Luận văn khảo sát các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình bảo quản và bao gói rau cải thảo tại xí nghiệp mt thành phố nagoya tỉnh aichi nhật bản

Luận văn khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình bảo quản và bao gói rau cải thảo tại xí nghiệp MT thành phố Nagoya, tỉnh Aichi, Nhật Bản.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

66
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu tổng quát

1.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1.3.1. Ý nghĩa khoa học

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Giới thiệu chung về xí nghiệp MT

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

2.1.2. Danh hiệu và giải thưởng mà công ty đã đạt được

2.2. Giới thiệu chung về rau cải thảo

2.2.1. Nguồn gốc và phân bố

2.2.2. Đặc điểm và phân loại

2.2.2.1. Quy trình kỹ thuật sản xuất rau cải thảo

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian thực hiện

3.2.1. Địa điểm thực hiện

3.2.2. Thời gian thực hiện

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp thu thập thông tin

3.4.2. Phương pháp quan sát

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả tìm hiểu quy trình khảo sát bao gói rau cải thảo

4.1.1. Vận chuyển nguyên liệu từ các sọt nhựa trong kho lạnh

4.1.2. Kiểm tra số lượng và chuẩn bị dụng cụ

4.1.3. Bao gói sản phẩm

4.1.4. Bảo quản lạnh

4.1.5. Khảo sát công đoạn bao gói

4.1.6. Nhiệt độ bảo quản

4.1.7. Độ ẩm tương đối của không khí

4.1.8. Thành phần không khí của môi trường bảo quản

4.1.9. Sự làm thông gió và thoáng khí trong môi trường bảo quản

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khảo sát quy trình bảo quản và bao gói rau cải thảo

Nghiên cứu tập trung vào khảo sát quy trình bảo quảnbao gói rau cải thảo tại xí nghiệp MT, Nagoya, Aichi, Nhật Bản. Quy trình bao gồm các bước như vận chuyển nguyên liệu, kiểm tra số lượng, chuẩn bị dụng cụ, và bảo quản lạnh. Kỹ thuật bảo quản được áp dụng nhằm duy trì chất lượng rau, bao gồm kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm, và thành phần không khí trong môi trường bảo quản. Nghiên cứu cũng đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng rau, từ đó đề xuất giải pháp cải tiến quy trình.

1.1. Yếu tố ảnh hưởng đến bảo quản

Các yếu tố ảnh hưởng chính bao gồm nhiệt độ, độ ẩm, và thành phần không khí. Nhiệt độ thấp giúp giảm tốc độ hô hấp của rau, kéo dài thời gian bảo quản. Độ ẩm tương đối cao ngăn ngừa mất nước, duy trì độ tươi của rau. Thành phần không khí được điều chỉnh để hạn chế sự phát triển của vi sinh vật gây hại. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc kiểm soát chặt chẽ các yếu tố này là chìa khóa để đảm bảo chất lượng rau cải thảo.

1.2. Kỹ thuật bao gói

Bao gói đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ rau khỏi tác động bên ngoài. Các kỹ thuật bao gói hiện đại như bao bì không khí biến đổi (MAP) được áp dụng để kéo dài thời gian bảo quản. Nghiên cứu cũng đề cập đến việc sử dụng các vật liệu bao gói thân thiện với môi trường, phù hợp với xu hướng phát triển bền vững trong nông nghiệp.

II. Thực trạng sản xuất và bảo quản rau cải thảo tại Nhật Bản

Nghiên cứu cung cấp cái nhìn tổng quan về thực trạng sản xuất và bảo quản rau cải thảo tại Nhật Bản, đặc biệt là tại thành phố Nagoya, tỉnh Aichi. Rau cải thảo là nguyên liệu chính trong nhiều món ăn truyền thống, đặc biệt là kim chi. Thị trường Nhật Bản yêu cầu cao về chất lượng và an toàn thực phẩm, đòi hỏi các quy trình sản xuất và bảo quản phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn quốc tế.

