Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Theo số liệu thống kê từ Trung tâm Internet Việt Nam vào tháng 3/2022, Việt Nam ghi nhận 95,3 triệu người dùng điện thoại thông minh và hơn 70 triệu người sử dụng Internet, chiếm 73% dân số. Song song với đó, Quyết định số 645/QĐ-TTg ngày 19/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ (trong văn bản ghi Quyết định số 654QĐ-TTg) đã đề ra các mục tiêu phát triển thương mại điện tử quốc gia đến năm 2025: 55% dân số tham gia mua sắm trực tuyến với giá trị trung bình 600 USD/năm; 50% người dân thanh toán không dùng tiền mặt trong thương mại điện tử, trong đó thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian chiếm 80%. Bối cảnh này đặt ra yêu cầu tất yếu cho các ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) trong việc chuyển đổi số để bắt kịp xu hướng công nghệ và tuân thủ định hướng của Chính phủ.

Thực tế tại thị trường Việt Nam, khoảng 92% ngân hàng đã triển khai dịch vụ Internet Banking và Mobile Banking. Đầu năm 2020, Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) chính thức ra mắt phiên bản mới của ứng dụng ngân hàng số MBBank dành cho khách hàng cá nhân. Mặc dù thu hút lượng lớn người dùng, việc giữ chân và thỏa mãn toàn diện nhu cầu khách hàng vẫn là thách thức lớn trước sự cạnh tranh từ các ngân hàng đối thủ. Trong khi các công trình nghiên cứu về chất lượng dịch vụ ngân hàng truyền thống đã tương đối phong phú, các nghiên cứu chuyên sâu về sản phẩm ngân hàng số MBBank tại MB còn mang tính nhỏ lẻ, chưa khái quát.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Xác định và làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân khi sử dụng dịch vụ ngân hàng số MBBank tại Ngân hàng TMCP Quân Đội.
  2. Đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến sự hài lòng của khách hàng.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi giúp Ngân hàng TMCP Quân Đội nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng số MBBank, gia tăng mức độ gắn bó của khách hàng.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những nhân tố cốt lõi nào tác động và làm ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng số MBBank của Ngân hàng TMCP Quân Đội?
  2. Những nhân tố đó tác động đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng số MBBank như thế nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Khách hàng từ 18 tuổi trở lên đã và đang sử dụng dịch vụ ngân hàng số MBBank, hiện đang học tập, làm việc và sinh sống tại thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập từ ngày 15/03/2022 đến ngày 15/04/2022; dữ liệu thứ cấp về hoạt động kinh doanh của MB được tổng hợp trong giai đoạn 2019 – 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về ngân hàng số (Chris, 2014; Sharma, 2016; American Banker, 2018), phân loại sự hài lòng của khách hàng (Philip Kotler, 2001; Hansemark & Albinsson, 2004; Bernd Stauss & Patricia Neuhaus, 1997 với 3 cấp độ: hài lòng tích cực, hài lòng ổn định, hài lòng thụ động), cùng mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng (Zeithaml & Bitner, 2000; Cronin & Taylor, 1992).

Tác giả đã tổng thuật các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ và sự hài lòng phổ biến trên thế giới:

  • Mô hình SERVQUAL (Parasuraman et al., 1985, 1988): Đo lường khoảng cách giữa kỳ vọng và cảm nhận thực tế qua 5 thành phần (Hữu hình, Tin cậy, Đáp ứng, Đảm bảo, Đồng cảm).
  • Mô hình SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992): Đo lường chất lượng dịch vụ thuần túy dựa trên cảm nhận thực tế (Performance-only) nhằm khắc phục tính dài dòng của SERVQUAL.
  • Mô hình ACSI (American Customer Satisfaction Index - Đại học Michigan, Fornell et al., 1996) và Mô hình ECSI (European Customer Satisfaction Index, 1998).

