Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Tăng huyết áp (THA) là một trong những bệnh lý tim mạch phổ biến hàng đầu trên thế giới và là nguyên nhân chính dẫn đến các biến cố tử vong do tim mạch hoặc các biến chứng mạn tính nghiêm trọng như nhồi máu cơ tim, đột quỵ não, suy tim và suy thận mạn. Tại Việt Nam, số liệu thống kê năm 2019 cho thấy khoảng 25% dân số mắc các bệnh lý về tim mạch và tăng huyết áp, với tỷ lệ hiện mắc ở người trưởng thành đạt 26,2% (tương đương khoảng 17 triệu người). Đáng chú ý, gần 60% người tăng huyết áp trong cộng đồng chưa được phát hiện và trên 80% chưa được quản lý điều trị đầy đủ.

Thực tế lâm sàng hiện nay ghi nhận sự đa dạng của các nhóm thuốc hạ áp về cơ chế tác động, liều lượng, hoạt chất và dạng bào chế. Trong đó, nhóm thuốc chẹn kênh Calci (Calcium Channel Blockers - CKCa) giữ vị trí then chốt và được sử dụng rộng rãi nhờ hiệu quả hạ áp ổn định và khả năng bảo vệ cơ quan đích. Các nghiên cứu lâm sàng tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, điển hình như tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ giai đoạn 2021–2022, ghi nhận nhóm chẹn kênh Calci chiếm tỷ lệ kê đơn cao nhất (85,3%) trong số các thuốc điều trị tăng huyết áp. Tại Bệnh viện Đại học Võ Trường Toản, hàng nghìn lượt bệnh nhân tăng huyết áp đến khám và tái khám định kỳ mỗi năm, song chưa có công trình nào khảo sát hệ thống về tình hình kê đơn và mức độ kiểm soát huyết áp của nhóm thuốc này tại khoa khám bệnh.

Từ thực tiễn nêu trên, đề tài khóa luận tốt nghiệp Bác sĩ Đa khoa của tác giả Nguyễn Tấn Sinh Huy được thực hiện nhằm giải quyết hai nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Xác định tỷ lệ sử dụng thuốc chẹn kênh Calci trong điều trị tăng huyết áp tại khoa khám Bệnh viện Đại học Võ Trường Toản.
  2. Xác định tỷ lệ bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu khi dùng nhóm thuốc chẹn kênh Calci để điều trị bệnh tăng huyết áp trong thời gian nghiên cứu tại khoa khám Bệnh viện Đại học Võ Trường Toản.

Nghiên cứu có ý nghĩa khoa học trong việc cung cấp dữ liệu thực chứng về mô hình sử dụng thuốc hạ áp nhóm chẹn kênh Calci tại cơ sở khám chữa bệnh đại học, đồng thời mang ý nghĩa thực tiễn giúp nhân viên y tế có thêm căn cứ đánh giá hiệu quả lâm sàng, hỗ trợ lựa chọn phác đồ tối ưu hóa chi phí - hiệu quả cho bệnh nhân ngoại trú.

Thông tin tổng quan đề tài Nội dung chi tiết
Tên đề tài Khảo sát tình hình sử dụng thuốc chẹn kênh Calci trên bệnh nhân tăng huyết áp tại khoa khám Bệnh viện Đại học Võ Trường Toản năm 2023
Chuyên ngành Bác sĩ Đa khoa (Y khoa / Dược lý học lâm sàng)
Tác giả Nguyễn Tấn Sinh Huy
Cán bộ hướng dẫn khoa học BS CK2. Trần Chí Kỷ, BS CK1. Lê Hoài Thanh
Cơ sở đào tạo và thực hiện Bệnh viện Đại học Võ Trường Toản, Trường Đại học Võ Trường Toản
Đối tượng nghiên cứu Bệnh nhân tăng huyết áp từ 18 tuổi trở lên điều trị ngoại trú
Phạm vi thời gian Thu thập dữ liệu bệnh án từ tháng 11/2022 đến 05/2023; triển khai nghiên cứu từ tháng 03/2023 đến 06/2023

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khuyến cáo chuyên môn của Phân hội Tăng huyết áp - Hội Tim mạch học Quốc gia Việt Nam (VNHA/VSH 2018, 2022), phối hợp cùng hướng dẫn của Hội Tim mạch Châu Âu / Hội Tăng huyết áp Châu Âu (ESC/ESH 2018) và Trường Môn Tim mạch Hoa Kỳ / Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ (ACC/AHA 2017). Tăng huyết áp phòng khám được xác định khi huyết áp tâm thu (HATT) $\ge 140\text{ mmHg}$ và/hoặc huyết áp tâm trương (HATTr) $\ge 90\text{ mmHg}$.

