Tổng quan nghiên cứu

Quản lý tồn trữ và bảo quản thuốc là mắt xích sống còn trong chuỗi cung ứng y tế của mọi cơ sở khám chữa bệnh, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng điều trị và an toàn của người bệnh. Tại Bệnh viện Quân Dân Y 16 thuộc Binh đoàn 16 – một cơ sở y tế hạng II đứng chân trên địa bàn tỉnh Bình Phước với quy mô 120 giường kế hoạch (thực kê 150 giường bệnh) và công suất sử dụng buồng bệnh thường xuyên đạt trên 130% – áp lực đảm bảo thuốc sẵn sàng phục vụ cho 148 cán bộ nhân viên và đông đảo nhân dân vùng biên giới là vô cùng cấp thiết. Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm tại khu vực phía Nam đặt ra nhiều thách thức lớn cho việc bảo toàn hoạt tính của các chế phẩm dược.

Nghiên cứu của học viên Vũ Quang Thuyên do Tiến sĩ Trần Thị Lan Anh hướng dẫn tại Trường Đại học Dược Hà Nội tập trung giải quyết hai mục tiêu cốt lõi: mô tả thực trạng bảo quản thuốc theo tiêu chuẩn Thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP) và phân tích chuyên sâu thực trạng dự trữ thuốc tại kho của khoa Dược trong toàn bộ năm 2020. Nghiên cứu khảo sát toàn diện danh mục 394 mặt hàng thuốc tân dược với tổng giá trị thuốc sử dụng cả năm đạt 9.485.000 nghìn đồng (khoảng 9,48 tỷ đồng). Kết quả cho thấy lượng tồn kho duy trì ổn định ở mức 1,7 đến 2,59 tỷ đồng mỗi quý, tương đương thời gian dự trữ trung bình 2,51 tháng sử dụng. Đề tài mang lại những căn cứ thực chứng đắt giá giúp tối ưu hóa dòng vốn lưu động, ngăn chặn nguy cơ đứt gãy nguồn cung và chuẩn hóa hệ thống kho dược quân dân y theo hướng hiện đại, an toàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa giữa các quy chuẩn dược chính trị và lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng y tế hiện đại:

  • Bộ nguyên tắc Thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP): Áp dụng các tiêu chuẩn của Bộ Y tế và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) nhằm kiểm soát chặt chẽ điều kiện môi trường tồn trữ. Khung lý thuyết quy định rõ nhiệt độ phòng duy trì từ 15°C đến 30°C (không vượt quá 32°C trong thời điểm khắc nghiệt) và độ ẩm tương đối không quá 75% (tối đa 80%).
  • Nguyên tắc luân chuyển hàng tồn kho FIFO và FEFO: Ứng dụng nguyên tắc "Nhập trước - Xuất trước" (First In - First Out) và "Hết hạn trước - Xuất trước" (First Expired - First Out) để giảm thiểu tỷ lệ thuốc hư hao, quá hạn hoặc suy giảm hàm lượng.
  • Lý thuyết quản trị tồn kho theo Nhóm tác dụng dược lý (TDDL): Phân loại toàn bộ thuốc theo cấu trúc nhóm điều trị chuyên biệt nhằm phân bổ diện tích bảo quản hợp lý và đánh giá mức độ tập trung vốn của từng danh mục bệnh học.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp phương pháp nghiên cứu hồi cứu dữ liệu toàn diện trong mốc thời gian 366 ngày (từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020):