Kế thừa mô hình SERVPERF và các nghiên cứu thực nghiệm trong lĩnh vực ngân hàng điện tử, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc:

Giả thuyết Nội dung giả thuyết Mối quan hệ kỳ vọng
H1 Phương tiện hữu hình (HH) có tác động cùng chiều đến Sự hài lòng (HL) Dương (+)
H2 Cảm nhận chi phí (CP) có tác động ngược chiều đến Sự hài lòng (HL) Âm (-)
H3 Sự tin cậy (TC) có tác động cùng chiều đến Sự hài lòng (HL) Dương (+)
H4 Độ đồng cảm (ĐC) có tác động cùng chiều đến Sự hài lòng (HL) Dương (+)
H5 Khả năng đáp ứng (ĐU) có tác động cùng chiều đến Sự hài lòng (HL) Dương (+)

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp định tính: Tổng hợp lý thuyết, xây dựng hệ thống thang đo nháp, tham khảo ý kiến chuyên gia và điều chỉnh bảng câu hỏi.
  • Phương pháp định lượng: Sử dụng bảng hỏi khảo sát thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (1 = Rất không đồng ý đến 5 = Rất đồng ý). Tổng số mẫu phát ra và thu về là 160 mẫu; sau quá trình sàng lọc, loại bỏ các phiếu không hợp lệ, cỡ mẫu chính thức đưa vào phân tích là 129 mẫu (đáp ứng tiêu chuẩn kiểm định theo Hatcher, 1994).
  • Công cụ phân tích: Xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS 20.0, bao gồm: thống kê mô tả tần số và giá trị trung bình, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy tuyến tính bội (phương pháp Enter), kiểm định Independent Samples T-Test và kiểm định phân tích phương sai một yếu tố (ANOVA).
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp thu thập từ bảng hỏi trực tuyến/trực tiếp; dữ liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo thường niên của Ngân hàng TMCP Quân Đội giai đoạn 2019 – 2021.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về dịch vụ ngân hàng số và sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng số

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng về ngân hàng số, tính năng vận hành (đăng ký online, chuyển tiền 24/7, gửi tiết kiệm, vay trực tuyến, bảo mật OTP/iOTP), ưu điểm và hạn chế của dịch vụ số đối với cả ngân hàng và khách hàng. Tác giả phân tích chuyên sâu mối quan hệ nhân quả giữa chất lượng dịch vụ, nhận thức giá cả và sự hài lòng khách hàng, đồng thời so sánh ưu – nhược điểm của các khung đánh giá SERVQUAL, SERVPERF, ACSI và ECSI. Từ đó, mô hình nghiên cứu thực nghiệm được thiết lập cùng 5 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H5).

Chương 2: Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Quân Đội và ngân hàng số MBBank

Tác giả trình bày lịch sử phát triển của MB từ ngày thành lập (04/11/1994 với vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng, 25 cán bộ nhân viên) đến năm 2021 (vốn điều lệ đạt 37.783 tỷ đồng, tổng tài sản đạt 607.419 tỷ đồng, mạng lưới gồm 1 hội sở chính, 101 chi nhánh và hơn 190 điểm giao dịch tại 48 tỉnh thành). Chương 2 tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2021/2019 (%)
Dư nợ cho vay (triệu đồng) 247.437 298.297 363.555 +21,9% +46,9%
ROA (%) 1,96% 1,74% 2,20% +26,4% +12,2%
ROE (%) 20,23% 17,18% 21,16% +23,2% +4,6%
NIM (%) 5,40% 4,86% 5,04% +3,7% -6,7%
CIR (%) 39,45% 38,60% 33,50% -13,2% -15,1%
Hệ số an toàn vốn (CAR) 10,12% 10,42% 11,28% — —
Tỷ lệ LDR 82,65% 81,23% 78,57% — —

Đối với dịch vụ MBBank, phiên bản mới ra mắt ngày 14/02/2020 tích hợp công nghệ eKYC (định danh 1 phút), mở tài khoản số đẹp miễn phí, chuyển tiền 0 đồng trọn đời, rút tiền mặt tại ATM bằng mã trên ứng dụng, gửi tiết kiệm online (lãi suất ưu đãi thêm 0,2%/năm), và thanh toán hóa đơn với hơn 70 đơn vị cung cấp. Đến tháng 9/2021, ứng dụng đạt gần 8 triệu người dùng cá nhân (chiếm 75% tổng khách hàng cá nhân của MB), xử lý 94% tổng số lượng giao dịch của toàn ngân hàng. Đến tháng 4/2022, lượt tải ứng dụng trên Google Play vượt 10 triệu (đánh giá 3,8/5 sao) và trên App Store đạt 3,7/5 sao.