2.1. Quy trình sản xuất

Quy trình sản xuất rau cải thảo tại Nhật Bản bao gồm các bước từ gieo trồng, chăm sóc, đến thu hoạch. Các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) được áp dụng để hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lựa chọn giống cây trồng và kỹ thuật canh tác phù hợp.

2.2. Tiêu chuẩn đóng gói

Các tiêu chuẩn đóng gói tại Nhật Bản yêu cầu cao về độ kín, độ bền, và khả năng bảo vệ sản phẩm. Bao bì phải đảm bảo không gây ô nhiễm thực phẩm và phù hợp với quy định về môi trường. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc tuân thủ các tiêu chuẩn này không chỉ nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn tăng cường uy tín của doanh nghiệp trên thị trường Nhật Bản.

III. Giá trị và ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu mang lại giá trị khoa học và thực tiễn đáng kể. Về mặt khoa học, nghiên cứu cung cấp cơ sở lý thuyết và thực tiễn về các kỹ thuật bảo quảnbao gói rau cải thảo. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải tiến quy trình sản xuất và bảo quản, giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và đáp ứng yêu cầu của thị trường Nhật Bản.

3.1. Ứng dụng trong nông nghiệp

Các kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng rộng rãi trong nông nghiệp, đặc biệt là trong sản xuất và bảo quản rau xanh. Việc áp dụng các công nghệ bảo quản hiện đại giúp giảm thiểu tổn thất sau thu hoạch, tăng giá trị kinh tế cho người nông dân.

3.2. Đóng góp cho ngành thực phẩm

Nghiên cứu góp phần nâng cao chất lượng thực phẩm tươi, đặc biệt là rau cải thảo, trong bối cảnh yêu cầu về an toàn thực phẩm ngày càng khắt khe. Các giải pháp được đề xuất có thể áp dụng trong các doanh nghiệp chế biến và phân phối thực phẩm, giúp họ cạnh tranh hiệu quả trên thị trường.

01/03/2025
Luận văn khảo sát các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình bảo quản và bao gói rau cải thảo tại xí nghiệp mt thành phố nagoya tỉnh aichi nhật bản

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Rau là một món ăn không thể thiếu ở mỗi bữa ăn hàng ngày của chúng ta. Rau cung cấp cho cơ thể những chất quan trọng như protein, lipit, vitamin, muối khoáng, acid hữu cơ, chất thơm. Các loại vitamin có trong rau như vitamin A, B1, B2, C, E… chúng có tác dụng quan trọng trong quá trình phát triển của cơ thể, nếu thiếu vitamin thì sẽ gây ra nhiều loại bệnh cho con người. Chất khoáng trong rau chủ yếu là Cu, Pb, Fe, … là những chất cần thiết cấu tạo máu và xương.

Rau còn cung cấp Cellulose giúp cơ thể tiêu hóa được thức ăn dễ dàng, phòng ngừa các bệnh tim mạch và huyết áp cao. Bên cạnh đó, cải thảo cũng là một trong những loại rau cung cấp nhiều chất dinh dưỡng cho cơ thể con người [2]. Cải thảo còn được gọi là cải bao, cải cuốn, bắp cải tây là phân loài thực vật thuộc họ Cải ăn có nguồn gốc từ Trung Quốc, được sử dụng rộng rãi trong các món ăn ở Đông Nam Á. Loài thực vật này trồng nhiều ở Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Việt Nam.

nhưng cũng có thể bắt gặp ở Bắc Mỹ, Châu Âu, Úc, New Zealand. Theo đông y, cải thảo có vị ngọt, tính mát, có tác dụng hạ khí, thanh nhiệt nhuận thấp, nghĩa là làm mềm cổ họng, bớt rát, đỡ ho và bổ ích trường vị. Cải thảo là loại rau ngon, chứa nhiều vitamin A, B, C, E. Nước cải thảo ngọt ấm, không độc hại, có lợi cho đường ruột, loại bỏ áp lực cho não, giải rượu, tốt cho đại tiểu tiện, giảm ho cảm.