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu chọn mẫu toàn bộ (toàn bộ 394 mặt hàng thuốc tân dược trong danh mục lưu hành năm 2020) tại toàn bộ 4 kho thuộc khoa Dược (Kho chẵn BHYT, Kho lẻ BHYT, Kho dịch truyền & Vật tư tiêu hao BHYT, Kho thuốc Dịch vụ). Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn nhằm loại trừ sai số mẫu, phản ánh bức tranh toàn cảnh và chính xác tuyệt đối về cơ cấu nhập – xuất – tồn của bệnh viện.
  • Kỹ thuật thu thập số liệu: Tiến hành quan sát trực tiếp, đo đạc mặt bằng thực tế (diện tích trung bình 39,04 m2, thể tích trung bình 151,8 m3), kiểm kê 100% trang thiết bị (4 máy hút ẩm, 4 điều hòa nhiệt độ, 3 tủ lạnh bảo quản chuyên dụng) và trích xuất dữ liệu hồi cứu từ sổ theo dõi nhiệt độ - độ ẩm (366 ngày), thẻ kho, biên bản kiểm kê định kỳ hàng tháng và báo cáo tài chính dược.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Dữ liệu được mã hóa và phân tích trên phần mềm Microsoft Excel 2010. Sử dụng các thuật toán thống kê mô tả, tính toán tỷ trọng phần trăm (%) từng biến số và xác định thời gian dự trữ bình quân hàng tháng ($t = A/B$, trong đó $A$ là giá trị tồn kho và $B$ là giá trị sử dụng bình quân tháng).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tế tại Bệnh viện Quân Dân Y 16 năm 2020 đã ghi nhận những kết quả nổi bật về hạ tầng, vận hành và cơ cấu tồn trữ:

  • Thực trạng cơ sở vật chất và giám sát môi trường: Toàn bộ 4 kho thuốc được thiết kế kiên cố, phân khu riêng biệt. Nhiệt độ bảo quản bình quân dao động từ 21°C đến 28°C và độ ẩm kiểm soát ở mức 55% đến 70%, hoàn toàn đáp ứng ngưỡng GSP quy định. Tuy nhiên, tỷ lệ ghi chép sổ theo dõi nhiệt độ - độ ẩm đủ 2 lần/ngày mới đạt trung bình 45,6% (167 ngày), trong khi tỷ lệ bỏ trống không ghi chép còn chiếm tới 32,0% (117 ngày), đặc biệt kho dịch vụ có số ngày không ghi lên tới 33,4%.
  • Cơ cấu nhân sự và sự phân bổ trách nhiệm: Khoa Dược có 8 nhân sự (4 Dược sĩ Đại học, 3 Dược sĩ Cao đẳng, 1 Dược sĩ Trung cấp). Đáng chú ý, 3 Dược sĩ Đại học phụ trách kho chẵn, kho lẻ và kho dịch vụ đều phải kiêm nhiệm công tác dược lâm sàng và nghiệp vụ theo dõi các khối lâm sàng, gây quá tải cục bộ trong giờ cao điểm.
  • Quy mô dòng tiền và thời gian dự trữ: Tổng giá trị xuất nhập thuốc năm 2020 đạt 9.485.000 nghìn đồng, tiền thuốc sử dụng bình quân mỗi tháng là 826.123 nghìn đồng. Giá trị tồn kho cuối kỳ đạt 2.599.000 nghìn đồng, đưa thời gian dự trữ trung bình của bệnh viện về mức 2,51 tháng.
  • Cơ cấu giá trị hàng dự trữ theo nhóm tác dụng dược lý: Trong 13 nhóm thuốc, nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm chiếm tỷ trọng lớn nhất với 69 mặt hàng (17,5%) và giá trị tồn kho lên tới 728.676 nghìn đồng (chiếm 35,1% tổng giá trị tồn). Đứng thứ hai là nhóm thuốc đường tiêu hóa với 49 mặt hàng (12,5%), giá trị tồn 261.257 nghìn đồng (12,6%). Trong 10 mặt hàng có giá trị tồn kho cao nhất, có đến 7 mặt hàng là thuốc kháng sinh (như Piperacillin Panpharma 2g chiếm 8,21%, Vigentin 875/125 DT chiếm 4,36%, Basmicin 400 chiếm 3,70%).

Thảo luận kết quả

Khi mô hình hóa dữ liệu thông qua biểu đồ tròn về cơ cấu giá trị tồn kho và biểu đồ đường theo dõi biến thiên nhiệt độ 12 tháng, bức tranh vận hành chuỗi cung ứng dược tại Bệnh viện Quân Dân Y 16 bộc lộ nhiều điểm tương đồng và dị biệt so với các cơ sở y tế trên toàn quốc:

Thời gian dự trữ thuốc 2,51 tháng của bệnh viện tương đương với Bệnh viện Đa khoa huyện Thuận Châu (2,8 tháng), nhưng cao hơn rõ rệt so với Bệnh viện Đa khoa huyện Mai Sơn (1,6 tháng), Bệnh viện Đa khoa huyện Vĩnh Thuận (1,4 tháng) và Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa (0,28 tháng). Sự chênh lệch này hoàn toàn hợp lý do đặc thù bệnh viện quân y đóng quân tại vùng sâu, phải đảm bảo lượng dự trữ chiến lược sẵn sàng chiến đấu và cấp cứu thảm họa, tránh nguy cơ gián đoạn giao thông trong mùa mưa lũ.