Chương 3: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng số MBBank

Chương 3 trình bày kết quả phân tích dữ liệu từ 129 mẫu khảo sát thu thập tại Hà Nội:

  • Cơ cấu nhân khẩu học:

    • Giới tính: Nam chiếm 53% (68 người), Nữ chiếm 47% (61 người).
    • Độ tuổi: Nhóm 20 – dưới 40 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 37% (48 người); nhóm 40 – dưới 60 tuổi chiếm 23% (29 người); nhóm trên 60 tuổi chiếm 21% (27 người); nhóm dưới 20 tuổi chiếm 19% (25 người).
    • Nghề nghiệp: Học sinh, sinh viên chiếm 38% (49 người); lao động tự do chiếm 26% (34 người); cán bộ nhân viên chiếm 21% (27 người); các ngành nghề khác chiếm 15% (19 người).
    • Thu nhập: Dưới 5 triệu đồng chiếm 33% (43 người); từ 5 – dưới 15 triệu đồng chiếm 33% (43 người); từ 15 – dưới 25 triệu đồng chiếm 25% (32 người); trên 25 triệu đồng chiếm 9% (12 người).
    • Mức độ sử dụng: Rất thường xuyên (>10 lần/tuần) chiếm 35% (45 người); thường xuyên (5–10 lần/tuần) chiếm 28% (36 người); thỉnh thoảng (2–5 lần/tuần) chiếm 17%; hiếm khi (<2 lần/tuần) chiếm 20%.
    • Tiện ích sử dụng phổ biến nhất: Chuyển/nhận tiền (117/129 người), thanh toán hóa đơn (102/129 người), gửi tiết kiệm (72/129 người), đầu tư chứng khoán (39/129 người).
  • Thống kê mô tả giá trị trung bình (GTTB) của các nhân tố:

Thang đo nhân tố Ký hiệu Số biến quan sát GTTB tổng Đánh giá mức độ cảm nhận
Phương tiện hữu hình HH 5 (HH1 - HH5) 4,22 Mức độ đồng ý cao nhất (Giao diện, cập nhật, ổn định)
Khả năng đáp ứng ĐU 5 (ĐU1 - ĐU5) 4,19 Mức độ đồng ý cao thứ hai (Tiện ích đa dạng, không giới hạn)
Sự tin cậy TC 5 (TC1 - TC5) 4,07 Khách hàng tin tưởng uy tín MB; biến TC3 (xử lý khiếu nại) thấp nhất nhóm (3,97)
Độ đồng cảm ĐC 4 (ĐC1 - ĐC4) 4,00 Nhân viên hỗ trợ nhiệt tình, thấu hiểu nhu cầu
Cảm nhận chi phí CP 5 (CP1 - CP5) 3,26 Mức độ trung bình (Băn khoăn về phí phát hành thẻ, phí SMS, phí duy trì)

Kết quả các kiểm định định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy Enter, T-Test, ANOVA) chứng minh các thang đo đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ, đồng thời xác nhận tác động của các nhân tố chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng chung của khách hàng.

Chương 4: Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ ngân hàng số MBBank

Dựa trên mục tiêu chiến lược của MB (đầu tư 50 triệu USD/năm cho công nghệ, hợp tác với IBM và các đối tác MarTech), tác giả đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể gắn liền với 5 khía cạnh nghiên cứu:

  1. Giải pháp về Khả năng đáp ứng: Mở rộng hệ sinh thái liên kết bên thứ ba, tối ưu hóa tốc độ xử lý giao dịch vào khung giờ cao điểm.
  2. Giải pháp về Độ tin cậy: Nâng cao năng lực bảo mật hệ thống, chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và rút ngắn thời gian xử lý khiếu nại/thắc mắc của khách hàng (khắc phục điểm yếu tại biến quan sát TC3).
  3. Giải pháp về Phương tiện hữu hình: Tối ưu hóa giao diện ứng dụng theo hướng cá nhân hóa, giảm thiểu lỗi treo ứng dụng và bảo trì đột xuất.
  4. Giải pháp về Độ đồng cảm: Đào tạo chuyên sâu kỹ năng chăm sóc khách hàng cho đội ngũ hỗ trợ kỹ thuật, tăng cường khả năng thấu hiểu hành vi thông qua AI và Big Data.
  5. Giải pháp về Cảm nhận chi phí: Rà soát biểu phí dịch vụ đi kèm (phí duy trì dịch vụ SMS banking, phí phát hành thẻ vật lý) theo hướng minh bạch, cung cấp thêm các gói miễn phí tiện ích nhằm tối ưu hóa lợi ích khách hàng mà không ảnh hưởng biên lợi nhuận.
  6. Kiến nghị vĩ mô: Đề xuất Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước hoàn thiện khung pháp lý về ngân hàng số, chuẩn hóa kết nối dữ liệu quốc gia và đảm bảo an toàn an ninh mạng.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:

    • Nghiên cứu đã xác định và lượng hóa được 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dùng MBBank tại Hà Nội.
    • Điểm đánh giá trung bình thực tế cho thấy nhân tố "Phương tiện hữu hình" đạt mức cao nhất (GTTB = 4,22), tiếp đến là "Khả năng đáp ứng" (GTTB = 4,19), "Sự tin cậy" (GTTB = 4,07), "Độ đồng cảm" (GTTB = 4,00) và thấp nhất là "Cảm nhận chi phí" (GTTB = 3,26).
    • Khảo sát chỉ ra 63% người dùng sử dụng ứng dụng với tần suất thường xuyên và rất thường xuyên (trên 5 lần/tuần); tính năng chuyển/nhận tiền (117/129) và thanh toán hóa đơn (102/129) là hai dịch vụ được sử dụng phổ biến nhất.
    • Phát hiện điểm hạn chế trong khâu xử lý thắc mắc, khiếu nại của khách hàng (biến TC3 có GTTB = 3,97, thấp nhất trong nhóm Tin cậy).
  • Đóng góp của khóa luận:

    • Về mặt học thuật: Bổ sung dữ liệu thực nghiệm kiểm chứng mô hình SERVPERF trong bối cảnh dịch vụ ngân hàng số cá nhân tại Việt Nam giai đoạn hậu đại dịch Covid-19 (năm 2022).
    • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng trải nghiệm người dùng app MBBank, giúp Ban lãnh đạo Ngân hàng Quân Đội có căn cứ định lượng để tối ưu hóa quy trình giải quyết khiếu nại, cải thiện chính sách phí và nâng cấp hạ tầng công nghệ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Quy mô mẫu: Cỡ mẫu phân tích dừng lại ở 129 quan sát hợp lệ, quy mô còn khiêm tốn so với tổng số hàng triệu người dùng ứng dụng MBBank.
    • Phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ thực hiện khảo sát trên địa bàn thành phố Hà Nội, chưa bao quát được khách hàng tại các vùng miền khác như khu vực miền Trung, miền Nam hay nông thôn.
    • Thời gian khảo sát: Thời gian thu thập dữ liệu diễn ra trong 1 tháng (15/03/2022 – 15/04/2022), phản ánh cảm nhận người dùng ở một thời điểm ngắn hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng phạm vi khảo sát ra các tỉnh thành lớn khác (TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ...) và tăng quy mô mẫu khảo sát lên trên 300 - 500 mẫu nhằm nâng cao tính đại diện.
    • Áp dụng các mô hình cấu trúc tuyến tính hiện đại hơn như PLS-SEM để đánh giá sâu hơn các mối quan hệ trung gian và điều tiết (chẳng hạn như lòng trung thành, rủi ro cảm nhận, hoặc thói quen tiêu dùng số).

