Chương 1, những luận cứ về từ vựng sẽ được nêu ra nhằm làm cơ sở cho việc phân tích. Đến chương 2, tác giả sẽ dựa vào kết quả khảo sát và phỏng vấn để phân tích thực trạng học từ vựng của khách thể nghiên cứu. Dựa vào phân tích trên, tác giả sẽ đưa ra các đề xuất phù hợp với thực tế ở nơi được khảo sát. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỪ VỰNG.
Ở chương này, tác giả nhấn mạnh vào bốn nội dung chính. Đó là khái niệm về từ vựng, tầm quan trọng của từ vựng trong ngôn ngữ, chiến lược và phương pháp học từ vựng hiệu quả. Trước hết, tác giả sẽ trình bày định nghĩa về từ vựng của một số nhà nghiên cứu trên thế giới để đi đến khái niệm chung về từ vựng trong bài nghiên cứu của mình. Khái niệm của từ vựng Chúng ta thường sử dụng từ “vocabulary” để chỉ từ vựng trong tiếng Anh nhưng ít ai trong chúng ta hiểu rõ từ vựng là gì.
Từ điển Oxford chỉ định nghĩa ngắn gọn “từ vựng là tất cả những từ mà chúng ta biết hoặc sử dụng”. Thực ra, từ vựng mang nhiều ý nghĩa hơn chúng ta nghĩ. Tuy không đưa ra định nghĩa cụ thể về từ vựng nhưng trong quyển sách “The Vocabulary Book: Learning & Instruction” (tạm dịch là Sách về từ vựng: Việc học và Hướng dẫn) của mình, Michael F. Graves chia từ vựng thành bốn loại: một là receptive-oral, những từ mà ta hiểu được khi nghe chúng; hai là receptive-written, những từ mà ta có thể đọc được; ba là productive-oral là những từ mà ta sử dụng để nói; và sau cùng là productive-written là những từ mà ta sử dụng trong bài viết của mình.[CITATION Gra06 \l 1033 ] Trong khi đó, Thạc sĩ Penny Ur, giảng viên của trường Đại học Oraniam and Haifa, đã viết trong quyển “A Course in English Language Teaching” (tạm dịch là giáo trình giảng dạy tiếng Anh) rằng từ vựng không chỉ bao gồm những từ đơn mà còn chứa đựng cả những thành ngữ diễn đạt một ý niệm nào đó.
Từ ngữ trong từ vựng 24 không chỉ dùng để diễn tả một khái niệm, một hành động hay tính chất mà còn có những từ ngữ mang ý nghĩa ngữ pháp như đại từ hay từ chỉ định, nói cách khác những từ này không được sử dụng độc lập mà được dùng để chỉ ra mối quan hệ giữa từ với từ trong một ngữ cảnh nhất định. [CITATION UrP12 \t \l 1033 ] Như vậy, từ hai định nghĩa trên ta có thể đúc kết lại một cách ngắn gọn về từ vựng như sau: từ vựng là những từ ở dạng nói hoặc viết mà ta tiếp nhận từ bên ngoài hoặc sử dụng để giao tiếp với người khác. Từ việc tìm hiểu về ý nghĩa của từ vựng, tác giả tiếp tục xem xét đến việc đóng góp của từ vựng trong quá trình tiếp thu một ngôn ngữ mới. Vai trò của từ vựng trong việc học ngoại ngữ Không thể phủ nhận rằng từ vựng chiếm vị trí hết sức quan trọng trong quá trình tiếp thu ngôn ngữ.
Từ vựng là nội dung căn bản đầu tiên mà ta học khi bắt đầu tiếp xúc với một ngôn ngữ mới. Cũng giống như một đứa trẻ khi bắt đầu tập nói, nó sẽ bắt chước lại những từ đơn giản mà nó nghe thấy chứ không phải lặp lại cả một câu đầy đủ ý nghĩa. Để tìm ra được những phương pháp học từ vựng hiệu quả, ta cần nhận thức rõ vai trò của từ vựng trong việc học ngôn ngữ. Rất nhiều nhà nghiên cứu về ngôn ngữ đã đề cập đến tầm quan trọng của từ vựng trong các bài viết của mình.
