Khóa luận khảo sát việc sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị bệnh đái tháo đường ở người bệnh ngoại trú tại bệnh viện nội tiết tỉnh yên bái năm 2022

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu khảo sát việc sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị bệnh đái tháo đường ở người bệnh ngoại trú tại, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Dược học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

54
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tình hình sử dụng thuốc điều trị bệnh đái tháo đường

1.2. Tình hình tuân thủ điều trị bệnh đái tháo đường

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thời gian và địa điểm

2.2. Thiết kế nghiên cứu

2.3. Phương pháp thu thập thông tin

2.4. Các biến số/chỉ số nghiên cứu

2.5. Các tiêu chuẩn đánh giá

2.6. Xử lý số liệu

2.7. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

2.8. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

3.2. Tình hình sử dụng thuốc của bệnh nhân đái tháo đường

3.3. Tuân thủ điều trị bệnh đái tháo đường của bệnh nhân ngoại trú

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

KẾT LUẬN

KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về khảo sát sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tại Yên Bái 2022

Khảo sát này nhằm mục đích đánh giá tình hình sử dụng thuốctuân thủ điều trị bệnh đái tháo đường tại tỉnh Yên Bái trong năm 2022. Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) là một trong những bệnh lý nội tiết phổ biến, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Việc hiểu rõ về tình hình sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị sẽ giúp cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân. Nghiên cứu này được thực hiện tại Bệnh viện Nội tiết tỉnh Yên Bái, nơi có nhiều bệnh nhân ngoại trú mắc bệnh ĐTĐ.

1.1. Định nghĩa và phân loại bệnh đái tháo đường

Bệnh đái tháo đường được chia thành nhiều loại, bao gồm ĐTĐ typ 1, ĐTĐ typ 2 và ĐTĐ thai kỳ. Mỗi loại có cơ chế và phương pháp điều trị khác nhau. Việc phân loại này giúp xác định phương pháp điều trị phù hợp cho từng bệnh nhân.

1.2. Tình hình bệnh đái tháo đường tại Yên Bái

Theo thống kê, tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường tại Yên Bái đang gia tăng. Năm 2022, tỷ lệ bệnh nhân ngoại trú chiếm khoảng 65% tổng số bệnh nhân đến khám tại Bệnh viện Nội tiết tỉnh Yên Bái. Điều này cho thấy sự cần thiết phải nâng cao nhận thức và tuân thủ điều trị cho bệnh nhân.

II. Vấn đề tuân thủ điều trị bệnh đái tháo đường tại Yên Bái 2022

Mặc dù có nhiều phương pháp điều trị hiệu quả, tỷ lệ tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường tại Yên Bái vẫn còn thấp. Theo nghiên cứu, chỉ khoảng 65%-70% bệnh nhân tuân thủ đúng phác đồ điều trị. Nguyên nhân chủ yếu bao gồm thiếu hiểu biết về bệnh, khó khăn trong việc sử dụng thuốc và thiếu sự hỗ trợ từ gia đình và cộng đồng.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị

Nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến việc tuân thủ điều trị, bao gồm sự hiểu biết của bệnh nhân về bệnh, khả năng tài chính, và sự hỗ trợ từ gia đình. Việc giáo dục bệnh nhân về tầm quan trọng của việc tuân thủ điều trị là rất cần thiết.

2.2. Hệ quả của việc không tuân thủ điều trị

Việc không tuân thủ điều trị có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng, bao gồm tổn thương thần kinh, bệnh lý thận và các vấn đề tim mạch. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của bệnh nhân mà còn gia tăng gánh nặng cho hệ thống y tế.

III. Phương pháp khảo sát sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường

Nghiên cứu được thực hiện thông qua phương pháp khảo sát mô tả, thu thập dữ liệu từ bệnh nhân ngoại trú tại Bệnh viện Nội tiết tỉnh Yên Bái. Các thông tin được thu thập bao gồm tình hình sử dụng thuốc, mức độ tuân thủ điều trị và các yếu tố liên quan. Phương pháp này giúp cung cấp cái nhìn tổng quan về thực trạng điều trị bệnh đái tháo đường tại địa phương.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và đối tượng tham gia

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp cắt ngang, với đối tượng là bệnh nhân ngoại trú từ 18 tuổi trở lên, được chẩn đoán mắc bệnh đái tháo đường. Số lượng bệnh nhân tham gia khảo sát là 200 người.