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận này mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Hệ thống thông tin quản lý, Marketing: Tham khảo phương pháp vận dụng mô hình SERVPERF, quy trình thiết kế thang đo Likert 5 mức độ và phương pháp phân tích định lượng bằng SPSS 20.0 cho các đề tài nghiên cứu về dịch vụ số.
  • Người làm nghiên cứu về ngân hàng điện tử/ngân hàng số: Kế thừa hệ thống 27 biến quan sát đo lường chất lượng dịch vụ ngân hàng số để áp dụng hoặc hiệu chỉnh cho các ngân hàng thương mại khác.
  • Cán bộ quản trị sản phẩm và phân tích trải nghiệm khách hàng tại các ngân hàng thương mại: Tham khảo các số liệu tài chính tổng hợp (ROA, ROE, NIM, CIR, CAR, LDR giai đoạn 2019 – 2021) của MB và các nhóm giải pháp cải thiện điểm chạm dịch vụ khách hàng số.

Câu hỏi thường gặp

1. Nghiên cứu sử dụng mô hình lý thuyết gốc nào và bao gồm những nhân tố nào?
Nghiên cứu kế thừa và phát triển từ mô hình chất lượng dịch vụ SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992), đề xuất 5 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng: Phương tiện hữu hình (HH), Cảm nhận chi phí (CP), Sự tin cậy (TC), Độ đồng cảm (ĐC) và Khả năng đáp ứng (ĐU).

2. Cỡ mẫu khảo sát thực tế của nghiên cứu là bao nhiêu và được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Tác giả đã thu về 160 bảng hỏi và chọn lọc được 129 mẫu khảo sát hợp lệ từ những người đang sử dụng dịch vụ MBBank tại thành phố Hà Nội. Dữ liệu được thu thập từ ngày 15/03/2022 đến ngày 15/04/2022.

3. Trong các nhân tố chất lượng dịch vụ được đo lường, nhân tố nào đạt điểm đánh giá trung bình cao nhất và thấp nhất?
Nhân tố "Phương tiện hữu hình" đạt giá trị trung bình cao nhất (4,22/5,0), phản ánh sự hài lòng về giao diện, tính hiện đại và ổn định của ứng dụng. Ngược lại, nhân tố "Cảm nhận chi phí" có giá trị trung bình thấp nhất (3,26/5,0), thể hiện khách hàng còn băn khoăn về một số loại phí dịch vụ đi kèm.

4. Quy mô người dùng và hoạt động giao dịch của ngân hàng số MBBank đạt mức nào tính đến thời điểm nghiên cứu?
Đến tháng 9/2021, ứng dụng MBBank đạt gần 8 triệu người dùng cá nhân (chiếm 75% tổng khách hàng cá nhân của MB), đóng góp 94% tổng số lượng giao dịch của ngân hàng. Đến tháng 4/2022, ứng dụng đạt trên 10 triệu lượt tải xuống trên Google Play (đánh giá 3,8/5 sao) và 3,7/5 sao trên App Store.

5. Điểm hạn chế cụ thể nào trong dịch vụ MBBank được khách hàng chỉ ra qua khảo sát?
Biến quan sát TC3 thuộc nhân tố Sự tin cậy ("Mọi thắc mắc và khiếu nại của tôi được xử lý rõ ràng, nhanh chóng và thích đáng") chỉ đạt giá trị trung bình 3,97 (< 4,0), cho thấy tốc độ và chất lượng giải quyết khiếu nại, khúc mắc kỹ thuật của khách hàng là khâu MBBank cần cải thiện nhiều nhất.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng số và hoàn thành phân tích định lượng về sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ MBBank tại địa bàn Hà Nội. Kết quả nghiên cứu xác định phương tiện hữu hình và khả năng đáp ứng là hai yếu tố được khách hàng đánh giá cao nhất, đồng thời chỉ rõ sự cần thiết phải cải tiến khâu giải quyết khiếu nại và tối ưu hóa chính sách biểu phí. Các giải pháp đề xuất tại Chương 4 mang tính bám sát thực trạng vận hành của Ngân hàng TMCP Quân Đội, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cho công tác quản trị và phát triển dịch vụ ngân hàng số.