Cải thảo có màu sác khá giống với cải bắp, phần lá bao ngoài có màu xanh đậm, còn lá cuộn ở bên trong ( gọi là lá non) có màu xanh nhạt, trong khi phần cuống lá có màu trắng. h 2 Ở Nhật Bản, rau cải thảo được gọi là hakusai và là nguyên liệu chính để làm món kim chi. Vai trò của rau xanh nói chung và cải thảo nói riêng đối với sức khỏe con người được ví như “cơm không rau như đau không thuốc”. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã cảnh báo hằng năm trên toàn thế giới có khoảng 2,7 triệu ca tử vong do ăn thiếu rau xanh.

Vì vậy, để đảm bảo chất lượng cải thảo từ khâu thu hoạch, chế biến, bao gói cần có kỹ thuật sau thu hoạch phù hợp, quy trình xử lý ở quy mô sản xuất này đã được thực hiện tại Công ty MT, Nagoya, tỉnh Aichi, Nhật Bản. Trong quá trình thực tập sản xuất tại nhà máy, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình bảo quản và bao gói rau cải thảo tại xí nghiệp MT, thành phố Nagoya, tỉnh Aichi, Nhật Bản. Mục tiêu của đề tài 1. Mục tiêu tổng quát.

Khảo sát được quy trình sơ chế, bảo quản rau cải thảo và đánh giá sơ bộ các yếu tố ảnh hưởng tới quy trình bảo quản tại xí nghiệp MT, thành phố Nagoya, tỉnh Aichi, Nhật Bản. Mục tiêu cụ thể. - Tìm hiểu được quy trình sơ chế và bảo quản rau cải thảo - Đánh giá được tình hình công tác quản lý chất lượng rau cải thảo. - Xác định các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm đối với rau cải thảo.

- Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng của bao gói tới chất lượng sản phẩm. - Đề xuất những giải pháp thúc đẩy quá trình đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm đối với rau cải thảo. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 1. Ý nghĩa khoa học - Giúp sinh viên củng cố, hệ thống lại kiến thức và bổ sung thêm kiến thức thực tiễn quan trọng cho lý thuyết đã học, có thêm kinh nghiệm và tiếp cận với công tác sản xuất để phục vụ cho việc học tập và làm việc sau này.

- Tìm hiểu những vấn đề ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, qua đó tìm hiểu góp phần cải tiến sản xuất nâng cao chất lượng sản phẩm. - Nâng cao các kỹ năng làm việc nhóm, làm việc có tổ chức, nghiêm túc, trách nhiệm… 1. Ý nghĩa thực tiễn - Hiểu rõ được các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình bảo quản và bao gói rau cải thảo. - Nắm được các thông số kỹ thuật và cách vận hành các thiết bị trong sản xuất.

- Bổ sung thêm cho sinh viên kiến thức và thực hành trong xí nghiệp thực tế. h 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Giới thiệu chung về xí nghiệp MT 2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Công ty cổ phần MT có tên ban đầu là Công ty TNHH MT, chủ tịch kiêm giám đốc điều hành là ông Yukihiko Takeuchi , đồng đại diện có ông Yutaka Shiroyama và ông Yutaka Putton.

Kiểm toán viên của công ty là bà Masato Adachi. Đại điểm: Trung tâm Nông nghiệp Takushima-shi 496-0015 thị trấn Takadaiji. TEL: 0567-32-3022 FAX: 0567-32-3031 Phòng kinh doanh có trụ sở tại 2-22 Kawanami-cho, Atsuta-ku, Nagoya-shi 456-0072. Cùng thành lập với công ty cổ phần MT là công ty cổ phần Nagoya Kinen.