Việc nhóm kháng sinh chiếm tới 35,1% giá trị tồn kho phản ánh chính xác mô hình bệnh tật vùng nhiệt đới với tỷ lệ nhiễm khuẩn cao. Tuy nhiên, việc tỷ lệ không ghi chép nhật ký bảo quản lên tới 32,0% là một điểm nghẽn lớn, xuất phát từ việc nhân lực kho phải kiêm nhiệm quá nhiều nhiệm vụ chuyên môn lâm sàng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược có tính khả thi cao nhằm nâng cấp hoạt động tồn trữ thuốc:

  • Tự động hóa hệ thống giám sát điều kiện bảo quản GSP: Đầu tư lắp đặt hệ thống cảm biến nhiệt độ - độ ẩm điện tử có tính năng cảnh báo qua tin nhắn và ghi dữ liệu tự động 24/7 tại cả 4 kho. Mục tiêu nâng tỷ lệ giám sát liên tục từ 45,6% lên 100% trong vòng 6 tháng (hoàn thành vào Quý II/2023), do Ban Giám đốc phê duyệt và bộ phận Công nghệ thông tin phối hợp Khoa Dược thực hiện.
  • Tối ưu hóa quản trị danh mục thuốc kháng sinh bằng mô hình ABC/VEN: Tái cấu trúc chu kỳ đặt hàng đối với 69 mặt hàng kháng sinh (chiếm 35,1% giá trị tồn). Rút ngắn thời gian dự trữ nhóm này từ mức hiện tại xuống khoảng 1,5 đến 1,8 tháng, giúp giải phóng khoảng 15% đến 20% vốn lưu động tồn đọng trong vòng 9 tháng, do Dược sĩ phụ trách nghiệp vụ và Thủ kho chủ trì.
  • Kiện toàn cơ cấu tổ chức và chuẩn hóa bảng mô tả công việc: Tuyển dụng hoặc điều chuyển bổ sung 1 đến 2 Dược sĩ chuyên trách công tác quản lý kho, tách bạch nhiệm vụ thủ kho với công tác dược lâm sàng tại các khoa phòng. Đảm bảo tuân thủ 100% nguyên tắc xuất nhập FIFO/FEFO và kiểm kê định kỳ, triển khai trong lộ trình 12 tháng do Phòng Kế hoạch Tổng hợp chỉ đạo.
  • Mở rộng và quy chuẩn hóa mặt bằng kho dịch truyền - vật tư y tế: Nâng cấp diện tích kho dịch truyền và vật tư tiêu hao từ 64 m2 lên tối thiểu 90 m2, thiết lập đầy đủ các phân khu chức năng riêng biệt (khu tiếp nhận, kiểm nhập, biệt trữ và cấp phát) nhằm đáp ứng nhu cầu 150 giường bệnh, hoàn thành trong 18 tháng dưới sự đầu tư ngân sách của Binh đoàn 16.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm:

  • Ban Giám đốc và Trưởng khoa Dược các bệnh viện tuyến quận/huyện, quân dân y: Nắm bắt khung tham chiếu thực tế để thiết kế hệ thống kho đạt chuẩn GSP, bố trí cơ số thuốc sẵn sàng chiến đấu và cân đối định mức dự trữ phù hợp cho quy mô từ 100 đến 150 giường bệnh.
  • Dược sĩ quản lý kho và Thủ kho bệnh viện: Tiếp cận bộ công cụ kiểm soát xuất nhập tồn chi tiết, phương pháp áp dụng triệt để nguyên tắc FEFO/FIFO và biểu mẫu theo dõi điều kiện bảo quản thực tế.
  • Học viên sau đại học và sinh viên chuyên ngành Dược (Chuyên khoa I, Thạc sĩ Tổ chức Quản lý Dược): Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu mô tả cắt ngang, cách thức xử lý số liệu kế toán dược và phân tích cơ cấu tiêu dùng thuốc.
  • Cơ quan quản lý Quân y và Sở Y tế địa phương: Có thêm căn cứ khoa học để xây dựng chính sách phân bổ ngân sách, định mức cơ số tồn trữ đặc thù cho các đơn vị y tế kết hợp quân dân y vùng biên giới.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài nghiên cứu giải quyết những vấn đề cốt lõi nào tại Bệnh viện Quân Dân Y 16?

