CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CÁC YEU TO ANH HUONG DEN SỰ HAI LONG CUA KHACH HANG VE CHAT LUONG DICH VU TAI NGAN HANG VIETCOMBANK CHI NHANH THANH CONG 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Nghiên cứu về các yếu tô ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chat lượng dịch vụ đối với một số dịch vụ tại các chi nhánh của Ngân hàng Vietcombank, đã thống nhất một số nội dung sau: Bài báo “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa tại Ngân hàng thương mại cô phần ngoại thương chi nhánh Đồng Nai” của Lê Ngọc Diệp và các cộng sự (2017) sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá đã chỉ ra các nhân tố: (1) Hiệu quả phục vụ; (2) Sự tin cậy; (3) Năng lực phục vụ; (4) Phương tiện hữu hình có ảnh hưởng đáng kế đến mức độ hài lòng về chất lượng dịch vu thẻ ghi nợ nội địa tại chi nhánh nay, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp dé nâng cao chất lượng dich vụ cho chi nhánh. Luận văn “Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tại Ngân hàng thương mại cô phần Ngoại thương Việt Nam — Chi nhánh Trà Vinh” giai đoạn 2012-2014 của Dương Thanh Nghĩa đã sử dụng bảng câu hỏi điều tra khách hàng và thông qua kiểm định hệ số tin cậy Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy Binary Logistic dé kiểm định độ tin cậy của số liệu thu thập và phân tích các yếu tố về sự hài lòng khách hàng. Kết quả cho thay có 4 nhân tổ tác động đến sự hài lòng của khách hàng với 28 biến quan sát: (1) Độ tin cậy và đáp ứng (09 biến); (2) Độ phục vu (09 biến); (3) Độ đồng cảm ( 06 biến); (4) Vật chất ( 04 biến).
Nghiên cứu “Ảnh hưởng nhân tổ đến sự hài long của khách hàng sử dụng thẻ ATM dịch vụ của VCB Vĩnh Long”, tác giả Hà Nam Khánh Giao (2021) đã nghiên cứu các nhân tố đo lường chất lượng dịch vụ ATM với sự hài lòng của khách hàng. Bài viết vận dụng phương pháp khám phá vĩ tố (EFA), định dạng pa-nô (CFA) và cau trúc mô hình (SEM) thông qua SPSS dữ liệu phân tích phần mềm và AMOS 20. Kết quả cho sự hài lòng của khách hàng sử dụng thẻ ATM của Vietcombank chi nhánh Vĩnh Long chịu ảnh hưởng bởi 4 nhân tố với thứ tự và tam quan trọng như sau: (1) Giá cả; (2) Lưới; (3) Độ tin cậy; (4) Sự đồng cảm. Qua đó, đề xuất đến các nhà quản lý một số giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng.
Nghiên cứu “Nhân tổ ảnh ảnh hưởng đến sự hài lòng về sử dụng dịch vụ ngân hang điện tử của khách hàng cá nhân tại Vietcombank chi nhánh Cần Thơ” của Phan Ngọc Bảo Anh (2020) đã chỉ ra các nhân tố: (1) nhận thức về tính dễ sử dụng;(2) nhận thức về tính hữu dụng; (3) tin cậy bảo mật và (4) hình ảnh ngân hàng đều có tác động tích cực đến sự hài lòng của khách hàng. Nhận thức về tính hữu dụng và sự hài lòng của khách hàng là các nhân tô tác động tích cực đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử tại Vietcombank Chi nhánh Cần Thơ. Dựa trên các kết quả phân tích, một số hàm ý quản trị được đề xuất nhằm tao ra tác động tích cực đến sự hài lòng và ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử của khách hàng như sau: Nâng cao nhận thức về tính dễ sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử ở khách hàng thông qua việc đơn giản hóa thủ tục đăng ký sử dụng dịch vụ; tiếp tục đầu tư, thiết kế các giao diện ngân hàng điện tử sinh động, thân thiện với người dùng. Nghiên cứu “Các yêu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng về sản pham dịch vụ ngân hàng tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, chi nhánh TP.
Hồ Chí Minh”, tác giả Mai Thị Thu Nguyệt (2021). Bằng việc sử dụng chủ yếu phương pháp nghiên cứu hỗn hợp trong đó chú trọng nhiều hơn tới phương pháp định lượng với công cụ thống kê mô tả và phân tích hồi quy đa biến EFA với cỡ mẫu 495. Kết quả nghiên cứu cho biết có 5 nhân tố đảm bảo mức ý nghĩa thống kê, gồm: (1) Phương tiện hữu hình (TAN); (2) Sự tin cậy (REL); (3) Tính chuyên nghiệp (PRO); (4) Hình ảnh ngân hàng (IMA) và (5) Danh mục dich vụ (POR). Bài báo “Ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử đến sự hài lòng của khách hàng: Thực tiễn ngân hàng thương mại cô phần ngoại thương Việt Nam” của tác giả Bùi Nhật Quang, Nguyễn Hữu Thái Thịnh (2020) Nghiên cứu đã khảo sát trực tiếp 389 khách hàng tại thành phố Nha Trang nhằm làm sáng tỏ ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ NHĐT đến sự hài lòng của khách hàng.