Địa điểm: 1020 Nishiya-ya 1- chome Nakagawa-ku, Nagoya-shi 454-0982. TEL: 052-678-8850 FAX: 052-678-8851 Công ty cổ phần MT và công ty cổ phần Nagoya Kinen được thành lập vào ngày 4 tháng 4 năm 1945 với sự tư vấn tài chính của Ngân hàng Mitsubishi UFJ, Ogaki Kyoritsu có vốn ban đầu là 19,2 triệu yên, khối lượng giao dịch tính đến năm 2007 là 6,385 triệu yên. Nội dung kinh doanh của công ty là bán và chế biến rau quả. Tại công ty có tiếp nhận nhân viên tạm thời và nhân viên bán thời gian để làm việc tại công ty, tính đến tháng 5 năm h 5 2018 thì công ty có 35 nhân viên chính thức, 21 nhân viên thời vụ và 171 nhân viên bán thời gian.

Các nguồn cung cấp chính cho công ty là Liên hợp tác xã kinh doanh Tokai Coop, Hợp tác xã Aichi coop, Công ty cổ phần Uni. Công ty có diện tích nhà xưởng 14345 mét vuông trong đó kho chứa nguyên liệu chiếm 1912 mét vuông, tầng 1 chiếm 7956 mét vuông, tầng 2 chiếm 6439 mét vuông. Người sản xuất Người bán hàng ( nhóm vận chuyển ) Trụ sở Nagoya Người phân phối ( người tham gia bán ) Công ty cổ phần MT Đại lí bán lẻ ( siêu thị ) Người tiêu thụ Hình 2. Phác họa sơ đồ từ sản xuất đến người tiêu thụ tại công ty: h 6 * Chặng đường của công ty: Năm 1957 công ty đổi tên thành Công ty TNHH Thương mại Nationi Năm 1966 công ty đổi tên thành Blue Trade Năm 1977 công ty đổi tên thành công ty cổ phần MT Năm 1995 công ty đã di chuyển trụ sở chính đến 1020 Nishiya Ya 1- chome Nakagawa-ku Nagoya-shi.

Danh hiệu và giải thưởng mà công ty đã đạt được Trong các năm 2008 và năm 2009 công ty đã được ISO 9001-2000 và ISO 9001-2008 chứng nhận Năm 2011 Chứng nhận hệ thống tín dụng trong nước( dự án giảm phát thải - Dự án giảm điện bằng cách cập nhật thiết bị chiếu sáng tại trung tâm phân phối) Năm 2017 đã hoàn thành Trung tâm thiết lập Nông nghiệp tại Takashima-shi Kodai-ji Town số 1-6 ( trong khu vực trung tâm phân phối phía tây Nagoya) và cũng trong năm 2017 công ty đã được ISO 9001-2015 chứng nhận. Giới thiệu chung về rau cải thảo 2. Nguồn gốc và phân bố 2. Nguồn gốc Cải thảo còn được gọi là cải bao, cải cuốn, bắp cải tây ( danh pháp ba phần: Brassica rapa subsp.

Pekinensis ), là phân loài thực vật thuộc họ Cải ăn được có nguồn gốc từ Trung Quốc, được sử dụng rộng rãi trong các món ăn ở Đông Nam Á và Đông Á. Loài thực vật này trồng nhiều ở Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Việt Nam… nhưng cũng có thể bắt gặp ở Bắc Mỹ, Châu Âu, Úc, New Zealand. h 7 Cải thảo có màu sắc khá giống với cải bắp, phần lá bao ngoài có màu xanh đậm, còn lá cuộn ở bên trong ( gọi là lá non ) có màu xanh nhạt, trong khi phần cuống lá có màu trắng. + Cải thảo ( Brassica para pekinensis ) là loài thân thảo cho thu hoạch hai lần trong năm, thuộc họ Brassicaceae, một họ thực vật có khả năng bảo vệ con người khỏi ưng thư phổi và hệ tiêu hóa.