Đề tài tập trung đánh giá 2 nội dung chính: thực trạng bảo quản thuốc theo bộ tiêu chuẩn GSP (điều kiện nhiệt độ, độ ẩm, hạ tầng kho) và phân tích bức tranh dự trữ thuốc (giá trị xuất nhập tồn, cơ cấu 13 nhóm dược lý, vòng quay dự trữ) trong 366 ngày năm 2020.

Điều kiện nhiệt độ và độ ẩm tại hệ thống kho của bệnh viện có đạt chuẩn GSP không?

Nhiệt độ ghi nhận tại 4 kho dao động từ 21°C đến 28°C và độ ẩm dao động từ 55% đến 70%, hoàn toàn nằm trong giới hạn an toàn của GSP (nhiệt độ dưới 30°C và độ ẩm dưới 75%). Tuy nhiên, tỷ lệ ghi chép nhật ký 2 lần/ngày mới đạt 45,6%.

Nhóm thuốc nào chiếm tỷ trọng giá trị tồn kho cao nhất trong năm 2020?

Nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm chiếm tỷ trọng cao nhất với 69 mặt hàng (17,5% danh mục) và giá trị tồn đạt 728.676 nghìn đồng (chiếm 35,1% tổng giá trị tồn kho), trong đó có 7/10 thuốc tồn kho giá trị lớn nhất là kháng sinh.

Thời gian dự trữ thuốc 2,51 tháng có phải là mức an toàn cho bệnh viện không?

Mức dự trữ 2,51 tháng là hoàn toàn hợp lý đối với bệnh viện quân dân y hạng II quy mô 150 giường thực kê tại địa bàn vùng sâu. Định mức này vừa bảo đảm cung ứng thường xuyên, vừa đáp ứng kịp thời nhiệm vụ dự phòng cơ số sẵn sàng chiến đấu và ứng phó thiên tai.

Đâu là rào cản lớn nhất trong công tác bảo quản và quản lý kho tại đơn vị?

Rào cản lớn nhất là áp lực nhân sự khi khoa Dược chỉ có 8 cán bộ, các dược sĩ đại học phụ trách kho phải kiêm nhiệm thêm công tác dược lâm sàng và nghiệp vụ, dẫn đến tỷ lệ ngày không ghi chép nhật ký điều kiện bảo quản lên tới 32,0%.

Kết luận

  • Nghiên cứu đã phản ánh toàn diện thực trạng bảo quản thuốc tại 4 kho của Bệnh viện Quân Dân Y 16, ghi nhận nhiệt độ (21°C - 28°C) và độ ẩm (55% - 70%) đáp ứng đúng tiêu chuẩn GSP.
  • Xác định tổng giá trị sử dụng thuốc năm 2020 đạt hơn 9,48 tỷ đồng, duy trì thời gian dự trữ bình quân ở mức an toàn 2,51 tháng.
  • Làm rõ cơ cấu 394 mặt hàng thuốc, trong đó nhóm kháng sinh chiếm ưu thế áp đảo với 17,5% số lượng và 35,1% tổng giá trị hàng tồn trữ.
  • Chỉ rõ điểm nghẽn trong công tác ghi chép nhật ký môi trường (32,0% số ngày không ghi) do tình trạng nhân lực chuyên môn phải kiêm nhiệm nhiều vị trí.
  • Hệ thống 4 giải pháp ứng dụng công nghệ IoT và phân tích ABC/VEN mở ra lộ trình nâng cấp toàn diện từ 6 đến 18 tháng tới.

Quý bạn đọc, cán bộ quản lý y tế và học viên chuyên ngành quan tâm có thể khai thác toàn văn tài liệu luận văn để ứng dụng hiệu quả các mô hình quản trị kho dược vào thực tiễn đơn vị.