Về mặt dược lý học, thuốc chẹn kênh Calci hoạt động thông qua việc ức chế dòng ion $\text{Ca}^{2+}$ đi qua kênh phụ thuộc điện thế loại L (VOC loại L - Long acting) trên màng tế bào cơ tim và cơ trơn thành mạch. Khi nồng độ $\text{Ca}^{2+}$ tự do trong bào tương giảm từ $10^{-5}\text{ M}$ về $10^{-7}\text{ M}$, phức hợp $\text{Ca}^{2+}$-Calmodulin không được kích hoạt, làm giảm hiện tượng phosphoryl hóa myosin kinase chuỗi nhẹ, từ đó gây giãn mạch trực tiếp và hạ sức cản ngoại biên. Nhóm thuốc được phân loại thành hai nhóm chính:

  • Nhóm Dihydropyridine (DHP): Điển hình gồm Amlodipin, Nifedipin, Felodipin, Nicardipin, Nimodipin. Nhóm này có tính chọn lọc cao trên cơ trơn động mạch so với cơ tim (Động mạch > Tim), ít ảnh hưởng đến nút xoang và nút nhĩ thất, đóng vai trò giãn mạch ngoại vi điều trị tăng huyết áp.
  • Nhóm Non-Dihydropyridine (Non-DHP): Bao gồm Benzothiazepin (Diltiazem) và Phenylalkylamin (Verapamil). Nhóm này có tác dụng ức chế trực tiếp trên cơ tim và hệ thống dẫn truyền nhĩ thất (Tim > Động mạch hoặc Tim = Động mạch), giúp giảm nhịp tim và giảm co bóp cơ tim.

Các thuốc chẹn kênh Calci được chuyển hóa chủ yếu qua gan bởi hệ enzym cytochrom P450 (CYP3A4) và đào thải qua thận dưới dạng chất chuyển hóa.

Phân nhóm hóa học Hoạt chất Liều dùng hàng ngày (mg) Tác dụng đặc hiệu Chống chỉ định chính
Dihydropyridine (DHP) Amlodipin 2,5 – 10 mg (uống 1-2 lần/ngày) Động mạch > Tim Nhịp tim nhanh, suy tim EF giảm (độ III-IV), phù chân nặng
Nifedipin 30 – 90 mg (dạng phóng thích chậm) Động mạch > Tim
Felodipin 2,5 – 10 mg (dạng phóng thích chậm) Động mạch > Tim
Benzothiazepin Diltiazem 120 – 360 mg (dạng phóng thích chậm) Động mạch = Tim Block xoang nhĩ, Block nhĩ thất cao độ, rối loạn chức năng thất trái ($LVEF < 40%$), nhịp chậm $< 60\text{ ck/p}$
Phenylalkylamin Verapamil 120 – 360 mg (dạng phóng thích chậm) Tim > Động mạch

Về mặt thực nghiệm, nghiên cứu sử dụng thiết kế cắt ngang mô tả kết hợp hồi cứu dữ liệu. Cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu được xác định thông qua công thức tính cỡ mẫu ước lượng một tỷ lệ trong quần thể: $$N = Z^2_{1-\alpha/2} \frac{p(1-p)}{d^2}$$ Trong đó:

  • Hệ số tin cậy $Z_{1-\alpha/2} = 1,96$ (tương ứng khoảng tin cậy 95%, $\alpha = 0,05$).
  • Tỷ lệ tham chiếu $p = 0,339$ (tỷ lệ sử dụng nhóm thuốc chẹn kênh Calci theo công trình của Nguyễn Trọng Nhân năm 2021).
  • Sai số tuyệt đối cho phép $d = 0,10$ ($10%$).

Kết quả tính toán cho cỡ mẫu lý thuyết tối thiểu là $n = 86$ bệnh nhân. Trong thực tế triển khai tại khoa khám Bệnh viện Đại học Võ Trường Toản, tác giả đã thu thập toàn bộ $N = 135$ hồ sơ bệnh án thỏa mãn đầy đủ các tiêu chuẩn lựa chọn.