3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu được thu thập thông qua bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân. Các câu hỏi tập trung vào tình hình sử dụng thuốc, mức độ tuân thủ điều trị và các yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ.

IV. Kết quả khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường

Kết quả khảo sát cho thấy phần lớn bệnh nhân sử dụng thuốc hạ đường huyết theo chỉ định của bác sĩ. Tuy nhiên, vẫn còn một tỷ lệ đáng kể bệnh nhân không tuân thủ đúng phác đồ điều trị. Việc này có thể dẫn đến tình trạng tăng đường huyết và các biến chứng nghiêm trọng. Cần có các biện pháp can thiệp kịp thời để nâng cao hiệu quả điều trị.

4.1. Tình hình sử dụng thuốc hạ đường huyết

Khoảng 80% bệnh nhân được khảo sát cho biết họ đang sử dụng thuốc hạ đường huyết. Tuy nhiên, chỉ 60% trong số đó tuân thủ đúng liều lượng và thời gian sử dụng thuốc.

4.2. Các nhóm thuốc điều trị phổ biến

Các nhóm thuốc điều trị phổ biến bao gồm Metformin, Sulfonylurea và Insulin. Mỗi nhóm thuốc có cơ chế tác dụng và chỉ định khác nhau, phù hợp với từng loại bệnh nhân.

V. Kết luận và khuyến nghị cho tương lai điều trị đái tháo đường

Khảo sát cho thấy tình hình tuân thủ điều trịsử dụng thuốc tại Yên Bái còn nhiều vấn đề cần cải thiện. Cần có các chương trình giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân, nhằm nâng cao nhận thức về bệnh và tầm quan trọng của việc tuân thủ điều trị. Đồng thời, cần tăng cường sự hỗ trợ từ gia đình và cộng đồng để cải thiện kết quả điều trị.

5.1. Đề xuất các biện pháp nâng cao tuân thủ điều trị

Các biện pháp như tổ chức các buổi hội thảo, cung cấp tài liệu giáo dục và hỗ trợ tâm lý cho bệnh nhân có thể giúp nâng cao tỷ lệ tuân thủ điều trị.

5.2. Tương lai của điều trị bệnh đái tháo đường tại Yên Bái

Với sự phát triển của y học và công nghệ, việc điều trị bệnh đái tháo đường tại Yên Bái có thể được cải thiện đáng kể. Cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các phương pháp điều trị mới để nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

14/07/2025
Khóa luận khảo sát việc sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị bệnh đái tháo đường ở người bệnh ngoại trú tại bệnh viện nội tiết tỉnh yên bái năm 2022

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN 1. Một số khái niệm về đái tháo đường 1. Khái niệm về đái tháo đường Đái tháo đường (Diabetes mellitus) là một bệnh mạn tính gây ra bởi sự thiếu hụt tương đối hoặc tuyệt đối insulin, dần đến các rối loạn chuyển hoá hydratcarbon. Bệnh được đặc trưng bởi tình trạng tăng đường huyết mạn tính và các rối loạn chuyển hoá.

Bệnh đái tháo đường (ĐTÐ) hiện nay đang có xu hướng tăng lên ở nhiều nước trên thế giới. Ở Việt nam, đây là một bệnh thường gặp trong số các bệnh nội tiết, chiếm 1 - 2,5% dân số và có tỷ lệ biến chứng và tử vong cao nhất trong các bệnh nội tiết [1], [4]. ĐTĐ thai kỳ là ĐTĐ được chẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ và không có bằng chứng về ĐTĐ type 1, ĐTĐ type 2 trước đó. Nếu phụ nữ có thai 3 tháng đầu được phát hiện tăng glucose huyết thì xếp loại là ĐTĐ chưa được chẩn đoán/chưa được phát hiện hoặc ĐTĐ trước mang thai và dùng tiêu chí chẩn đoán như ở người không có thai [15].

