách hàng ngày càng thận trọng và đặt ra yêu cầu khắt khe hơn đối với chất lượng trải nghiệm dịch vụ.

Thực tế tại Công ty Bảo hiểm nhân thọ Hanwha Life Việt Nam - Chi nhánh Huế phản ánh rõ áp lực này: trong 6 tháng đầu năm 2023, tổng doanh thu phí bảo hiểm của chi nhánh ước đạt 10,72 tỷ đồng, giảm 17% so với cùng kỳ năm 2022; cùng kỳ, tỷ lệ đại lý bị gián chức lên tới 25% do quá 3 tháng không phát sinh lượt hoạt động. Theo lý luận quản trị quan hệ khách hàng (Nguyễn Thị Minh Hòa), một khách hàng hài lòng có thể lan tỏa thông tin tích cực đến 3 người khác, giúp doanh nghiệp nhân rộng cơ sở khách hàng tiềm năng lên gấp 4 lần, đồng thời giảm thiểu chi phí quảng bá và xử lý khiếu nại. Trong điều kiện các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ có tính tương đồng cao và dễ bị sao chép, chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng (CSKH) trở thành yếu tố then chốt quyết định khả năng duy trì khách hàng hiện hữu và mở rộng thị phần. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng cá nhân của công ty Bảo hiểm nhân thọ HANWHA LIFE Việt Nam - chi nhánh Huế" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu tổng thể của khóa luận là đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng cá nhân tại Hanwha Life Chi nhánh Huế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ này trong giai đoạn tiếp theo.

Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về khách hàng, chất lượng dịch vụ và chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng.
  2. Phân tích và đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng cá nhân của Công ty Bảo hiểm nhân thọ Hanwha Life Việt Nam - Chi nhánh Huế.
  3. Đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng cá nhân của Công ty Bảo hiểm nhân thọ Hanwha Life Việt Nam - Chi nhánh Huế trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Cơ sở lý luận và thực tiễn nào phù hợp với nghiên cứu đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng?
  2. Sự đánh giá của khách hàng cá nhân về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của Công ty Bảo hiểm nhân thọ Hanwha Life Việt Nam - Chi nhánh Huế như thế nào?
  3. Giải pháp nào nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng cá nhân của Công ty Bảo hiểm nhân thọ Hanwha Life Việt Nam - Chi nhánh Huế trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng cá nhân của Công ty Bảo hiểm nhân thọ Hanwha Life Việt Nam - Chi nhánh Huế.
  • Phạm vi không gian: Khách hàng cá nhân tham gia bảo hiểm tại Hanwha Life Việt Nam - Chi nhánh Huế (địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2020 - 2022; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong khoảng thời gian từ ngày 25/11/2023 đến ngày 10/12/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng

Cơ sở lý luận của nghiên cứu dựa trên các khái niệm pháp lý, kinh tế và quản trị marketing:

  • Bản chất bảo hiểm nhân thọ: Được định nghĩa tại khoản 12 Điều 3, Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2020, là sự cam kết giữa doanh nghiệp bảo hiểm và người tham gia bảo hiểm, theo đó doanh nghiệp có trách nhiệm trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm đã định trước, còn người tham gia có nghĩa vụ đóng phí bảo hiểm đầy đủ, đúng hạn. Về phương diện kinh tế, BHNT kế thừa lý thuyết tối ưu hóa hữu dụng cá nhân trong điều kiện không chắc chắn. Về mặt kỹ thuật và pháp lý (Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam, 2011), BHNT gắn liền với tuổi thọ con người và các biến cố sinh mạng. Các sản phẩm chính gồm: bảo hiểm tử kỳ, bảo hiểm sinh kỳ (trường hợp sống), bảo hiểm hỗn hợp, cùng các điều khoản bổ sung (bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm nằm viện và phẫu thuật, bảo hiểm bệnh hiểm nghèo).
  • Đặc thù sản phẩm bảo hiểm nhân thọ: Sản phẩm vô hình, dễ bắt chước, không bảo hộ độc quyền, có hiệu quả xê dịch theo thời gian và mang đặc tính "chu trình kinh doanh đảo ngược" (doanh nghiệp xác định giá bán dựa trên chi phí ước tính trong tương lai thay vì chi phí thực tế đã phát sinh).
  • Khái niệm khách hàng và dịch vụ chăm sóc khách hàng: Kế thừa quan điểm của Peter F. Drucker (1954), Philip Kotler (1984) và Tom Peters (1987) về khách hàng như một nguồn vốn/tài sản sinh lời; phân loại khách hàng thành khách hàng tổ chức và khách hàng cá nhân, cũng như phân định khách hàng bên ngoài thành: người mua bảo hiểm, người được bảo hiểm và người thụ hưởng. CSKH được nhìn nhận như quy trình phục vụ khách hàng theo mong đợi nhằm giữ chân khách hàng hiện hữu dựa trên 3 trụ cột: yếu tố sản phẩm/dịch vụ, yếu tố thuận tiện và yếu tố con người. Hoạt động CSKH tuân thủ ba nguyên tắc: bán thứ khách hàng cần, phân nhóm chăm sóc theo nguyên lý Pareto 80:20 (20% khách hàng cốt lõi mang lại 80% doanh thu/lợi nhuận), và chăm sóc theo 3 giai đoạn của quá trình mua hàng (trước khi mua, quyết định mua, sau khi mua). Bốn phương thức CSKH được phân loại gồm: trực tiếp tập trung tại trung tâm dịch vụ, trực tiếp phân tán tại điểm bán/quầy giao dịch, trực tiếp phân tán tại địa chỉ khách hàng, và chăm sóc gián tiếp qua điện thoại/internet.
  • Mô hình đo lường chất lượng dịch vụ: Nghiên cứu tổng hợp mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ (GAP model) và thang đo SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985, 1988) với 5 thành phần (Sự tin cậy, Sự nhanh nhạy, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình); mô hình cảm nhận SERVPERF của Cronin & Taylor (1992); mô hình chất lượng kỹ thuật/chất lượng chức năng (FTSQ) của Grönroos (1984) có tính đến vai trò của hình ảnh doanh nghiệp; và quan điểm của Crosby & Stephens (1987) về CSKH trong bảo hiểm. Từ đó, mô hình nghiên cứu đề xuất đánh giá chất lượng dịch vụ CSKH cá nhân gồm 5 nhân tố độc lập: (1) Sự tin cậy, (2) Năng lực phục vụ, (3) Sự đảm bảo, (4) Sự đồng cảm, (5) Phương tiện hữu hình tác động đến sự hài lòng chung của khách hàng.

Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu

Tiêu chí Nội dung thực hiện trong đề tài
Nguồn dữ liệu thứ cấp Các báo cáo nội bộ về cơ cấu tổ chức, nhân sự, tình hình tài chính, số lượng khách hàng và kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022 của Hanwha Life Chi nhánh Huế; báo cáo ngành bảo hiểm của Bộ Tài chính (2023); giáo trình, tạp chí chuyên ngành.
Nguồn dữ liệu sơ cấp Điều tra bằng bảng hỏi trực tuyến (gửi đường dẫn khảo sát qua email do chi nhánh cung cấp) tới các khách hàng cá nhân đang tham gia bảo hiểm tại công ty. Khảo sát thử nghiệm 5 - 10 khách hàng để hiệu chỉnh bảng hỏi trước khi điều tra chính thức từ ngày 25/11/2023 đến 10/12/2023.
Thang đo sử dụng Thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (1: Rất không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Bình thường; 4: Đồng ý; 5: Rất đồng ý).
Phương pháp chọn mẫu Áp dụng công thức chọn mẫu của Hair et al. (1998) cho phân tích nhân tố khám phá EFA (tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến đo lường). Với 23 biến quan sát, cỡ mẫu tối thiểu là $n = 23 \times 5 = 115$. Tác giả chọn cỡ mẫu chính thức $n = 120$ khách hàng để dự phòng bảng hỏi lỗi.
Công cụ và phương pháp phân tích Xử lý trên phần mềm Microsoft Excel và SPSS 20.0:
- Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ cơ cấu mẫu và hành vi).
- Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha (loại biến có hệ số tương quan biến - tổng < 0,3; thang đo đạt chuẩn khi Cronbach’s Alpha > 0,6 theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005; Nunnally & Bernstein, 1994).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA (kiểm định KMO, Bartlett's Test, rút trích nhân tố).
- Phân tích tương quan Pearson và Hồi quy tuyến tính bội: $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + ... + \beta_n X_n + e$ (kiểm định độ phù hợp $R^2$ điều chỉnh, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF, kiểm định Durbin - Watson và phần dư chuẩn hóa).
- Kiểm định One-Sample T-test (so sánh giá trị trung bình mẫu với giá trị kiểm định $\mu = 3$, mức ý nghĩa Sig $\le 0,05$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng đối với sản phẩm bảo hiểm nhân thọ

Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết toàn diện về bảo hiểm nhân thọ, dịch vụ chăm sóc khách hàng và các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ:

  • Lịch sử hình thành và phát triển bảo hiểm nhân thọ: Bắt đầu từ hoạt động bảo hiểm hàng hải thế kỷ XVII tại châu Âu, đánh dấu bằng sự kiện thuyền trưởng William Gybbon (Anh, năm 1583) yêu cầu bảo vệ tính mạng con người bên cạnh tàu bè và hàng hóa; đến thế kỷ XIX, BHNT phát triển mạnh mẽ nhằm bảo vệ thu nhập của người trụ cột trong gia đình.
  • Bản chất và vai trò của BHNT: Phân tích 3 loại hình bảo hiểm chính (tử kỳ, sinh kỳ, hỗn hợp) cùng các điều khoản bổ trợ. Khẳng định vai trò của BHNT đối với vĩ mô (huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế, giải quyết việc làm, thực hiện an sinh xã hội) và đối với cá nhân/hộ gia đình (trang trải chi phí điều trị/mai táng, bù đắp tài chính cho người sống phụ thuộc, tích lũy quỹ giáo dục, hưu trí).
  • Khái quát về dịch vụ và CSKH: Phân tích 4 đặc tính kinh điển của dịch vụ theo Philip Kotler (tính vô hình, tính không chia cắt/không tách rời, tính không đồng nhất/không ổn định, tính mau hỏng/không lưu trữ được); làm rõ khái niệm chuỗi giá trị dịch vụ (dịch vụ cơ bản, dịch vụ bao quanh, dịch vụ sơ đẳng, dịch vụ tổng thể). Xác định rõ vai trò của CSKH như "chiếc cầu nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng" (dẫn theo Adam Smith) và là năng lực cạnh tranh cốt lõi (theo nhận định của ông Lê Thanh Hải - Hoa Sao Group).
  • Phân tích nguyên tắc và phương thức CSKH: Khái quát hóa 3 nguyên tắc thực hiện CSKH (bán thứ khách hàng cần; phân loại chăm sóc khách hàng theo quy luật Pareto 80:20; chăm sóc theo tiến trình trước - trong - sau mua hàng) và so sánh ưu, nhược điểm của 4 phương thức CSKH (trực tiếp tập trung, trực tiếp tại điểm bán, trực tiếp tại nhà khách hàng, gián tiếp qua internet/điện thoại).
  • Khung lý thuyết chất lượng dịch vụ: Trình bày chi tiết mô hình 5 khoảng cách và thang đo SERVQUAL (Parasuraman et al., 1988), mô hình cảm nhận SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992), mô hình chất lượng chức năng và kỹ thuật FTSQ (Grönroos, 1984; Andreassen & Lindestad, 1998; Johnson et al., 2001), cùng quan điểm về CSKH bảo hiểm của Crosby & Stephens (1987). Trên cơ sở đó, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập (Sự tin cậy, Năng lực phục vụ, Sự đảm bảo, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình) tác động đến chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng cá nhân tại đơn vị nghiên cứu.

Chương 2: Đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng cá nhân của công ty Bảo hiểm nhân thọ HANWHA LIFE Việt Nam - chi nhánh Huế

Chương 2 phản ánh toàn bộ thực trạng hoạt động kinh doanh, quy trình chăm sóc khách hàng và kết quả phân tích dữ liệu khảo sát thực chứng:

  • Khái quát đơn vị nghiên cứu: Giới thiệu lịch sử hình thành của Tập đoàn Hanwha, Công ty Hanwha Life Hàn Quốc, Hanwha Life Việt Nam và Chi nhánh Huế. Đánh giá bức tranh tổ chức bộ máy, tình hình lao động, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận và tốc độ tăng trưởng khách hàng trong giai đoạn 2020 - 2022. Đưa ra số liệu cụ thể về sự sụt giảm 17% doanh thu phí và 25% đại lý gián chức trong nửa đầu năm 2023.
  • Thực trạng quy trình CSKH tại Hanwha Life Chi nhánh Huế: Mô tả sơ đồ quy trình chăm sóc khách hàng, các chính sách duy trì hợp đồng, kênh tiếp nhận thông tin khiếu nại, chế độ thăm hỏi, chúc mừng sinh nhật, chi trả bồi thường và giải quyết quyền lợi bảo hiểm thực tế đang áp dụng.
  • Đặc điểm mẫu khảo sát ($n = 120$): Trình bày kết quả phân tích thống kê mô tả về cơ cấu nhân khẩu học bao gồm giới tính, phân nhóm độ tuổi, phân loại nghề nghiệp và các mức thu nhập hàng tháng của khách hàng; đồng thời thống kê hành vi của khách hàng về nguồn kênh tiếp cận thông tin và lý do thực tế khi lựa chọn sử dụng dịch vụ CSKH tại chi nhánh.
  • Đánh giá chất lượng dịch vụ theo 5 nhân tố:
    • Khảo sát chi tiết cảm nhận của khách hàng thông qua 23 biến quan sát thuộc 5 nhóm: Sự tin cậy, Năng lực phục vụ, Sự đảm bảo, Sự đồng cảm của nhân viên, và Phương tiện hữu hình.
    • Phân tích điểm trung bình và kiểm định One-Sample T-test để đo lường mức độ đồng ý của khách hàng so với mức trung bình kiểm định ($\mu = 3$).
  • Kết quả kiểm định thống kê chuyên sâu:
    • Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha: Đánh giá lần lượt cho từng thang đo (Độ tin cậy, Năng lực phục vụ, Sự đảm bảo, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình), loại bỏ các biến rác có hệ số tương quan biến - tổng không đạt chuẩn ($< 0,3$).
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA: Kiểm định chỉ số KMO và kiểm định Bartlett's Test đối với các biến độc lập; phân tích rút trích nhân tố và ma trận xoay nhân tố cho thang đo chất lượng dịch vụ nhằm xác nhận giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
    • Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính: Thực hiện kiểm định ma trận hệ số tương quan Pearson; đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy thông qua hệ số $R^2$ hiệu chỉnh; kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai (VIF); kiểm tra hiện tượng tự tương quan (Durbin - Watson); xác định các hệ số hồi quy chuẩn hóa để đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng chung của khách hàng cá nhân.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng cá nhân cho công ty HANWHA LIFE Việt Nam - chi nhánh Huế

Dựa trên kết quả phân tích định lượng và thực trạng tại chi nhánh, Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ:

  • Định hướng chung: Hoàn thiện định hướng quản trị quan hệ khách hàng trong bối cảnh thị trường bảo hiểm cạnh tranh gay gắt; chú trọng giữ chân khách hàng cũ, giảm thiểu tỷ lệ hủy bỏ hợp đồng, và chuẩn hóa tác phong phục vụ.
  • Nhóm giải pháp cụ thể theo 5 chiều cạnh chất lượng dịch vụ:
    • Giải pháp về Sự đồng cảm: Chú trọng cá nhân hóa quá trình chăm sóc; nâng cao sự quan tâm, lắng nghe và thấu hiểu hoàn cảnh tài chính, nhu cầu riêng biệt của từng khách hàng; duy trì liên lạc và thăm hỏi chu đáo vào các dịp lễ, Tết, ngày sinh nhật của bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm.
    • Giải pháp về Sự tin cậy: Cam kết cung cấp thông tin chính xác, minh bạch về quyền lợi sản phẩm, điều khoản loại trừ và lãi suất bảo tức; thực hiện đúng thời hạn cam kết trong việc giải quyết thủ tục chi trả bồi thường và xử lý khiếu nại của khách hàng.
    • Giải pháp về Sự đảm bảo: Đẩy mạnh công tác đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ tư vấn viên/đại lý; bảo đảm tính bảo mật tuyệt đối đối với thông tin cá nhân và hồ sơ sức khỏe, tài chính của khách hàng; nâng cao năng lực giải đáp thắc mắc chuyên sâu.
    • Giải pháp về Năng lực phục vụ: Rút ngắn thời gian chờ đợi và xử lý hồ sơ giao dịch; nâng cao tinh thần sẵn sàng hỗ trợ khách hàng nhanh chóng, kịp thời; linh hoạt hóa việc hỗ trợ khách hàng đóng phí và thay đổi thông tin hợp đồng.
    • Giải pháp về Phương tiện hữu hình: Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, bài trí không gian văn phòng giao dịch tại Chi nhánh Huế lịch sự, tiện nghi; chuẩn hóa đồng phục và diện mạo của nhân viên giao dịch; số hóa tài liệu, hoàn thiện các ứng dụng trực tuyến và biểu mẫu hướng dẫn rõ ràng, thuận tiện cho khách hàng tra cứu.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ nghiên cứu

