Chương 1: TỔNG QUAN VỀ QTNS I/ Triết lý về quản trị nhân sự II/ Các học thuyết về QTNS III/ Khái niệm, chức năng, mục tiêu, vai trò IV/ Các bộ phận QTNS V/ Môi trường trong QTNS VI/ Các vấn đề về QTNS ở Việt Nam 9 I/ Triết lý về quản trị nhân sự: 1/ Trường phái cổ điển: Taylor, Fayol, Gantt… “ Con người được coi là một công cụ lao động” 2/ Trường phái tâm lý – xã hội học: Likert, Maier, Elton, Mayo, Rogers, Maslow. “ Con người muốn được cư xử như những con người” 3/ Trường phái hiện đại: Drucker, Simon, Bennis, Chandler. “ Con người có các tiềm năng, cần được khai thác và làm cho phát triển” 10 I/ Triết lý về quản trị nhân sự Công tác quản trị cần quân tâm đến những điểm sau: - Tôn trọng và quý mến người lao động; - Tạo ra những điều kiện để NLĐ làm việc có năng suất lao động cao đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp. - Quan tâm đến những nhu cầu vật chất, tinh thần, đặc biệt là những nhu cầu về tâm lý xã hội của NLĐ.
- Quản lý NLĐ một cách văn minh, nhân văn, làm cho NLĐ ngày càng có hạnh phúc hơn trong lao động và trong cuộc sống. 11 II/ Các học thuyết về QTNS 1/ Học thuyết QTNS phương Đông: - Đức trị “Khổng tử” - Pháp trị “Hàn Phi” - 2/ Học thuyết QTNS phương Tây: - Thuyết X “Taylor, Fayol” - Thuyết Y “ Gregor, Maslow” - Thuyết Z “ William Ouichi” 12 2.1 - Học thuyết QTNS Phương đông: ”Đức – Trị” 13 2.1 - Học thuyết QTNS Phương đông: ”Đức – Trị” ✓ Người sáng lập và phát triển trường phái “Đức trị” chính là Khổng Tử – một nhà hiền triết của Trung Hoa cổ đại. ✓ Tư tưởng “Đức trị” được thể hiện rõ nét trong tác phẩm Luận ngữ – một trong những cuốn sách hàng đầu của bộ Tứ Thư (kinh điển của các nhà Nho). Thực chất của học thuyết đức trị là đòi hỏi người trị dân phải có đức, quản lý xã hội bằng đạo đức, phải nêu gương đạo đức để làm cho dân yên tâm mà theo lễ.
14 - Khổng tử đề cao giá trị của con người trong xã hội. Con người là quan trọng nhất đến thịnh – suy của triều đại - Con người có những suy nghĩ và hành động khác nhau, - Ông chia xã hội thành 2 dạng người: quân tử và tiều nhân.Quân tử có vai trò dẫn dắt và tiểu nhân có vai trò tuân theo. - Xã hội rơi vào cảnh loạn lạc là do con người không định danh phận. Bản chất con người theo thuyết Đức trị, Khổng tử: - Bản tính con người sinh ra là giống nhau, ai cũng có tính lành, nhưng do điều kiện sống mà có sự khác biệt.
- Tính lành làm cho mọi người gần nhau và tránh xa điều ác. - Bản tính con người là ngay thẳng, hài hòa, hết lòng thành thực và đem sự thành thực đối xử với mọi người. - Đề cao bản tính, phẩm chất tốt đẹp, ngay thẳng của con người với hệ thống phạm trù đạo đức: nhân, trung, lễ, nghiã, trí, tín, đức hiếu. Từ đó Ông xây dựng mẫu người lý tưởng của xã hội là người quân tử.
15 Khổng Tử : một người hoàn hảo và toàn đức phải có những yếu tố như: nhân, trung, lễ, nghĩa, trí, tín. •“Nhân” là nhân cách làm người, phải biết cách đối xử bằng hữu, hiếu kính cha mẹ, bề trên. •“Trung” nghĩa là trung thành, tận tâm. Theo quan niệm người xưa bề tôi phải trung thành, một lòng với vua.
