Tổng quan nghiên cứu

Chuyển đổi số trong ngành tài chính - ngân hàng là một trong những trụ cột ưu tiên hàng đầu theo Quyết định 749/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025. Tại thị trường Việt Nam, xu hướng thanh toán không dùng tiền mặt ghi nhận bước nhảy vọt mạnh mẽ với khoảng 30 triệu người sử dụng dịch vụ ngân hàng qua Internet mỗi ngày và tốc độ tăng trưởng giao dịch qua kênh Mobile Banking đạt mức 200%, xử lý tổng giá trị luân chuyển tiền tệ ước tính hơn 300 nghìn tỷ đồng mỗi ngày. Đặc biệt, trong 4 tháng đầu năm 2022, giao dịch thanh toán qua điện thoại di động đã tăng trưởng ấn tượng 97,65% về số lượng và 86,68% về giá trị so với cùng kỳ năm 2021. Trong làn sóng số hóa đó, dịch vụ ngân hàng số VCB Digibank của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam giữ vai trò then chốt trong chiến lược tiếp cận thị trường bán lẻ. Tuy nhiên, việc áp dụng công nghệ số còn khá mới mẻ đối với nhiều ngân hàng thương mại, dẫn đến những thách thức nhất định về quản trị trải nghiệm người dùng. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ, công tác đánh giá mức độ thỏa mãn của người dùng trước đây chủ yếu dựa trên cảm nhận chủ quan của một số cá nhân, thiếu vắng các công trình phân tích định lượng chuyên sâu và toàn diện. Nghiên cứu này được tiến hành nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ VCB Digibank tại địa bàn thành phố Cần Thơ, đo lường mức độ tác động cụ thể của từng nhân tố và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ. Phạm vi nghiên cứu bao gồm số liệu thứ cấp giai đoạn 2019 - 2021 và số liệu sơ cấp thu thập trong tháng 7 đến tháng 8 năm 2022 từ các khách hàng đang trực tiếp sử dụng ứng dụng. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp hệ thống chỉ số đo lường chuẩn xác, hỗ trợ ban lãnh đạo Vietcombank Chi nhánh Cần Thơ và các tổ chức tín dụng có bối cảnh tương đồng đưa ra chiến lược tối ưu hóa chất lượng dịch vụ số, nâng cao tỷ lệ giữ chân khách hàng và duy trì thị phần bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp của các lý thuyết và mô hình học thuật uy tín trong lĩnh vực quản trị dịch vụ và công nghệ tài chính. Nền tảng cốt lõi là mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1988), định nghĩa chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa kỳ vọng ban đầu của người tiêu dùng và cảm nhận thực tế sau quá trình trải nghiệm dịch vụ. Kế thừa khung đo lường chuyên biệt cho dịch vụ ngân hàng số của Viral Bhatt và Farana Kuresh (2018) cùng các nghiên cứu thực nghiệm của Khattab Ibrahim Hadid và cộng sự (2020), Bùi Nhật Quang (2020), mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 6 nhân tố độc lập: Khả năng tiếp cận, Thiết kế ứng dụng, Năng lực phục vụ, Sự hỗ trợ, Tính bảo mật và Sự kết nối. Về phía biến phụ thuộc, nghiên cứu áp dụng quan điểm của Lassar và cộng sự (2000), xác định sự hài lòng của khách hàng được đo lường thông qua 3 khía cạnh: cảm nhận về chất lượng dịch vụ, lòng trung thành (ý định tiếp tục gắn bó) và sự sẵn sàng chia sẻ, giới thiệu dịch vụ đến cộng đồng. Bên cạnh đó, các khái niệm cơ bản được chuẩn hóa bao gồm: Ngân hàng số (Digital Banking - mô hình số hóa toàn diện 100% quy trình, dịch vụ và cấu trúc vận hành thay vì chỉ bổ sung tính năng giao dịch trực tuyến như E-Banking truyền thống), Chất lượng dịch vụ số (đặc trưng bởi tính tự phục vụ và tương tác trên nền tảng di động) và Sự hài lòng của người dùng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tổng cục Thống kê và các nghiên cứu khoa học giai đoạn 2019 - 2021. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát trực tiếp bằng bảng câu hỏi cấu trúc đối với khách hàng đang sử dụng ứng dụng VCB Digibank tại Vietcombank Chi nhánh Cần Thơ trong mốc thời gian từ tháng 7/2022 đến tháng 8/2022. Áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, tác giả phát ra 180 phiếu khảo sát và thu về 175 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi hoàn chỉnh 97,22%. Cỡ mẫu 175 quan sát hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu theo công thức của Hair và cộng sự (1998) trong phân tích nhân tố khám phá EFA (cỡ mẫu tối thiểu N lớn hơn hoặc bằng 5 nhân với 31 biến quan sát, tương đương 155 mẫu). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua quy trình phân tích chặt chẽ gồm 4 giai đoạn: Thống kê mô tả đặc điểm mẫu; Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (loại bỏ biến có tương quan biến-tổng nhỏ hơn 0,3 và giữ thang đo có Alpha từ 0,6 trở lên); Phân tích nhân tố khám phá EFA với phép trích Principal Components và xoay Varimax để tinh giản cấu trúc thang đo; Phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS để kiểm định các giả thuyết và lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố. Việc lựa chọn phương pháp này đảm bảo tính khách quan khoa học, kiểm soát tốt hiện tượng đa cộng tuyến và đánh giá chính xác các giả định hồi quy.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thống kê mô tả 175 mẫu khảo sát hợp lệ cho thấy cơ cấu nhân khẩu học đặc thù của người dùng VCB Digibank tại Cần Thơ: Nữ giới chiếm tỷ trọng áp đảo với 84,60% (148 người), trong khi nam giới chiếm 15,40% (27 người). Về độ tuổi, nhóm khách hàng dưới 30 tuổi chiếm ưu thế với 60,60% (106 người), cao hơn 1,54 lần so với nhóm từ 30 đến 55 tuổi chiếm 39,40% (69 người). Trình độ học vấn tập trung chủ yếu ở bậc Cao đẳng với 82,90% (145 người), Đại học đạt 8,60% (15 người) và Trung cấp đạt 8,60% (15 người). Về thu nhập, 84,00% khách hàng có thu nhập từ 7 đến 11 triệu đồng/tháng (147 người), nhóm dưới 7 triệu chiếm 10,30% (18 người) và trên 11 triệu chiếm 5,70% (10 người). Khối nhân viên, công chức Nhà nước chiếm tỷ trọng lớn nhất với 47,43% (83 người), cán bộ khu vực tư nhân chiếm 32,57% (57 người), người làm kinh doanh chiếm 18,86% (33 người) và sinh viên chiếm 1,14% (2 người).