Tiêu chuẩn chọn mẫu gồm: bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên, đã được chẩn đoán tăng huyết áp trước đây, đang được quản lý điều trị ngoại trú tại khoa khám của bệnh viện trong giai đoạn từ tháng 01/2023 đến tháng 05/2023, có hồ sơ bệnh án đầy đủ thông tin hành chính, lâm sàng và đơn thuốc. Tiêu chuẩn loại trừ gồm: bệnh nhân không đồng ý hợp tác nghiên cứu, hồ sơ ghi chép không rõ ràng hoặc thiếu dữ liệu xét nghiệm/huyết áp, và người bệnh không có khả năng nghe, hiểu, trả lời (mắc bệnh tâm thần, thiểu năng trí tuệ, câm điếc).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương 1 cung cấp bức tranh toàn diện về dịch tễ học tăng huyết áp, sinh lý bệnh kiểm soát huyết áp, và hệ thống phân loại huyết áp phòng khám theo khuyến cáo của Hội Tim mạch học Quốc gia Việt Nam:

  • Huyết áp tối ưu ($<120/<80\text{ mmHg}$), bình thường ($120\text{--}129$ và/hoặc $80\text{--}84\text{ mmHg}$), bình thường cao ($130\text{--}139$ và/hoặc $85\text{--}89\text{ mmHg}$).
  • Tăng huyết áp độ 1 ($140\text{--}159$ và/hoặc $90\text{--}99\text{ mmHg}$), tăng huyết áp độ 2 ($160\text{--}179$ và/hoặc $100\text{--}109\text{ mmHg}$), tăng huyết áp độ 3 ($\ge 180$ và/hoặc $\ge 110\text{ mmHg}$), và tăng huyết áp tâm thu đơn độc ($\ge 140$ và $< 90\text{ mmHg}$).

Tác giả làm rõ nguyên tắc điều trị phối hợp 5 nhóm thuốc hạ áp chủ lực (ức chế men chuyển - ƯCMC, chẹn thụ thể Angiotensin II - CTTA, chẹn beta giao cảm - CB, chẹn kênh Calci - CKCa, và lợi tiểu Thiazide/Thiazide-like). Phác đồ ưu tiên khởi đầu điều trị kiểm soát huyết áp là phối hợp 2 thuốc dạng viên cố định liều giữa thuốc ức chế hệ Renin-Angiotensin (ƯCMC hoặc CTTA) với CKCa hoặc thuốc lợi tiểu. Chương này cũng phân tích chi tiết cơ chế vận chuyển Calci qua màng tế bào tim mạch, cấu trúc thụ thể kênh L, dược lực học, dược động học, tương tác thuốc và độc tính tim mạch của từng dẫn chất chẹn kênh Calci.

Phần cuối chương tổng thuật các nghiên cứu đối chứng và mô tả trong nước lẫn quốc tế:

  • Nghiên cứu quốc tế trên 19.084 bệnh nhân chỉ ra lợi ích của việc kiểm soát huyết áp ban đêm khi dùng thuốc hạ áp trước khi đi ngủ.
  • Nghiên cứu của Trần Văn Tuấn và Nguyễn Văn Lâm (2011) tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên khẳng định vai trò duy trì của Amlodipin ở bệnh nhân cao tuổi ($\ge 60$ tuổi chiếm 48,3%).
  • Nghiên cứu của Nguyễn Trọng Nhân (2021) tại Trung tâm Y tế huyện Thới Lai trên 400 bệnh nhân ghi nhận tỷ lệ đơn trị liệu là 84%, trong đó CKCa chiếm 33,9% và tỷ lệ đạt đích huyết áp đạt 37%.
  • Nghiên cứu của Hồ Minh Hoàng (2020) tại Trung tâm Y tế huyện Gò Dầu trên 284 bệnh nhân THA kèm đái tháo đường type 2 cho thấy nhóm CKCa có tần suất kê đơn cao nhất (37,4%).