Đặc điểm dịch tễ của bệnh đái tháo đường ĐTÐ là một bệnh rối loạn chuyển hóa đang có tốc độ phát triển nhanh. Theo thông báo của tổ chức Y tế thể giới WHO, năm 2012 số lượng người mắc ĐTÐ trên thể giới là 171 triệu người và dự đoán đền năm 2035 số lượng người mắc đái tháo đường sẽ là 366 triệu người. Tuy nhiên tình từ năm 1980 đến năm 2010 thì con số này đã tăng từ 153 triệu đên 347 triệu người (World Health Organization, 2012) [33]. Theo Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA), năm 2016 (Association American Diabetes, 2016), số luợng người mắc ĐTÐ trên thế giới là 382 triệu người.

Tuy nhiên, một điều đáng chú ý là 46 % số bệnh nhân không biểt mình mắc ĐTÐ và không nhận thức được những hậu quả lâu dài mà bệnh gây ra; chi tính trong năm 2013 đã có 5,1 triệu người chết do ĐTÐ và 548 tỉ đô la đã được chi cho căn bệnh này [22], [29], [30]. Việt Nam nằm trong khu vực Châu Á– Thái Bình Dương, là khu vực có số lượng người mắc ĐTÐ đông nhất trong các khu vực trên thế giới (Đỗ Trung Quân, 2014). Theo tài liệu nghiên cứu tính chất dịch tễ bệnh ĐTÐ tại Việt Nam, thì tỷ lệ bệnh tăng lên hàng năm, cứ 15 năm thì tỷ lệ bệnh tăng lên 2 lần, ĐTÐ được xếp vào một trong ba bệnh gây tàn phế và tử vong nhất (xơ vừa động mạch, ung thu, ĐTÐ) [15]. Đây đều là những con số đáng kinh ngạc cho thấy ĐTÐ đã và đang trở thành một đại dịch, một vấn đề lớn của Y tế toàn cầu.

Tất cả các quốc gia dù giàu hay nghèo 3 đều đang phải chịu tác động không hề nhỏ của căn bệnh này và Việt Nam cũng không phải là một ngoại lệ [23] 1. Phân loại đái tháo đường - Đái tháo đường nguyên phát. + Đái tháo đường typ 1: ĐTÐ phụ thuộc insulin. Đái tháo đường type 1 do tế bào beta bị phá hủy nên BN không còn hoặc còn rất ít insulin, 95% do cơ chế tự miễn (type 1A), 5% vô căn (type 1 B).

BN bị thiếu hụt insulin, tăng glucagon trong máu, không điều trị sẽ bị nhiễm toan ceton. Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng chủ yếu ở trẻ em và thanh thiếu niên. BN cần insulin để ổn định glucose huyết. Người lớn tuổi có thể bị ĐTĐ tự miễn diễn tiến chậm còn gọi là Latent Autoimmune Diabetes of Adulthood (LADA), lúc đầu BN còn đủ insulin nên không bị nhiễm toan ceton và có thể điều trị bằng thuốc viên nhưng tình trạng thiếu insulin sẽ năng dần với thời gian [1].

+ Đái tháo đường typ 2: ĐTÐ không phụ thuộc insulin. Đái tháo đường type 2 trước kia được gọi là ĐTĐ của người lớn tuổi hay ĐTĐ không phụ thuộc insulin, chiếm 90-95% các trường hợp ĐTĐ. Thể bệnh này bao gồm những người có thiếu insulin tương đối cùng với đề kháng insulin. Ít nhất ở giai đoạn đầu hoặc có khi suốt cuộc sống BN ĐTĐ type 2 không cần insulin để sống sót.

Có nhiều nguyên nhân của ĐTĐ típ 2 nhưng không có một nguyên nhân chuyên biệt nào. BN không có sự phá hủy tế bào beta do tự miễn, không có kháng thể tự miễn trong máu. Đa số BN có béo phì hoặc thừa cân và/hoặc béo phì vùng bụng với vòng eo to. Béo phì nhất là béo phì vùng bụng có liên quan với tăng acid béo trong máu, mô m cũng tiết ra một số hormon làm giảm tác dụng của insulin ở các cơ quan đích như gan, tế bào mô, tế bào cơ (đề kháng insulin tại các cơ quan đích).