Về giá trị cảm nhận, điểm trung bình toàn bộ 7 thang đo đều đạt mức khả quan trên 3,00 điểm (thang đo Likert 5 điểm). Trong đó, nhân tố Thiết kế được đánh giá cao nhất với điểm trung bình 4,24; tiếp theo là Sự kết nối đạt 4,21; Hỗ trợ đạt 4,13; Khả năng tiếp cận đạt 4,03; Bảo mật đạt 4,02; Sự hài lòng chung đạt 3,98 và Năng lực phục vụ ghi nhận mức điểm thấp nhất là 3,72. Kiểm định Cronbach's Alpha xác nhận độ tin cậy vượt trội của các thang đo: Năng lực phục vụ (alpha = 0,881), Khả năng tiếp cận (alpha = 0,785), Sự hài lòng (alpha = 0,773), Sự kết nối (alpha = 0,770), Hỗ trợ (alpha = 0,748), Bảo mật (alpha = 0,701) và Thiết kế (alpha = 0,674). Quá trình kiểm định đã tiến hành loại bỏ 2 biến quan sát không đạt yêu cầu về hệ số tương quan biến-tổng là biến TK1 (giao diện thu hút, tương quan 0,086) và biến BM4 (ngân hàng thường xuyên khuyến cáo bảo mật, tương quan 0,045), giúp tối ưu hóa cấu trúc mô hình.

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích phản ánh thực tế người dùng VCB Digibank tại Cần Thơ có sự nhạy bén rất cao đối với giao diện trực quan và tính ổn định kết nối. Điểm đánh giá vượt trội của thang đo Thiết kế (4,24 điểm) và Sự kết nối (4,21 điểm) khẳng định Vietcombank đã đầu tư bài bản vào hạ tầng đường truyền và bố cục hiển thị rõ ràng. Tuy nhiên, sự sụt giảm điểm số ở nhân tố Năng lực phục vụ (3,72 điểm) cho thấy người dùng vẫn gặp phải một số trải nghiệm chưa thực sự hoàn hảo trong các tác vụ tra cứu lịch sử giao dịch dài hạn hoặc tốc độ phản hồi lệnh trong khung giờ cao điểm. Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với kết luận trong nghiên cứu của Viral Bhatt và Farana Kuresh (2018) và Bùi Nhật Quang (2020), khi khẳng định năng lực xử lý chính xác và đa dạng hóa danh mục tiện ích là yếu tố quyết định sự gắn kết lâu dài.