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kinh doanh bảo hiểm nhân thọ và quản trị chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng, làm rõ tính đặc thù của sản phẩm BHNT (chu trình kinh doanh đảo ngược, tính vô hình, thời hạn dài).
  • Khái quát bức tranh thực tế về tình hình tài chính, lao động giai đoạn 2020 - 2022 và các biến động kinh doanh trong 6 tháng đầu năm 2023 tại Hanwha Life Chi nhánh Huế (doanh thu phí bảo hiểm giảm 17%, đạt 10,72 tỷ đồng; tỷ lệ đại lý bị gián chức lên tới 25%).
  • Thực hiện khảo sát thực nghiệm trên mẫu $n = 120$ khách hàng cá nhân; hoàn thành quy trình kiểm định thống kê gồm: kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO, Bartlett's Test), kiểm định tương quan Pearson, mô hình hồi quy tuyến tính bội và kiểm định One-Sample T-test với giá trị kiểm định $\mu = 3$.
  • Xác định mức độ đánh giá và đo lường trọng số tác động của 5 nhân tố chất lượng dịch vụ CSKH (Sự tin cậy, Năng lực phục vụ, Sự đảm bảo, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình) đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị tương ứng với 5 khía cạnh chất lượng dịch vụ, gắn liền với các kiến nghị mở rộng đối với UBND tỉnh Thừa Thiên Huế và các ngân hàng liên kết đối tác.

Đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn

  • Về mặt lý luận: Khóa luận vận dụng thành công các mô hình chất lượng dịch vụ chuẩn tắc (Parasuraman et al., Cronin & Taylor, Grönroos) vào ngành bảo hiểm nhân thọ - một lĩnh vực dịch vụ tài chính có tính đặc thù cao - tại thị trường một đô thị cấp tỉnh ở Việt Nam. Nghiên cứu kiểm chứng độ tin cậy và giá trị hội tụ của thang đo 23 biến quan sát thích ứng với dịch vụ CSKH bảo hiểm.
  • Về mặt thực tiễn: Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm và bằng chứng định lượng khách quan cho ban lãnh đạo Hanwha Life - Chi nhánh Huế, chỉ ra những khâu còn hạn chế trong quy trình phục vụ, giúp doanh nghiệp ưu tiên phân bổ nguồn lực để giữ chân khách hàng và khôi phục đà tăng trưởng kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu chỉ tập trung vào nhóm khách hàng cá nhân của một doanh nghiệp bảo hiểm (Hanwha Life) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, chưa khảo sát nhóm khách hàng tổ chức và chưa so sánh tương quan với các công ty bảo hiểm nhân thọ khác cùng địa bàn.
  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu và thu thập dữ liệu: Việc thu thập dữ liệu sơ cấp thực hiện thông qua hình thức gửi link khảo sát trực tuyến qua email nội bộ với cỡ mẫu $n = 120$ trong khung thời gian ngắn (từ 25/11/2023 đến 10/12/2023), có thể dẫn đến thiên lệch mẫu đối với những khách hàng ít sử dụng hòm thư điện tử hoặc người cao tuổi.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu khảo sát, mở rộng phạm vi không gian sang các tỉnh lân cận thuộc khu vực miền Trung, kết hợp khảo sát trực tiếp đa dạng nhóm đối tượng, hoặc nghiên cứu so sánh đối chuẩn chất lượng dịch vụ giữa nhiều thương hiệu bảo hiểm nhân thọ khác nhau.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh, Tài chính - Bảo hiểm: Cung cấp khung mẫu chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu định lượng trong quản trị dịch vụ (cách thiết kế bảng hỏi Likert 5 mức độ, xác định cỡ mẫu theo Hair et al., quy trình xử lý SPSS từ Cronbach’s Alpha, EFA, hồi quy bội đến One-Sample T-test).
  • Đội ngũ quản lý, chuyên viên marketing và bộ phận CSKH tại Hanwha Life và các công ty bảo hiểm nhân thọ khác: Tham khảo hệ thống thang đo đánh giá cảm nhận của khách hàng, bảng phân tích thực trạng sụt giảm kinh doanh và hệ thống giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng cá nhân.
  • Các phần đáng tham khảo nhất: Khung lý luận về đặc tính chu trình kinh doanh đảo ngược của sản phẩm bảo hiểm nhân thọ (Chương 1); quy trình phân tích định lượng và kiểm định thang đo trên SPSS (Chương 2); hệ thống giải pháp chi tiết theo 5 khía cạnh chất lượng dịch vụ (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài áp dụng công thức nào để xác định cỡ mẫu khảo sát và số lượng mẫu thu thập thực tế là bao nhiêu?
Tác giả áp dụng kỹ thuật chọn mẫu theo Hair et al. (1998) dùng cho phân tích nhân tố khám phá (EFA), yêu cầu kích thước mẫu tối thiểu phải đạt tỷ lệ 5 mẫu trên 1 biến quan sát. Do bảng hỏi của đề tài có 23 biến quan sát, kích thước mẫu lý thuyết tối thiểu cần đạt là $n = 23 \times 5 = 115$ khách hàng. Nhằm phòng ngừa trường hợp phiếu khảo sát bị lỗi hoặc trùng lặp, tác giả đã quyết định điều tra với cỡ mẫu thực tế là 120 khách hàng.