Cải thảo được xem là loại rau tuyệt vời với hương vị hơi nồng, có thể làm nguyên liệu chủ yếu cho các món canh hầm, rau trộn, muối dưa, nhân bánh… và đặc biệt là nguyên liệu chính để sản xuất món kim chi nổi tiếng tại Hàn Quốc và Nhật Bản. +) Cải thảo nấu chín chứa nhiều vitamin A, C, K, B2, B6, canxi, sắt, mangan, flo, cũng như nhiều chất dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe con người. Nhiều nghiên cứu cho thấy họ cải có thể ngăn ngừa chứng ung thư buồng trứng, thận, tụy tạng…[14]. Ở Hàn Quốc, cải thảo được gọi là sui choy Ở Nhật Bản, cải thảo được gọi là hakusai Cả hai nước này, cải thảo đều là nguyên liệu chính để làm món kim chi.

Cái tên “ nappa “ ( từ tiếng Anh của cải thảo là napa cabbage ) xuất phát từ Nhật Bản khi người dân ở đây dùng cái tên đó để ám chỉ lá của loại rau được dùng nhiều nhất là làm thức ăn cho người. Hầu như trên khắp thế giới đều gọi cải thảo là cải bắp Trung Quốc. Loại rau này cũng có những tên khác như sui choy, cần tây, lá Trung Quốc ( cách gọi này là của Anh Quốc ), wong bok, won bok ( những cách gọi này là của người New Zealand ), wombok (cách gọi này là của người Úc và người Philippines). Phân loại khoa học: Giới ( regnum ) Plantae Bộ ( ordo ) Brassicales h 8 Họ ( familia ) Brassicaceae Chi ( genus ) Brassica Loài ( species ) Brassica rapa Danh pháp đồng nghĩa Brassica campestris subsp.

) Olsson Brassica chinensis var. Bailey ) Maire & Weiler Brassica pekinensis ( Lour. Sinapis pekinensis Lour. Phân bố Cải thảo là loài thực vật có nguồn gốc từ Trung Quốc và được sử dụng rộng rãi ở các nước châu Á.

Cải thảo được trồng chủ yếu tại miền Bắc và Đông Bắc Trung Quốc, vào 2 mùa xuân và thu. Ở nước ta, cải thảo được trồng vào tháng 8 đến tháng 10 tại miền Bắc, miền Nam được trồng vào tháng 7 đến tháng 4 năm sau. Lá cuốn thành từng bẹ, có màu xanh vừa, màu xanh nõn chuối, cuối phần lá hơi xoăn [12]. Đặc điểm và phân loại 2.

Quy trình kỹ thuật sản xuất rau cải thảo Cải thảo là một loại rau quen thuộc, đồng thời cũng là một cây thuốc quý. Qua tài liệu do Chi Cục BVTV Hà Nội cung cấp thì cải thảo có thể gieo trồng ở nhiều thời điểm khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Khảo sát yếu tố ảnh hưởng bảo quản và bao gói rau cải thảo tại Nagoya, Aichi, Nhật Bản là một nghiên cứu chuyên sâu về các yếu tố quan trọng trong quá trình bảo quản và bao gói rau cải thảo, nhằm duy trì chất lượng và kéo dài thời gian sử dụng. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin chi tiết về các phương pháp bảo quản hiệu quả mà còn phân tích các yếu tố môi trường, kỹ thuật bao gói và điều kiện lưu trữ tối ưu. Đây là tài liệu hữu ích cho những ai quan tâm đến công nghệ bảo quản nông sản, đặc biệt là rau củ.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp bảo quản thực phẩm, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn tìm hiểu quy trình bảo quản măng tươi bằng phương pháp muối, nghiên cứu về Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hoàn thiện quy trình bảo quản chuối tiêu hồng, hoặc khám phá Luận văn khảo sát dây chuyền sản xuất và bảo quản sau thu hoạch sản phẩm bí ngòi tại farm 69 hatzeva israel. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các kỹ thuật bảo quản hiện đại và ứng dụng thực tế trong ngành nông nghiệp.