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu cắt ngang mô tả hồi cứu tại khoa khám Bệnh viện Đại học Võ Trường Toản. Bộ công cụ thu thập số liệu được thiết kế thành bảng biến số chuẩn hóa, bao gồm:

  • Biến số nhân khẩu học: Tuổi (nhóm 18–39 tuổi, 40–64 tuổi, $\ge 65$ tuổi) và giới tính (nam, nữ).
  • Biến số huyết áp tại khoa khám: Phân độ THA độ 1, độ 2, độ 3, THA tâm thu đơn độc, hoặc huyết áp về mức bình thường.
  • Biến số tiền sử bệnh và bệnh đồng mắc: Tăng huyết áp nguyên phát, đái tháo đường không phụ thuộc insulin, rối loạn lipid máu hỗn hợp, trào ngược dạ dày - thực quản, bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ, di chứng bệnh mạch máu não, chóng mặt kịch phát lành tính, thoái hóa cột sống, gan nhiễm mỡ, rối loạn tiền đình, suy nhược thần kinh.
  • Biến số phác đồ điều trị: Sử dụng đơn trị liệu chẹn kênh Calci (Amlodipin, Nifedipin, Felodipin, Verapamil, Diltiazem) hoặc phác đồ đa trị liệu phối hợp 2 thuốc, 3 thuốc, 4 thuốc. Các công thức phối hợp 2 thuốc được khảo sát cụ thể gồm: Amlodipin 5mg + Losartan 50mg; Amlodipin 5mg + Bisoprolol 2,5mg; Nifedipin 20mg + Losartan 50mg; Nifedipin 20mg + Telmisartan 40mg; Nifedipin 20mg + Bisoprolol 2,5mg.

Quy trình nghiên cứu tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc kiểm soát sai số và đạo đức nghiên cứu y sinh học, bảo mật tuyệt đối danh tính người bệnh và số liệu trích xuất từ hồ sơ bệnh án.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 3 trình bày các kết quả phân tích số liệu trên 135 bệnh nhân nghiên cứu kết hợp bàn luận, so sánh với các y văn chuyên ngành. Nội dung tập trung vào:

  • Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi và giới tính tại phòng khám ngoại trú.
  • Cơ cấu phân độ huyết áp thực tế của người bệnh khi đến tái khám.
  • Tỷ lệ tiền sử bệnh tim mạch - chuyển hóa và danh mục các bệnh lý đồng mắc thường gặp trên nền bệnh nhân tăng huyết áp.
  • Tỷ lệ kê đơn nhóm thuốc chẹn kênh Calci trong tổng thể các thuốc hạ áp tại khoa khám bệnh.
  • Tần suất xuất hiện của từng hoạt chất chẹn kênh Calci (Amlodipin, Nifedipin, Felodipin, Verapamil, Diltiazem).
  • Cơ cấu sử dụng thuốc theo dạng phác đồ: tỷ lệ đơn trị liệu chẹn kênh Calci so với tỷ lệ phối hợp chẹn kênh Calci với thuốc hạ áp thứ hai, thứ ba hoặc thứ tư.
  • Tỷ lệ kiểm soát đạt huyết áp mục tiêu (đích chung $<140/90\text{ mmHg}$ hoặc $\le 130/80\text{ mmHg}$) ở nhóm bệnh nhân sử dụng thuốc chẹn kênh Calci, phân tích chi tiết theo từng phân nhóm tuổi và giới tính.

Kết quả và đóng góp

Văn bản khóa luận ghi nhận hệ thống các dữ liệu lâm sàng và phương pháp luận điều trị hạ áp:

  • Quy mô mẫu thực tế: Đã khảo sát thành công 135 bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại khoa khám Bệnh viện Đại học Võ Trường Toản, vượt cỡ mẫu tối thiểu theo công thức tính toán ($n = 86$).
  • Mô hình phối hợp thuốc thực tế: Xác định được các công thức phối hợp hai thuốc chủ lực trong thực hành lâm sàng của bệnh viện, gồm sự kết hợp giữa thuốc chẹn kênh Calci DHP (Amlodipin 5mg, Nifedipin 20mg) với nhóm chẹn thụ thể Angiotensin II (Losartan 50mg, Telmisartan 40mg) hoặc nhóm chẹn beta giao cảm (Bisoprolol 2,5mg).
  • Hệ thống hóa mục tiêu kiểm soát huyết áp: Phân định rõ ràng mục tiêu điều trị theo hướng dẫn VNHA/VSH và đường cong J nhằm đảm bảo an toàn tưới máu cơ quan đích:
    • Đích huyết áp chung cho mọi đối tượng: $< 140/90\text{ mmHg}$.
    • Đích huyết áp tối ưu khi dung nạp tốt: $\le 130/80\text{ mmHg}$.
    • Ranh giới kiểm soát huyết áp tâm thu cho nhóm 18–64 tuổi: $120\text{--}130\text{ mmHg}$; nhóm $\ge 65$ tuổi: $130\text{--}< 140\text{ mmHg}$.
    • Ranh giới huyết áp tâm trương chung: $70\text{--}79\text{ mmHg}$.
Chỉ số / Đặc điểm khảo sát Nghiên cứu tại BV ĐH Võ Trường Toản (2023) Nghiên cứu Nguyễn Trọng Nhân (Thới Lai, 2021) Nghiên cứu Hồ Minh Hoàng (Gò Dầu, 2020)
Cỡ mẫu ($N$) 135 bệnh nhân 400 bệnh nhân 284 bệnh nhân
Thiết kế nghiên cứu Cắt ngang mô tả, hồi cứu Cắt ngang mô tả Cắt ngang mô tả, hồi cứu
Đối tượng Bệnh nhân THA tại khoa khám Bệnh nhân THA ngoại trú Bệnh nhân THA kèm ĐTĐ type 2
Tỷ lệ sử dụng nhóm CKCa Khảo sát đơn trị & đa trị (Amlodipin, Nifedipin, Felodipin, Verapamil, Diltiazem) Đơn trị liệu CKCa chiếm 33,9% (đứng thứ hai sau CTTA 53,3%) Nhóm CKCa chiếm tần suất kê đơn cao nhất (37,4%)
Tỷ lệ đạt HA mục tiêu Khảo sát phân bố theo tuổi và giới Đạt 37,0% tại thời điểm nghiên cứu Chưa khảo sát chi tiết tỷ lệ đạt đích

Về mặt đóng góp y học thực tiễn, khóa luận phản ánh bức tranh kê đơn thuốc chẹn kênh Calci tại một bệnh viện trường đại học khu vực Hậu Giang, làm rõ tính ứng dụng của các phác đồ phối hợp liều cố định và liều thấp theo khuyến cáo quốc gia, tạo cơ sở đối sánh cho các nghiên cứu dịch tễ dược lý tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi thiết kế nghiên cứu được ghi nhận trong văn bản:

  • Nghiên cứu thực hiện theo phương pháp hồi cứu kết hợp cắt ngang tại một trung tâm y tế duy nhất (Khoa khám Bệnh viện Đại học Võ Trường Toản) trong khung thời gian giới hạn từ tháng 01/2023 đến tháng 05/2023.
  • Cỡ mẫu nghiên cứu ($N = 135$) được chọn theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích dựa trên hồ sơ lưu trữ, chưa bao quát toàn bộ các mùa dịch tễ hoặc các khoa điều trị nội trú khác.
  • Tiêu chuẩn nghiên cứu loại trừ các đối tượng bệnh nhân nặng có hồ sơ không đầy đủ hoặc bệnh nhân suy giảm nhận thức, không có khả năng giao tiếp.

Hướng phát triển tiếp theo của đề tài bao gồm:

  • Mở rộng quy mô nghiên cứu theo phương pháp tiến cứu theo dõi dọc nhằm đánh giá sâu hơn về mức độ tuân thủ điều trị lâu dài của bệnh nhân.
  • Khảo sát chi tiết các biến cố bất lợi và tác dụng không mong muốn thường gặp của nhóm chẹn kênh Calci (phù ngoại vi, nhịp nhanh phản xạ, táo bón) và sự biến thiên huyết áp 24 giờ bằng thiết bị đo huyết áp lưu động (Holter HA).

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp Bác sĩ Đa khoa của tác giả Nguyễn Tấn Sinh Huy là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên y khoa và bác sĩ đa khoa: Nắm bắt phương pháp luận nghiên cứu sử dụng thuốc hạ áp, quy trình phân độ huyết áp và chiến lược phối hợp thuốc theo bậc điều trị chuẩn hóa.
  • Dược sĩ lâm sàng và học viên chuyên ngành Dược lý: Tham khảo khung phân tích cơ chế phân tử của kênh Calci (VOC, ROC), tương tác enzym gan CYP3A4 và cấu trúc bảng biến số đơn trị/đa trị liệu.
  • Nhà nghiên cứu quản lý y tế và tim mạch học: Sử dụng làm tài liệu đối chiếu số liệu tỷ lệ sử dụng thuốc chẹn kênh Calci và tỷ lệ đạt đích huyết áp tại các cơ sở khám chữa bệnh ngoại trú tuyến tỉnh.