Bên cạnh đó, việc loại bỏ biến quan sát BM4 do tương quan biến-tổng chỉ đạt 0,045 chứng minh rằng các thông điệp khuyến cáo bảo mật thụ động không tạo ra nhiều giá trị cảm nhận nếu hệ thống không tích hợp sẵn các lớp bảo mật chủ động như OTP sinh trắc học và cơ chế tự động đăng xuất sau 1 phút không thao tác. Để kiểm chứng tính chuẩn xác của mô hình hồi quy, dữ liệu phân tích phần dư được thể hiện trực quan qua đồ thị phân tán phần dư chuẩn hóa Scatterplot và biểu đồ tần số phần dư Histogram. Kết quả đồ thị phân tán cho thấy các điểm quan sát phân bổ ngẫu nhiên tập trung quanh đường mốc 0, không có dạng hình phễu hay đường cong, minh chứng mô hình không vi phạm giả định phương sai thay đổi và quan hệ tuyến tính được duy trì vững chắc với hệ số phóng đại phương sai VIF đều nhỏ hơn 10.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, tác giả kiến nghị 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa chất lượng dịch vụ VCB Digibank:

Thứ nhất, nâng cấp năng lực phục vụ và hiệu năng xử lý hệ thống. Phòng Vi tính phối hợp cùng Trung tâm Công nghệ thông tin Hội sở chính tiến hành mở rộng băng thông máy chủ và tối ưu hóa thuật toán truy xuất dữ liệu trong Quý 1/2023 đến Quý 2/2023. Mục tiêu cụ thể là nâng điểm trung bình nhân tố Năng lực phục vụ từ 3,72 lên trên 4,30 điểm, đảm bảo thời gian xử lý giao dịch tài chính dưới 2 giây và kéo dài biên độ tra cứu sao kê điện tử lên tối thiểu 12 tháng liên tục.

Thứ hai, chuẩn hóa giao diện thiết kế và nâng cao tính năng tự phục vụ. Phòng Marketing và Phòng Kinh doanh Dịch vụ triển khai cá nhân hóa giao diện hiển thị theo từng phân khúc người dùng trước tháng 6/2023, phấn đấu tăng tỷ lệ khách hàng tương tác thường xuyên thêm 25%. Cần bố trí các nút chức năng thanh toán hóa đơn, nạp tiền và quét mã QR ở vị trí trung tâm, đồng thời tinh giản tối đa các bước xác nhận để khách hàng tiết kiệm thời gian thao tác.

Thứ ba, tăng cường bảo mật chủ động và truyền thông số thông minh. Phòng Quản lý Rủi ro kết hợp cùng Phòng Quan hệ Khách hàng thiết lập hệ sinh thái xác thực thông minh, tích hợp nhận diện khuôn mặt FIDO2 và cảnh báo giao dịch bất thường theo thời gian thực từ Quý 2/2023. Song song đó, ngân hàng chuyển đổi cách thức khuyến cáo bảo mật từ các văn bản dài sang các video ngắn và infographic sinh động, hướng tới mục tiêu giảm 50% các khiếu nại liên quan đến nguy cơ lộ thông tin tài khoản.

Thứ tư, hoàn thiện chất lượng hỗ trợ đa kênh và đào tạo nhân sự số. Ban Giám đốc chỉ đạo Phòng Hành chính Nhân sự và Bộ phận Chăm sóc khách hàng hoàn thành khóa đào tạo kỹ năng tư vấn dịch vụ số cho 100% giao dịch viên trong Quý 3/2023. Thiết lập hệ thống tiếp nhận phản hồi tự động trên ứng dụng với cam kết phản hồi trong vòng 15 giây, nâng tỷ lệ hài lòng về dịch vụ hỗ trợ giải đáp khiếu nại lên mức 98% vào cuối năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị tham khảo ứng dụng và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm 1: Ban lãnh đạo và chuyên viên phát triển sản phẩm tại các Ngân hàng Thương mại. Đề tài cung cấp bộ dữ liệu thực chứng và thang đo chuẩn hóa giúp các nhà quản trị ngân hàng đánh giá chính xác cảm nhận khách hàng về dịch vụ số, từ đó hoạch định chính sách đầu tư công nghệ và tối ưu hóa nguồn lực kinh doanh.

Nhóm 2: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh. Luận văn là tài liệu tham khảo mẫu mực về quy trình triển khai nghiên cứu định lượng, từ bước xây dựng khung lý thuyết SERVQUAL, thiết kế bảng hỏi đến kỹ thuật kiểm định Cronbach's Alpha, EFA và phân tích hồi quy OLS trên SPSS.

Nhóm 3: Các công ty công nghệ tài chính (Fintech) và đội ngũ phát triển giải pháp phần mềm. Nghiên cứu cung cấp góc nhìn thực tiễn về hành vi và kỳ vọng của người dùng tại khu vực Tây Nam Bộ, giúp các kỹ sư thiết kế tối ưu hóa giao diện UI/UX và củng cố các lớp rào chắn an ninh mạng cho ứng dụng tài chính.