Qua các phân tích nhân tố khám phá, phân tích nhân tố khang định và phân tích mô hình cấu trúc, nghiên cứu đã xác định 5 yếu tố tác động trực tiếp đến chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử gồm: (1) đặc tính thiết kế; (2) tính bảo mật; (3) sự tin cậy; (4) chất lượng thông tin và (5) thời gian phản hồi. Kết quả cũng khăng định chất lượng dịch vụ NHĐT tác động trực tiếp đến sự hài lòng của khách hàng. Do đó, cần cải thiện chất lượng dịch vụ NHĐT nhăm gia tăng sự hài lòng của khách hàng nhằm giữ chân khách hàng đồng thời thu hút thêm nguồn khách hàng tiềm năng. Như vậy, qua việc tổng quan các nghiên cứu liên quan đến nội dung của đề tài có thé rút ra kết luận như sau: phương pháp phân tích nhân tố khám phá thường được sử dụng trong các bài nghiên cứu đề phân tích về sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tại một số chỉ nhánh của Ngân hàng thương mại cô phần Ngoại thương Việt Nam.
Tuy nhiên, đối với Vietcombank chi nhánh Thành Công, hiện chưa có những khảo sát và nghiên cứu cụ thé, trong khi đây là một chi nhánh lớn của Vietcombank tại Hà Nội. Đây là vấn đề mà tác giả luận văn sẽ tiếp tục nghiên cứu. Cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về chất lượng dịch vụ 1. Sự hai lòng Hiện nay có nhiều góc nhìn và kết luận khác nhau dé định nghĩa về sự hài lòng của khách hàng ở các lĩnh vực khác nhau: Theo Hansemark và Albinsson (2004), “Sự hài lòng của khách hàng là một thái độ tổng thé của khách hàng đối với một nhà cung cấp dịch vụ, hoặc một cảm xúc phản ứng với sự khác biệt giữa những gì khách hàng dự đoán trước và những gi họ tiếp nhận, đối với sự đáp ứng một số nhu cầu, mục tiêu hay mong muốn”.
Sự hài lòng của khách hàng được đánh giá là phản ứng của họ về sự khác biệt cảm nhận giữa kinh nghiệm đã biết và sự mong đợi (Parasuraman và ctg, 1988). Theo đó, sự hài lòng của khách hàng là tâm trạng, cảm giác của khách hàng về dịch vụ va sản pham được sử dụng khi sự mong đợi của khách hàng được thỏa mãn hay đáp ứng vượt mức của mong đợi về sản phẩm hay dịch vụ. Khách hàng đạt được sự thỏa mãn sẽ có được lòng trung thành và tiếp tục mua sản phẩm và dịch vụ đó. Lý thuyết được sử dụng thông dụng dé đánh giá sự hài lòng của khách hàng là lý thuyết “Kỳ vọng — Xác nhận”.
Lý thuyết được xây dựng và phát triển bởi Oliver (1980) và được sử dụng để nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng của các dịch vụ hay sản phẩm. Lý thuyết đó bao gồm hai quá trình có tác động độc lập đến sự hài lòng của khách hàng: kỳ vọng về dịch vụ trước khi mua và cảm nhận về dịch vụ sau khi đã trải nghiệm. Như vậy có thê định nghĩa về sự hài lòng của khách hàng là phản ứng của họ về sự khác biệt cảm nhận giữa kinh nghiệm đã biết và sự mong đợi. Nghĩa là, kinh nghiệm đã biết của khách hàng khi sử dụng một dịch vụ và kết quả sau khi dịch vụ được cung cấp.
Trong một thị trường cạnh tranh, nếu khách hàng cảm thấy hài lòng hơn với các dịch vụ, khả năng khách hàng thực hiện hành vi mua săm lại sẽ cao hơn và khuyến khích người khác sử dụng các sản phẩm hoặc dịch vụ. Các công ty tạo được sự hài lòng cao hơn cho các khách hàng cũng như người tiêu dùng sẽ nhận được những lợi ích kinh tế cao hon (Yeung & ctg, 2002). Sự hài lòng được xác định trên cơ sở so sánh gitra kết quả nhận được từ dịch vụ và mong đợi của khách hàng được xem xét dự trên ba mức độ sau đây: (1) Hài lòng tích cực: Những khách hàng có sự hài lòng tích cực và nhà cung cấp sẽ có mối quan hệ tốt đẹp, tin tưởng lẫn nhau và cảm thấy hài lòng khi giao dịch và sử dụng dịch vụ. (2) Hai long ôn định: Khách hàng sẽ sẵn sàng dé tiép tục sử dung dịch vụ của doanh nghiệp.
(3) Hai lòng thụ động: Những khách hang có sự hài lòng thụ động tin tưởng vào doanh nghiệp ở mức độ thấp và họ cho răng rất khó để doanh nghiệp có thê cải thiện được chất lượng dịch vụ và thay đôi theo yêu cầu của mình. © Các nhân tô quyết định sự hài lòng của khách hang Theo Nguyễn Phương Hùng (2001) sự hài lòng của khách hàng còn bị tác động bởi các yếu tố khác như: đặc tính sản phâm, yếu tố tình huống, đặc điểm cá nhân. 10 Chất lượng Yếu tố tình dịch vu huông Sự hài lòng Hiện có rất ít nghiên cứu tập trung vào việc kiểm tra mức độ giải thích của các thành phần của chất lượng dịch vụ đối với sự hài lòng khách hàng, đặc biệt trong từng ngành dịch vụ cụ thé (Lassar et al. 2000; Bui Nguyén Hung va V6 Khanh Toan, 2005).
e Mối quan hệ giữa chat lượng dịch vụ và sự hài long của khách hàng Chất lượng dịch vụ là nhân tố tác động nhiều nhất đến sự hài lòng của khách hàng (Cronin và Taylor, 1992). Nếu nhà cung cấp dịch vụ đem đến cho khách hàng những sản phẩm có chất lượng thỏa mãn nhu cau của họ thì doanh nghiệp đó đã bước đầu làm cho khách hàng hài lòng. Do đó, muốn nâng cao sự hài lòng khách hàng, nhà cung cấp dịch vụ phải nâng cao chất lượng dịch vụ.