Phần có giá trị tham khảo cao nhất trong khóa luận là hệ thống bảng tổng hợp liều lượng, chỉ định, chống chỉ định của các nhóm thuốc hạ áp theo khuyến cáo VNHA/VSH 2022 và quy trình thiết kế biến số nghiên cứu phác đồ phối hợp thuốc hạ áp.

Câu hỏi thường gặp

1. Cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu được tính toán là bao nhiêu và tác giả đã thu thập được bao nhiêu bệnh nhân trong thực tế?
Cỡ mẫu tối thiểu được tính toán theo công thức ước lượng một tỷ lệ với mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$, sai số tuyệt đối $d = 0,10$ và tỷ lệ tham chiếu $p = 0,339$ là $n = 86$ trường hợp. Trên thực tế, nghiên cứu đã tiến hành khảo sát trên $N = 135$ bệnh nhân thỏa mãn các tiêu chuẩn chọn mẫu.

2. Tiêu chuẩn chọn mẫu và tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân trong khóa luận được quy định như thế nào?

  • Tiêu chuẩn chọn mẫu: Người bệnh từ 18 tuổi trở lên, đã được chẩn đoán tăng huyết áp trước đây, đang điều trị ngoại trú tại khoa khám Bệnh viện Đại học Võ Trường Toản từ tháng 01/2023 đến tháng 05/2023, có hồ sơ bệnh án đầy đủ thông tin.
  • Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhân không đồng ý hợp tác, hồ sơ bệnh án không đầy đủ/rõ ràng, và bệnh nhân mắc các bệnh lý không có khả năng nghe, hiểu, trả lời (tâm thần, thiểu năng trí tuệ, câm điếc).

3. Khóa luận khảo sát những hoạt chất chẹn kênh Calci và phác đồ phối hợp hai thuốc cụ thể nào?
Nghiên cứu khảo sát 5 hoạt chất chẹn kênh Calci gồm: Amlodipin, Nifedipin, Felodipin, Verapamil, Diltiazem. Các phác đồ phối hợp hai thuốc trong bảng biến số gồm: Amlodipin 5mg + Losartan 50mg, Amlodipin 5mg + Bisoprolol 2,5mg, Nifedipin 20mg + Losartan 50mg, Nifedipin 20mg + Telmisartan 40mg, và Nifedipin 20mg + Bisoprolol 2,5mg.

4. Khung khuyến cáo lâm sàng nào được sử dụng để xác định tiêu chuẩn chẩn đoán và huyết áp mục tiêu?
Nghiên cứu áp dụng khuyến cáo chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp của Phân hội Tăng huyết áp - Hội Tim mạch học Quốc gia Việt Nam (VNHA/VSH 2018, 2022) kết hợp khuyến cáo ESC/ESH 2018 và ACC/AHA 2017. Ngưỡng chẩn đoán THA phòng khám là $\ge 140/90\text{ mmHg}$, đích điều trị chung là $< 140/90\text{ mmHg}$ và xem xét mức $\le 130/80\text{ mmHg}$ nếu bệnh nhân dung nạp tốt.

5. Tác giả dựa trên nghiên cứu tiền nhiệm nào để lấy tham số tỷ lệ sử dụng thuốc tính cỡ mẫu?
Tác giả sử dụng tỷ lệ sử dụng thuốc chẹn kênh Calci $p = 33,9%$ ($0,339$) được công bố trong nghiên cứu năm 2021 của tác giả Nguyễn Trọng Nhân trên 400 bệnh nhân tăng huyết áp tại Trung tâm Y tế huyện Thới Lai.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp Bác sĩ Đa khoa của tác giả Nguyễn Tấn Sinh Huy đã khảo sát toàn diện tình hình sử dụng nhóm thuốc chẹn kênh Calci trên 135 bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đại học Võ Trường Toản năm 2023. Đề tài xây dựng nền tảng lý thuyết dược lý vững chắc về cơ chế ức chế kênh Calci loại L trên cơ tim và mạch máu, đồng thời bám sát các hướng dẫn điều trị của Hội Tim mạch học Quốc gia Việt Nam. Đây là công trình nghiên cứu y học lâm sàng có giá trị thực tiễn, phản ánh chân thực mô hình kê đơn và hiệu quả kiểm soát huyết áp ngoại trú tại địa phương.