Tổng quan về giáo trình

Học phần "Thiết lập và Thẩm định dự án đầu tư" (Mã học phần: 010536) là môn học bắt buộc thuộc khối kiến thức chuyên ngành của chương trình đào tạo Quản trị kinh doanh / Quản trị dự án bậc đại học (hệ chính quy - chương trình đại trà) tại Trường Đại học Tài chính – Marketing. Chương trình học phần được thiết kế với thời lượng 3 tín chỉ, tương đương 45 tiết giảng dạy và thực hành trực tiếp trên lớp (gồm 25 tiết lý thuyết, 10 tiết làm bài tập, 10 tiết thảo luận) cùng 90 tiết tự học và nghiên cứu cá nhân.

Về mục tiêu đào tạo, học phần trang bị hệ thống lý luận và công cụ thực hành giúp người học tham gia nghiên cứu, xây dựng và thẩm định toàn diện một dự án đầu tư trên các phương diện: nghiên cứu thị trường sản phẩm – dịch vụ đầu ra, khảo sát kỹ thuật – công nghệ – địa điểm – tổ chức nhân sự đầu vào, phân tích hiệu quả tài chính và đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội.

Về cấu trúc và cách tiếp cận, nội dung học phần được xây dựng bám sát chu trình thực tế của một dự án đầu tư. Tiến trình tiếp cận đi từ việc xác lập cơ sở pháp lý, nghiên cứu thị trường và các thông số kỹ thuật - vận hành, tiến đến xây dựng mô hình ngân lưu tài chính và phân tích rủi ro bằng công cụ định lượng.

Điểm đặc thù của chương trình giảng dạy là việc tích hợp kỹ năng thực hành phân tích tài chính và mô phỏng rủi ro dự án thông qua phần mềm Microsoft Excel và Crystal Ball, gắn kết trực tiếp với chuẩn đầu ra kiến thức (K6-K10), kỹ năng (S3-S8) và mức độ tự chủ, trách nhiệm (A2-A7) của chuyên ngành Quản trị dự án.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung học phần được phân bổ thành 6 chương trọng tâm:

  • Chương 1: Tổng quan về dự án đầu tư
    Cung cấp hệ thống lý luận cơ bản về đầu tư: khái niệm, bản chất, đặc điểm và phân loại các hình thức đầu tư; định nghĩa, yêu cầu, đặc trưng và phân loại dự án đầu tư; phân tích vai trò của dự án đầu tư đối với doanh nghiệp và nền kinh tế; mô tả chi tiết các giai đoạn trong chu trình phát triển của một dự án đầu tư.
  • Chương 2: Tổng quan về lập và thẩm định dự án đầu tư
    Trình bày khái niệm, mục tiêu và vai trò của công tác thẩm định dự án; giới thiệu các phương pháp thẩm định phổ biến; chuẩn hóa quy trình và các nội dung tổng quát trong thẩm định; hướng dẫn cấu trúc đề cương tổng quát phục vụ việc thiết lập một dự án đầu tư.
  • Chương 3: Phân tích thị trường sản phẩm, dịch vụ của dự án đầu tư
    Tập trung vào mục đích, tác dụng và các bước nghiên cứu thị trường đầu ra; phương pháp thu thập dữ liệu để ước tính các biến số về quy mô thị trường, thị phần, sản lượng sản xuất – tiêu thụ, đơn giá bán và dự báo doanh thu hàng năm; xác định dòng tiền thu chủ yếu của dự án.
  • Chương 4: Phân tích kỹ thuật, công nghệ, quy mô, địa điểm đầu tư và tổ chức nhân sự
    Trình bày phương pháp lựa chọn địa điểm, công suất dự án; xác định nhu cầu xây dựng cơ bản, máy móc – thiết bị, nguyên vật liệu và định biên nhân sự; thiết lập cấu trúc tổ chức dự án; tính toán chi phí đầu tư ban đầu và chi phí vận hành định kỳ nhằm xác định dòng tiền chi của dự án.
  • Chương 5: Thẩm định hiệu quả tài chính của dự án đầu tư
    Trang bị phương pháp xác định suất chiết khấu; quy trình thiết lập báo cáo ngân lưu tài chính; tính toán và đánh giá các chỉ tiêu tài chính định lượng; phân tích ảnh hưởng của yếu tố lạm phát đến dòng tiền; vận dụng các phương pháp phân tích độ nhạy, phân tích kịch bản và mô phỏng rủi ro dự án.
  • Chương 6: Thẩm định hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư
    Cung cấp hệ thống chỉ tiêu và phương pháp thẩm định dự án dưới góc độ nền kinh tế vĩ mô và xã hội; đo lường các giá trị kinh tế gia tăng, phân tích hiệu quả ngoại tệ thuần và đánh giá hiệu quả xuất khẩu của dự án.