2. Bối cảnh kinh doanh và biến động nhân sự của Hanwha Life Chi nhánh Huế trong 6 tháng đầu năm 2023 diễn ra như thế nào?
Trong 6 tháng đầu năm 2023, hoạt động của chi nhánh chịu ảnh hưởng nặng nề bởi sự suy giảm niềm tin thị trường và suy thoái kinh tế: tổng doanh thu phí bảo hiểm ước đạt 10,72 tỷ đồng, giảm 17% so với 6 tháng đầu năm 2022; đồng thời, tình hình nhân sự ghi nhận tỷ lệ đại lý bị gián chức lên đến 25% do quá 3 tháng không có lượt hoạt động phát sinh.

3. Mô hình nghiên cứu đề xuất của khóa luận đánh giá chất lượng dịch vụ CSKH dựa trên những nhân tố nào?
Mô hình nghiên cứu đề xuất được xây dựng dựa trên sự kế thừa mô hình 5 khoảng cách và thang đo SERVQUAL của Parasuraman et al., mô hình cảm nhận SERVPERF của Cronin & Taylor, và mô hình chất lượng kỹ thuật/chức năng của Grönroos. Mô hình gồm 5 nhân tố: (1) Sự tin cậy, (2) Năng lực phục vụ, (3) Sự đảm bảo, (4) Sự đồng cảm, và (5) Phương tiện hữu hình.

4. Tác giả sử dụng các tiêu chuẩn thống kê nào để kiểm định độ tin cậy của thang đo và kiểm định giả thuyết mức đánh giá trung bình?
Để kiểm định thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, tác giả căn cứ theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005) và Nunnally & Bernstein (1994): loại các biến quan sát có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo có hệ số Cronbach's Alpha từ 0,6 đến 0,7 là chấp nhận được với nghiên cứu mới, từ 0,7 đến 0,8 là sử dụng được, và trên 0,8 là thang đo lường tốt (không vượt quá 0,95 để tránh trùng lặp). Đối với kiểm định mức độ đánh giá của khách hàng, tác giả sử dụng kiểm định One-Sample T-test so sánh giá trị trung bình mẫu với giá trị kiểm định $\mu = 3$ (mức bình thường); bác bỏ giả thuyết $H_0$ khi giá trị Sig $\le 0,05$.

5. Ngoài giải pháp nội bộ cho công ty, tác giả đề xuất kiến nghị đến những cơ quan, đơn vị liên quan nào khác?
Bên cạnh các giải pháp trực tiếp cho Hanwha Life Chi nhánh Huế, tác giả đã đưa ra các kiến nghị vĩ mô và phối hợp đối tác tại phần Kết luận và kiến nghị, cụ thể là kiến nghị đối với Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Thừa Thiên Huế trong việc hỗ trợ môi trường pháp lý, quản lý thị trường bảo hiểm địa phương, và kiến nghị đối với các ngân hàng liên kết cùng công ty nhằm hoàn thiện quy trình phân phối, chăm sóc khách hàng qua kênh Bancassurance.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Ngô Thị Băng Châu là công trình nghiên cứu ứng dụng hoàn chỉnh về đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng cá nhân tại Công ty Bảo hiểm nhân thọ Hanwha Life Việt Nam - Chi nhánh Huế. Tác giả đã kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống hóa lý luận chuyên ngành marketing dịch vụ tài chính với phương pháp nghiên cứu định lượng thực nghiệm (SPSS, Cronbach’s Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính, One-Sample T-test trên mẫu $n = 120$). Các phát hiện và hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ các dữ liệu thực chứng, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị quan hệ khách hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bảo hiểm trên địa bàn.