Chẳng hạn, trong quyển “What Research Has to Say About Vocabulary Instruction” (tạm dịch là Kết quả nghiên cứu về việc dạy từ vựng), hai nhà biên tập Farstrup, A. đã chỉ rõ hai vai trò của từ vựng trong quá trình học ngoại ngữ. Đó là: Từ vựng là nhân tố cực kì quan trọng trong việc phát triển kĩ năng đọc. Bên cạnh đó, từ vựng cũng đóng vai trò to lớn về nâng cao kĩ năng suy nghĩ phản biện ở những người trưởng thành.
Hai tác giả nhấn mạnh việc trau dồi và mở rộng vốn từ về đọc và nói là một thành tố căn bản của việc phát triển kĩ năng đọc và suy nghĩ phản biện ở mọi cấp độ. [CITATION Far081 \l 1033 ] Cũng bàn về việc từ vựng có phải là khía cạnh quan trọng nhất trong ngôn ngữ hay không, Penny Ur đã trình bày trong bài thuyết giảng “Teaching Vocabulary: Going beyond the textbook” (tạm dịch là Dạy từ vựng: Bên ngoài sách giáo khoa) của 25 mình tại một hội nghị diễn ra vào tháng 2/2009 ở thành phố Rishon Lezion của Israel về bốn lợi ích ngôn ngữ mà từ vựng mang lại. Thứ nhất là, nhờ có từ vựng mà ta có thể hiểu được một đoạn văn bản mà gần như không cần đến ngữ pháp. Thứ hai là, nếu không có kiến thức về từ vựng thì ta không thể hiểu nội dung mà văn bản chuyển tải.
Thứ ba là, để hiểu được một bài viết thì từ vựng quan trọng hơn những chiến thuật đọc hiểu. Và cuối cùng là từ vựng là phương tiện tốt nhất để trở nên thành thạo một ngôn ngữ nào đó. [CITATION UrP09 \t \l 1033 ] Tóm lại, ta có thể thấy rằng có rất nhiều cách nhìn nhận khác nhau về từ vựng. Tuy nhiên nhìn chung trong việc học ngoại ngữ, vai trò của từ vựng được thể hiện ở hai mặt sau: Trước hết, từ vựng đóng vai trò quyết định trong việc phát triển kĩ năng đọc hiểu ở người học ngoại ngữ.
Và, bồi dưỡng vốn từ vựng giúp người học đạt đến trình độ thông thạo ngoại ngữ mà mình muốn học, từ đó hình thành khả năng tư duy, phản biện bằng ngôn ngữ mới ở họ. Khi nhận thức được đúng đắn về tầm ảnh hưởng của từ vựng trong ngôn ngữ, tác giả sẽ đưa ra những chiến lược và phương pháp học từ vựng mà mình đã tìm hiểu. Chiến lược học từ vựng hiệu quả Trên thực tế, chiến lược học từ vựng có muôn hình vạn trạng và được rất nhiều nhà nghiên cứu vạch ra chi tiết trong những bài báo cáo cũng như những quyển sách của mình. Điển hình là chiến lược mà Lotfi Ghazal đã tóm tắt trong bài viết “Learning Vocabulary In EFL Contexts Through Vocabulary Learning Strategies” (tạm dịch là Học từ vựng trong môi trường ngoại ngữ tiếng Anh thông qua các chiến lược học từ vựng) của mình theo bảng sau: 26 CHIẾN LƯỢC Siêu nhận thức Nhận thức Ghi nhớ Kích hoạt (Metacognitive) (Cognitive) (Memory) (Activation) *Tự lựa chọn mối quan *Đoán từ: *Nhẩm lại: *Sử dụng từ mới tâm: Dựa vào ngữ cảnh Danh sách từ, trong những ngữ Xác định những từ cần và loại từ nhắc lại,… cảnh khác nhau thiết cho quá trình lĩnh hội *Tự tìm hiểu: *Sử dụng từ điển *Mã hóa xử lý: Sử dụng nhiều phương *Ghi chú Có sự kết hợp tiện khác nhau để hiểu giữa hình ảnh được nghĩa của từ vựng trực quan, quan rõ hơn sát, lắng nghe,… Bảng 1.