•“Lễ” là thái độ sống, cách hành xử, biết trên biết dưới, phải phép với bề trên, tôn trọng vợ chồng. •“Nghĩa” là phải biết phép tắc, lễ nghĩa. Bạn cần phải biết việc nào nên và không nên làm •“Trí” nghĩa là trí tuệ, hiểu biết đối với cuộc sống cũng như con người. Kiến thức được tích lũy từ Nho giáo và thiên hạ.
•“Tín” có ý nghĩa là chân thành, không gian dối. Khi hứa việc gì đó phải thực hiện cho bằng được, không được thất hứa. •Đức Hiếu luôn đi kèm với nhau, chữ Hiếu lên trước, 16 Khổng tử hệ thống hoá lại các chuẩn mực đạo đức, luân lý của các thánh hiền ở các đời trước nhằm mục đích: trên thì trị quốc, dưới thì giáo hoá người dân Mục tiêu: xây dựng gia đình, xã hội ổn định, hài hoà. Xã hội lý tưởng: có tôn ti, trật tự, trên dưới rõ ràng, có kỹ cương Đức trị: ✓Trên cơ sở đạo đức, gia đình là nòng cốt, từ đó nâng cao sự hài hoà của xã hội ✓Tin vào đức chứ không tin vào "hình”.
17 18 Tổ chức xã hội được xây dựng trên các mối quan hệ cơ bản: ✓Ngũ luân: Vua – Tôi ; Cha – Con ; Vợ – Chồng ; Anh – Em ; Bạn bè. ✓Sau này giảm còn 3 mối quan hệ chính: Tam cương [cương là dây chính của lưới, từ đó mọi sự dính vào Vua – Tôi; Cha – Con ; Vợ - Chồng Đạo đối xử trong các mối quan hệ [tôn ti, trật tư, trên dưới] ✓Vua phải đối xử tốt, công minh với Tôi, Dân [Tôi] phải phục tùng, trung thành với Vua. ✓Cha Mẹ đối xử tốt với Con, có nghĩa vụ nuôi dạy con, Con phải nghe lời Cha Mẹ, hiếu thảo, phương dưỡng Cha Mẹ khi già yếu. ✓Chồng phải yêu thương, đối xử tốt, công bằng với Vợ, Vợ phải nghe lời Chồng, phải chung thuỷ tuyệt đối với Vợ.
(Tam tòng: tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử [con trai]) 19 ✓ Với Khổng Tử đạo đức là gốc của con người, nói đến con người trước hết là nói đến đạo đức. ✓ "Học Nhi" – sách Luận ngữ : "Làm người có nết hiếu, đễ thì ít ai dám xúc phạm bề trên. Không thích xúc phạm bề trên mà thích làm loạn thì chưa từng có. Người quân tử chăm chú vào việc gốc, gốc mà vững thì đạo đức sinh ra.
Hiếu, đễ là cái gốc của đức nhân…" ✓ Khổng Tử đã đề ra những tiêu chuẩn về tài đức, về tư cách phẩm chất để thành người quân tử đáng được nắm quyền trị dân, nhờ đó tiếng quân tử không còn thuần tuý chỉ người cầm quyền như trước nữa, mà chủ yếu là có nghĩa chỉ người có đức dù họ cầm quyền hay không. Học thuyết Pháp trị “Hàn Phi” : ✓ Trong lịch sử, học thuyết pháp trị Trung Hoa cổ đại do Hàn Phi Tử sáng lập đã không ngừng phát triển. ✓ Học thuyết này có ảnh hưởng sâu sắc trong lịch sử các quốc gia phong kiến phương Đông, trong đó có Việt Nam. ✓ Là học thuyết được xây dựng, hoàn thiện dựa trên những tiền đề lý luận – thực tiễn khoa học nên học thuyết này có ảnh hưởng to lớn trong lịch sử.
✓ Học thuyết này có những giá trị to lớn và kinh nghiệm về quản lý xã hội, quản lý con người trong thời kỳ đổi mới, hội nhập quốc tế hiện nay. ✓ Học thuyết chủ trương dùng pháp luật cai trị xã hội, trị quốc an dân. ✓ Những người theo phái pháp trị thường được gọi là pháp gia. 22 Hàn Phi thể hiện sự chê ghét những người trị nước không trau dồi làm cho pháp chế sáng tỏ, không lo việc làm cho nước giàu, binh mạnh bằng cách tiến cử người xứng đáng, dùng người hiền, trái lại dùng những bọn tham nhũng, dâm loạn, sâu mọt.