Progression logic (logic phát triển nội dung) của học phần được sắp xếp theo đúng quy trình phân tích dự án: từ việc nắm bắt khung lý thuyết (Chương 1, 2), đến phân tích các thông số thị trường để tính dòng tiền vào (Chương 3), xác định các thông số kỹ thuật – chi phí để tính dòng tiền ra (Chương 4), hợp nhất hai dòng tiền để đánh giá tài chính vi mô (Chương 5) và mở rộng sang phân tích tác động vĩ mô (Chương 6).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Hệ thống lý thuyết tài chính dự án: Vận dụng lý thuyết dòng tiền chiết khấu (Discounted Cash Flow), giá trị thời gian của tiền, chi phí sử dụng vốn bình quân và xác định suất sinh lời kỳ vọng.
  • Nguyên lý thẩm định đa khía cạnh: Tách bạch và phối hợp giữa hai quan điểm thẩm định: quan điểm tài chính (lợi ích trực tiếp của chủ đầu tư/doanh nghiệp) và quan điểm kinh tế – xã hội (lợi ích của nền kinh tế, cộng đồng và các bên liên quan).
  • Khung phân tích định lượng và rủi ro: Phương pháp mô hình hóa dữ liệu dự báo, xử lý ảnh hưởng của lạm phát đến dòng tiền thực và dòng tiền danh nghĩa, kỹ thuật đo lường rủi ro thông qua phân tích biến động xác suất.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Xây dựng bảng dự toán vốn đầu tư, bảng kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính và dòng ngân lưu trên Microsoft Excel; thực hiện mô phỏng phân tích rủi ro bằng phần mềm Crystal Ball.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Xử lý, tổng hợp dữ liệu thị trường và thông số kỹ thuật công nghệ; tính toán, đối chiếu và diễn giải các chỉ tiêu thẩm định tài chính (NPV, IRR, B/C, thời gian hoàn vốn) và chỉ tiêu kinh tế – xã hội.
  • Kỹ năng thực hành chuyên môn (Practical competencies): Soạn thảo hoàn chỉnh hồ sơ đề cương dự án đầu tư; lập báo cáo thẩm định độc lập phục vụ việc ra quyết định đầu tư hoặc cấp vốn tín dụng.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Phương pháp đào tạo của học phần kết hợp giữa giảng dạy lý thuyết, thực hành tính toán và thảo luận giải quyết tình huống chuyên môn:

  • Hình thức tổ chức dạy - học: Trong tổng số 45 tiết tiếp xúc trực tiếp, thời lượng được phân bổ gồm 25 tiết thuyết giảng lý thuyết nhằm cung cấp khung khái niệm và phương pháp luận; 10 tiết bài tập trên lớp tập trung vào thao tác tính toán chỉ tiêu tài chính; 10 tiết thảo luận chuyên đề và nghiên cứu các bài tập tình huống thực tế; cùng 90 tiết sinh viên tự học, tự nghiên cứu theo đề cương.
  • Bài tập và nghiên cứu tình huống: Sinh viên thực hiện bài tập tình huống mô phỏng theo nhóm (từ 3 đến 5 thành viên). Mỗi nhóm được giao nghiên cứu một dự án đầu tư cụ thể, xử lý dữ liệu đầu vào - đầu ra, thiết lập dòng ngân lưu và chạy mô phỏng rủi ro hoàn chỉnh trên tệp Microsoft Excel.
  • Phương pháp đánh giá kết quả học tập:
    • Đánh giá quá trình (tỷ trọng 30%): Bao gồm Điểm bài tập nhóm làm tại nhà nộp bằng file Excel (chiếm 40% điểm quá trình), Điểm bài kiểm tra giữa kỳ thời lượng 45 phút kết hợp câu hỏi lý thuyết và bài tập tính toán (chiếm 30% điểm quá trình), Điểm chuyên cần và mức độ đóng góp trao đổi trên lớp (chiếm 30% điểm quá trình).
    • Đánh giá kết thúc học phần (tỷ trọng 70%): Hình thức thi tự luận tập trung, thời gian làm bài 60 phút. Cấu trúc đề thi gồm 50% điểm kiến thức (2 đến 3 câu hỏi lý thuyết bao quát các chương) và 50% điểm kỹ năng (1 bài tập tổng hợp về lập ngân lưu và thẩm định hiệu quả dự án).
  • Yêu cầu tự học: Sinh viên có trách nhiệm đọc trước các chương tài liệu tương ứng theo kế hoạch từng tuần (từ Tuần 1 đến Tuần 11), chuẩn bị dữ liệu nghiên cứu và hoàn thành các bài tập định lượng do giảng viên giao trước khi đến lớp.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Chuẩn hóa theo ma trận chuẩn đầu ra: Toàn bộ nội dung giảng dạy, hình thức tổ chức lớp học và tiêu chí đánh giá được liên kết chi tiết với các chuẩn đầu ra kiến thức ($Ks_1 - Ks_5$), chuẩn đầu ra kỹ năng ($Ss_1 - Ss_4$) và năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm ($As_1 - As_3$), đáp ứng các tiêu chuẩn K6–K10 và S3–S8 của Khung chương trình Quản trị dự án.
  • Ứng dụng công cụ mô phỏng định lượng hiện đại: Chương trình tích hợp việc sử dụng phần mềm thống kê chuyên dụng Crystal Ball kết hợp bảng tính Excel trong phân tích độ nhạy và mô phỏng xác suất rủi ro, giúp sinh viên tiếp cận phương pháp định lượng thay vì chỉ dừng lại ở các phép tính tĩnh truyền thống.
  • Cân bằng giữa thẩm định vi mô và vĩ mô: Bên cạnh việc thẩm định hiệu quả tài chính doanh nghiệp (Chương 5), học phần dành thời lượng riêng biệt (Chương 6) để nghiên cứu các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, hiệu quả ngoại tệ thuần và hiệu quả xuất khẩu theo tiêu chuẩn phân tích dự án công và dự án có vốn đầu tư lớn.
  • Nguồn học liệu tham khảo đồng bộ: Chương trình sử dụng giáo trình chính của Bộ môn Quản trị dự án – Tài chính Trường ĐH Kinh tế TP.HCM (NXB Thống kê, 2011), tài liệu giảng dạy của Trần Quốc Tuấn (2014), Vũ Công Tuấn (NXB Thống kê, 2014) cùng các tài liệu bổ trợ của Phước Minh Hiệp (2011) và Phạm Xuân Giang (2010).