Chiến lược học từ vựng hiệu quả [CITATION Gha \l 1033 ] (Bản chính bằng tiếng Anh được đính kèm ở phần Phụ lục 5) Chiến lược siêu nhận thức (metacognitive) nghĩa là người học có sự chủ động trong việc lựa chọn những từ vựng đáp ứng nhu cầu của mình, nói cách khác là học những từ thiết thực phục vụ cho đời sống cũng như công việc của họ. Đồng thời, họ có thể sử dụng nhiều phương tiện như thông qua sách, báo, hình ảnh, phương tiện nghe, nhìn,… để có thể hiểu được khái niệm của một từ vựng nào đó. Trong khi đó chiến lược nhận thức (cognitive) giúp người học tiếp cận ngôn ngữ một cách trực tiếp thông qua việc vận dụng khả năng suy luận, phân tích dựa trên loại từ và trong ngữ cảnh nhất định để đoán nghĩa của từ. Kết hợp kĩ năng sử dụng từ điển và việc ghi chép để tổng hợp lại từ vựng đã học.
Chiến lược ghi nhớ (memory) được chia thành hai loại là nhẩm lại và mã hóa xử lý. Nhẩm lại là có sự lặp lại nhiều lần những từ đã được liệt kê. Còn mã hóa xử lý thì dùng những hình ảnh thực tế, cùng với việc nghe, nhìn trực quan kết hợp phân tích ngữ nghĩa, ngữ cảnh và cấu trúc hình thành từ. Cuối cùng là chiến lược kích hoạt (activation), với chiến lược này, người học có thể sử dụng được những từ mới trong những ngữ cảnh khác nhau.
Ví dụ như người học có thể đặt được một câu với những từ mà mình đã học. Nói tóm lại, tùy theo khả năng, trình độ và sở thích của người học mà họ có thể áp dụng những chiến lược học từ vựng khác nhau để tìm ra được phương pháp học phù hợp với bản thân. Tuy nhiên, muốn sử dụng được từ vựng đã học thì trước tiên người 27 học cần ghi nhớ chúng. Điều này dẫn đến các phương pháp học từ vựng thường được hình thành từ chiến lược ghi nhớ.
Phương pháp trau dồi vốn từ vựng Như đã nêu trên, lấy chiến lược ghi nhớ làm cơ sở, một số phương pháp học từ vựng đã được phát triển và áp dụng rộng rãi là phép nhớ (mnemonics), danh sách từ (word list), thẻ từ (flash card) và bản đồ từ (word map). Trong bốn phương pháp trên, sử dụng phép nhớ (mnemonics) để học từ vựng không được xem là một cách học mới vì trên thực tế nó đã được sử dụng từ khá lâu. Với cách học này, học sinh thường dùng những câu có vần điệu để học thuộc những bài học khó, nhưng nó thường chỉ được áp dụng ở ngôn ngữ chính. Sự thật là đối với việc học ngoại ngữ, cách học này vẫn mang lại hiệu quả nhất định.
Như tác giả Daniel Idoine-Shirai nhắc đến trong bài viết “Using Mnemonics in Vocabulary Tests” (tạm dịch là Sử dụng thuật nhớ trong bài kiểm tra từ vựng), để đạt được mục tiêu đề ra là học thuộc cách đọc và dạng của từ vựng, ta có thể dùng những từ có âm gần giống trong tiếng mẹ đẻ để liên tưởng. [CITATION Ido07 \l 1033 ] Ngoài ra, sử dụng danh sách từ (word list) để học từ vựng là một trong những phương pháp được đa số người học lựa chọn hiện nay. Phương pháp này có đặc điểm là người học sẽ liệt kê những từ vựng mới trên giấy cùng với nghĩa hoặc cách giải thích của chúng bằng tiếng mẹ đẻ của mình.