Hàn Phi cho rằng trong chính trị cần phải có sự tàn nhẫn, trong quốc gia, tất cả mọi người phải tuân thủ các pháp luật và chính quyền nhà nước - người bảo vệ pháp luật đó. Bản chất con người theo thuyết Pháp trị “Hàn Phi” : Hàn Phi cho rằng nhu cầu thỏa mãn lợi ích cá nhân là bản tính con người và đề xướng việc cần kiệm lập nghiệp làm giàu, dân phải lo làm giàu, chăm lo sản xuất nông nghiệp, trên cơ sở đó xây dựng một lực lượng vũ trang hùng hậu để tiến hành chiến tranh kiêm tính, thống nhất thiên hạ Những người theo phái pháp gia thường cho rằng, bản tính con người là ác, con người thuộc tính ác, yếu hèn dễ phạm sai lầm, phải dùng hình phạt thật nghiêm khắc để sai khiến và cũng mới giáo hóa được họ. 23 ✓ Hàn Phi chủ trương pháp trị, nhưng theo ông, không phải chỉ có pháp, tức pháp luật, là đủ. ✓ Ông đề ra phương châm kết hợp ba vế: Pháp - Thuật - Thể: ֎Trước hết cần có pháp luật, xét người không a dua, phụ họa, nể vì quyền quý, thưởng phạt xét theo công lao, dùng người xét theo tài năng.
֎Thuật là thủ đoạn dùng để chế ngự thần dân. ֎Để pháp và thuật trở lên hữu hiệu phải cần đến thể, tức cung cách phát huy, tận dụng quyền lực được trao làm cho pháp luật được thi hành, mọi người tuân theo, tôn trọng. HỌC THUYẾT X Học thuyết X do Douglas Mc Gregor đưa ra vào năm 1960. Tổng hợp các lý thuyết quản trị nhân lực được áp dụng trong các xí nghiệp ở phương Tây.
Học thuyết X đưa ra giả thiết có thiên hướng tiêu cực về con người như sau: •Lười biếng là bản tính của con người bình thường, họ chỉ muốn làm việc ít. •Họ thiếu chí tiến thủ, không dám gánh vác trách nhiệm, cam chịu để người khác lãnh đạo. •Từ khi sinh ra, con người đã tự coi mình là trung tâm, không quan tâm đến nhu cầu của tổ chức. •Bản tính con người là chống lại sự đổi mới.
•Họ không được lanh lợi, dễ bị kẻ khác lừa dối và những kẻ có dã tâm đánh lừa 25 26 3. HỌC THUYẾT Z Học thuyết Z, “Quản lý kiểu Nhật” được tiến sỹ W. Gia tăng sự trung thành NLĐ = sự an tâm, mãn nguyện; tôn trọng người lao động cả trong và ngoài cv ➔ thỏa mãn và gia tăng tinh thần của NLĐ ➔ tăng năng suất & chất lượng. Học thuyết Z có nội dung: • Thể chế quản lý phải đảm bảo cho cấp trên nắm bắt được tình hình của cấp dưới.
Duy trì việc ra quyết định và nâng cao trách nhiệm tập thể = tạo điều kiện cho NLĐ tham gia vào các quyết sách ➔ kịp thời phản ánh tình hình cho BLĐ. Để NLĐ đưa ra những lời để nghị ➔ cấp trên mới quyết định. • NQL cấp trung gian phải thực hiện vai trò thống nhất tư tưởng, chỉnh lý và hoàn thiện những ý kiến của cấp cơ sở ➔ lập kiến nghị & báo cáo cấp trên • Đảm bảo chế độ làm việc lâu dài để NLĐ phát huy tính tích cực, khuyến khích họ đưa ra những phương án đề nghị, yên tâm và tăng tinh thần trách nhiệm, cùng chia sẻ vinh quang, khó khăn, gắn bó vào vận mệnh của cty. • Nhà quản lý phải thường xuyên quan tâm đến tất cả các vấn đề của người lao động, kể cả gia đình họ.