Do tình trạng đề kháng insulin, ở giai đoạn đầu tế bào beta bù trừ và tăng tiết insulin trong máu, nếu tình trạng đề kháng insulin kéo dài hoặc nặng dần, tế bào beta sẽ không tiết đủ insulin và ĐTĐ type 2 lâm sàng sẽ xuất hiện. Tình trạng đề kháng insulin có thể cải thiện khi giảm cân, hoặc dùng một số thuốc nhưng không bao giờ hoàn toàn trở lại bình thường [1]. - Đái tháo đường thứ phát: do bệnh lý tụy ngoại tiết, bệnh nội tiết, do dùng thuốc và hoá chất, một số hội chứng rối loạn gen [1] - Đái tháo đường thai kỳ : ĐTĐ phát hiện trong thời gian có thai, không phải ĐTĐ thật sự. Nếu phụ nữ có thai 3 tháng đầu được phát hiện tăng glucose huyết thì xếp loại là ĐTĐ chưa được chẩn đoán/chưa được phát hiện hoặc ĐTĐ trước mang thai và dùng tiêu chí chẩn đoán như ở người không có thai [1].

Tiêu chuẩn chẩn đoán Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường đã được tổng kết trong hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ĐTÐ của Bộ Y tế năm 2020 (Bộ Y tế, 2020), và ADA 2020 (Association American Diabetes, 2022) là một trong các tiêu chí [1], [23]. Bộ Y tế 2020 ADA 2022 Glucose huyết tương lúc đói ≥ 7,0 mmol/L ≥ 7,0 mmol/L ( không nạp calo ít nhất 8 giờ)* (126 mg/dL) (126 mg/dL) Glucose huyết tương sau 2 ≥ 11,1 mmol/L ≥ 11,1 mmol/L giờ làm nghiệm pháp dung nạp (200 mg/dL) (200 mg/dL) glucose ( uống 75 gram glucose khan hòa tan trong nước )* Đường huyết bất kì ( ở bệnh ≥ 11,1 mmol/L ≥ 11,1 mmol/L nhân có các triệu chứng kinh điển (200 mg/dL) (200 mg/dL) của tăng đường huyết) HbA1c (xét nghiệm phải ≥ 6,5% ≥ 6,5% được chuẩn hóa )* *Nếu không có biểu hiện rõ ràng của tăng đường huyết thì có thể lặp lại xét nghiệm đó để khẳng định. Các biến chứng thường gặp của bệnh đái tháo đường. - Biến chứng cấp tính : + Nhiễm toan ceton + Hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu máu + Hạ đường huyết - Biến chứng mạn tính : - Biến chứng mạch máu lớn - Biến chứng mạch máu nhỏ + Bệnh lý võng mạc + Bệnh lý thận + Bệnh lý thần kinh (đau đầu, buồn nôn, chóng mặt) - Các biến chứng khác : + Nhiễm trùng + Bệnh lý bàn chân + Tổn thương khớp 1.

Điều trị bệnh đái tháo đường 5 1. Mục tiêu điều trị - Kiểm soát đường huyết đạt mục tiêu và bền vững mà không gây hạ đường huyết - Điều trị và ngăn ngừa các biến chứng, đặc biệt là các yếu tố nguy cơ tim mạch - các thành phần của hội chứng chuyển hóa 1. Phương pháp điều trị [15]. * Điều trị không dùng thuốc a.

Chế dộ ăn : - Đảm bảo những yêu cầu về chế độ ăn rất quan trọng trong điều trị ĐTĐ: Nhu cầu năng lượng cần được điều chỉnh để đạt và duy trì được cân nặng lý tưởng, tuỳ thuộc tuổi, giới, hoạt động thể lực, lối sống của bệnh nhân. Đối với ĐTĐ typ 1 chế độ ăn phải tính đủ calo để duy trì cân nặng hợp lý và phù hợp với số lần, loại insulin đưa hàng ngày. ĐTĐ typ 2 béo phì cần chế độ ăn giảm cân. - Ăn ít calo (<1200 Kcal/ngày) để giảm 20 -25% so với nhu cầu năng lượng.