Nhóm 4: Các cơ quan quản lý nhà nước và chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tại địa phương. Dữ liệu thực tế từ 175 khách hàng là căn cứ hữu ích để các nhà hoạch định chính sách xây dựng khung khổ pháp lý, tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật số và đẩy mạnh chiến lược tài chính toàn diện tại Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao nhân tố Thiết kế lại đạt điểm đánh giá trung bình cao nhất trong các tiêu chí nghiên cứu? Nhân tố Thiết kế đạt mức điểm cao nhất là 4,24 điểm nhờ giao diện VCB Digibank được xây dựng đồng nhất, hình ảnh trực quan và cấu trúc rõ ràng. Phần lớn khách hàng trong mẫu khảo sát thuộc độ tuổi dưới 30 tuổi (chiếm 60,60%) nên rất ưa chuộng các ứng dụng có thao tác tiện lợi và bố cục khoa học.

Lý do nào khiến hai biến quan sát TK1 và BM4 bị loại khỏi mô hình phân tích? Biến TK1 và BM4 bị loại do có hệ số tương quan biến-tổng lần lượt là 0,086 và 0,045, thấp hơn nhiều so với ngưỡng tiêu chuẩn 0,300 theo lý thuyết của Nunnally và Bernstein (1994). Điều này cho thấy hai biến quan sát trên không đóng góp vào độ hội tụ nội tại của thang đo nghiên cứu.

Mẫu khảo sát 175 khách hàng có đảm bảo tính đại diện khoa học cho đề tài không? Mẫu khảo sát 175 người dùng hợp lệ hoàn toàn đáp ứng yêu cầu phân tích định lượng. Dựa trên quy tắc của Hair và cộng sự (1998), với 31 biến quan sát ban đầu, cỡ mẫu tối thiểu yêu cầu là 155 (tỷ lệ 5:1). Do đó, quy mô 175 mẫu thu thập tại Cần Thơ đảm bảo đầy đủ độ tin cậy thống kê.

Năng lực phục vụ của ứng dụng cần được cải thiện ở những khía cạnh trọng tâm nào? Với điểm trung bình thấp nhất là 3,72 điểm, Năng lực phục vụ cần được nâng cấp ở tốc độ xử lý giao dịch giờ cao điểm và khả năng tra cứu sao kê lịch sử với biên độ thời gian dài. Khách hàng kỳ vọng ứng dụng hoạt động thông suốt 24/7 mà không gặp sự cố gián đoạn hệ thống.

Nghiên cứu đóng góp gì cho mục tiêu chuyển đổi số theo Quyết định 749/QĐ-TTg? Đề tài cung cấp minh chứng định lượng cụ thể từ thị trường Cần Thơ, giúp các tổ chức tín dụng xác định rõ các rào cản trải nghiệm của khách hàng. Từ đó, ngân hàng có thể triển khai các giải pháp hạ tầng số đồng bộ, thúc đẩy tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt đạt mục tiêu quốc gia.

Kết luận

Nghiên cứu đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu khoa học đề ra thông qua các kết luận then chốt:

  • Xác lập thành công mô hình nghiên cứu gồm 6 nhân tố chất lượng dịch vụ ngân hàng số tác động đến sự hài lòng của khách hàng tại Vietcombank Chi nhánh Cần Thơ.
  • Dữ liệu khảo sát từ 175 khách hàng phản ánh tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt 97,22%, với 84,60% khách hàng nữ và 60,60% người dùng trẻ dưới 30 tuổi.
  • Kiểm định Cronbach's Alpha và EFA đã thanh lọc chính xác các biến rác, khẳng định độ tin cậy cao của các thang đo với hệ số Alpha từ 0,674 đến 0,881.
  • Định vị rõ Thiết kế (4,24 điểm) và Kết nối (4,21 điểm) là thế mạnh vượt trội, đồng thời chỉ ra Năng lực phục vụ (3,72 điểm) là mắt xích cần ưu tiên cải tiến ngay.
  • Đề xuất lộ trình 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với chỉ số định lượng cụ thể giai đoạn 2023 - 2025 nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho Vietcombank Cần Thơ.

Đóng góp chính của luận văn là cung cấp cơ sở khoa học thực chứng về hành vi người dùng dịch vụ tài chính số tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, lấp đầy khoảng trống nghiên cứu định lượng tại địa bàn Cần Thơ. Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2023 đến năm 2025, ngân hàng cần tập trung tối ưu hóa hạ tầng công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực số chất lượng cao. Các tổ chức tín dụng và chuyên viên phát triển sản phẩm hãy áp dụng ngay bộ tiêu chí đánh giá này để nâng chuẩn chất lượng dịch vụ số, gia tăng sự hài lòng và giữ vững lòng trung thành của khách hàng.