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên chuyên ngành: Tài liệu phục vụ trực tiếp cho sinh viên bậc Đại học (hệ chính quy, chương trình đại trà) thuộc ngành Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Quản trị dự án và các chuyên ngành kinh tế, tài chính liên quan tại Trường Đại học Tài chính – Marketing.
  • Điều kiện tiên quyết và kiến thức nền tảng: Để tiếp thu tốt học phần, sinh viên bắt buộc phải hoàn thành các môn học tiên quyết/học phần học trước gồm Quản trị học và Quản trị tài chính doanh nghiệp, đồng thời cần nắm vững kiến thức căn bản về kế toán doanh nghiệp, toán tài chính và thống kê kinh doanh.
  • Giảng viên và cán bộ học thuật: Sử dụng làm tài liệu quy chuẩn để thiết kế đề cương chi tiết, giáo án giảng dạy lý thuyết, ngân hàng câu hỏi thảo luận, bài tập thực hành trên phòng máy và đề thi đánh giá học phần.
  • Tự học và nghiên cứu mở rộng: Đề cương và tài liệu môn học là căn cứ tham khảo cho sinh viên trong quá trình thực hiện Khóa luận tốt nghiệp (Mã học phần: 010973), cũng như các chuyên viên làm công tác chuẩn bị đầu tư, phân tích dự án tại các doanh nghiệp, ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng.

Câu hỏi thường gặp

1. Học phần "Thiết lập và Thẩm định dự án đầu tư" thuộc khối kiến thức nào và có tính chất bắt buộc hay tự chọn?
Học phần mang mã số 010536, có thời lượng 3 tín chỉ, là môn học bắt buộc thuộc khối kiến thức chuyên ngành dành cho sinh viên ngành Quản trị kinh doanh / Quản trị dự án bậc đại học tại Trường Đại học Tài chính – Marketing.

2. Sinh viên cần hoàn thành những môn học nào trước khi đăng ký học phần này?
Theo quy định điều kiện tham gia học phần, sinh viên phải hoàn thành hai môn học trước là Quản trị học và Quản trị tài chính doanh nghiệp, đồng thời cần có nền tảng kiến thức cơ bản về kế toán và tài chính doanh nghiệp.

3. Khác biệt trọng tâm giữa Chương 5 và Chương 6 của học phần là gì?
Chương 5 tập trung thẩm định hiệu quả tài chính trên góc độ vi mô của nhà đầu tư/doanh nghiệp (dòng ngân lưu tài chính, NPV, IRR, lạm phát, rủi ro dự án). Trong khi đó, Chương 6 thẩm định hiệu quả kinh tế – xã hội trên góc độ vĩ mô của nền kinh tế (đóng góp xã hội, hiệu quả ngoại tệ thuần và chỉ tiêu xuất khẩu).

4. Cơ cấu điểm đánh giá kết quả học tập của môn học được quy định ra sao?
Kết quả học phần gồm 2 phần: Đánh giá quá trình chiếm tỷ trọng 30% (trong đó bài tập nhóm bằng Excel chiếm 40%, bài kiểm tra giữa kỳ 45 phút chiếm 30%, điểm chuyên cần chiếm 30%) và Đánh giá kết thúc học phần chiếm tỷ trọng 70% (bài thi tự luận 60 phút gồm 50% lý thuyết và 50% bài tập).

5. Những phần mềm nào được đưa vào chương trình để hỗ trợ tính toán và phân tích dự án?
Học phần tích hợp trực tiếp việc sử dụng bảng tính Microsoft Excel để thiết lập hệ thống ngân lưu tài chính và phần mềm Crystal Ball để chạy mô phỏng lượng hóa rủi ro của dự án đầu tư.


Kết luận

Học phần "Thiết lập và Thẩm định dự án đầu tư" cung cấp cấu trúc kiến thức hoàn chỉnh về quy trình xây dựng, phân tích và thẩm định dự án từ giai đoạn nghiên cứu thị trường, kỹ thuật - nhân sự cho đến đánh giá tài chính và kinh tế - xã hội.

Lộ trình học tập yêu cầu người học nắm vững lý thuyết quản trị và tài chính nền tảng, thực hành thành thạo kỹ thuật lập mô hình ngân lưu trên Excel và Crystal Ball, từ đó hình thành năng lực xử lý các bài toán đầu tư phức tạp.

Nội dung học phần là nền tảng trực tiếp hỗ trợ sinh viên hoàn thành các học phần chuyên sâu cùng khối kiến thức như Quản trị dự án nâng cao, Quản trị đấu thầu và hợp đồng, Quản trị đối tác trong dự án và học phần Khóa luận tốt nghiệp.