Khẩu phần ăn cân đối (50-60% glucid, 30 -35% lipid, 10% protid) đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng, vitamin và các chất điện giải, hạn chế các loại đường hấp thu nhanh, kiêng rượu. - Chia thành nhiều bữa nhỏ và giờ ăn phải đều. Vận động thể lực : - Luyện tập rất quan trọng và cần thiết đối với bệnh nhân ĐTĐ, đặc biệt ĐTĐ typ 2, vì: luyện tập giúp giảm cân, giảm kháng insulin, cải thiện sự dung nạp glucose và cải thiện nồng độ lipid máu. - Luyện tập tuỳ theo lứa tuổi và tình trạng tim mạch của bệnh nhân.

Kiểm soát đường huyết Định lượng đường huyết thường xuyên để chỉnh liều thuốc cho phù hợp. Giáo dục bệnh nhân : Cung cấp cho bệnh nhân những kiến thức về bệnh ĐTĐ, nguyên tắc điều trị để bệnh nhân phối hợp với thày thuốc trong điều trị, biết cách tự dùng thuốc, tự theo dõi và phòng ngừa biến chứng. Khám sức khỏe định kỳ: Khám định kỳ để theo dõi các biến chứng, đồng thời có tham vấn không định kỳ với thày thuốc khi có vấn đề đặc biệt xảy ra. * Thuốc điều trị đái tháo đường : - Liệu pháp insulin : 6 Insulin là chỉ định bắt buộc với ĐTĐ typ 1 để đảm bảo ổn định đường huyết cho bệnh nhân.

Liều lượng insulin tuỳ thuộc tình trạng thiếu insulin. Lựa chọn dạng insulin, phân chia liều tuỳ thuộc mức độ hoạt động và cách sống của bệnh nhân. - Thuốc hạ đường huyết : Được chỉ định sau khi chế độ ăn và vận động thể lực bị thất bại trong kiểm soát đường huyết. Sử dụng thuốc cần luôn kèm với chế độ ăn và vận động thể lực.

- Các sulfonylurea: ưu tiên lựa chọn đầu tiên trên bệnh nhân có cân nặng bình thường và thừa cân nhẹ. - Các biguanid: ưu tiên lựa chọn trên bệnh nhân béo phì. - Nếu kiểm soát đường huyết chưa tốt, cần tăng liều hoặc phối hợp nhiều nhóm thuốc. - Nếu thất bại với điều trị bằng thuốc uống hạ đường huyết có thể dùng insulin đơn thuần hoặc phối hợp.1: Các nhóm thuốc điều trị đái tháo đường[14], [15].

Mục đích Vị trí tác Nhóm Thuốc dụng Giảm/chậm Ruột Ức chế Acarbose hấp thu glucose Alpha - glucosidase Kích thích bài Tụy Sulphonyl Tolbutamide, tiết insulin urea glibenclamide, glipizide, Meglitinid glimepiride, gliquidone es Repaglinide, ateglinide Tăng tác dụng Receptor Biguanide Metformin insulin, giảm tân tạo ngoại vi Gan s glucose Giảm kháng Receptor Thiazolidi Rosiglitazone, insulin ngoại vi (mô mỡ) nedione pioglitazone (Glitazones) 1. Tình hình sử dụng thuốc điều trị bệnh đái tháo đường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Khảo sát sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị bệnh đái tháo đường tại Yên Bái 2022" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình sử dụng thuốc và mức độ tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường tại khu vực Yên Bái. Nghiên cứu này không chỉ nêu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ điều trị mà còn chỉ ra những rào cản mà bệnh nhân gặp phải trong quá trình điều trị. Những thông tin này rất hữu ích cho các bác sĩ, nhà nghiên cứu và những người làm công tác chăm sóc sức khỏe, giúp họ hiểu rõ hơn về nhu cầu và thách thức của bệnh nhân, từ đó cải thiện chất lượng điều trị.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Khảo sát tuân thủ điều trị và rào cản trong sử dụng insulin của bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tại bệnh viện đa khoa năm căn tỉnh cà mau, nơi phân tích sâu hơn về việc tuân thủ điều trị insulin. Ngoài ra, tài liệu Hoàng thị thùy dinh phân tích tình hình sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh bệnh viện thanh nhàn luận văn thạc sĩ dƣợc học cũng cung cấp những thông tin bổ ích về tình hình sử dụng thuốc trong điều trị bệnh đái tháo đường. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề tuân thủ điều trị trong bệnh đái tháo đường.