CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. TỔNG QUAN VỀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG 1. Định nghĩa Trong hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội tiết - chuyển hóa của Bộ Y tế ban hành năm 2017, bệnh ĐTĐ được định nghĩa “là bệnh rối loạn chuyển hóa không đồng nhất, có đặc điểm tăng glucose huyết do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin, hoặc cả hai. Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa carbohydrat, protid, lipid, gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh”.
Dịch tễ học Theo Liên đoàn Đái tháo đường Thế giới (I F), năm 2015 toàn thế giới có 415 triệu người (trong độ tuổi 20 -79) bị bệnh ĐTĐ, tương đương cứ 11 người có 1 người bị ĐTĐ, đến năm 2040 con số này sẽ là 642 triệu, tương đương cứ 10 người có 1 người bị ĐTĐ. Bên cạnh đó, cùng với việc tăng sử dụng thực phẩm không thích hợp, ít hoặc không hoạt động thể lực ở trẻ em, bệnh ĐTĐ týp 2 đang có xu hướng tăng ở cả trẻ em, trở thành vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng. Bệnh ĐTĐ gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm, là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tim mạch, mù lòa, suy thận, và cắt cụt chi. Nhưng một điều đáng khả quan, có tới 70% trường hợp ĐTĐ týp 2 có thể dự phòng hoặc làm chậm xuất hiện bệnh bằng tuân thủ lối sống lành mạnh, dinh dưỡng hợp lý và tăng cường luyện tập thể lực 44.
Ở Việt Nam, năm 1990 của thế kỷ trước, tỷ lệ bệnh ĐTĐ chỉ là 1,1% (ở thành phố Hà Nội), 2,25% (ở thành phố Hồ Chí Minh), 0,96% (thành phố Huế), nghiên cứu năm 2012 của Bệnh viện Nội tiết trung ương cho thấy: Tỷ lệ hiện mắc ĐTĐ trên toàn quốc ở người trưởng thành là 5,42%, tỷ lệ đái tháo đường chưa được chẩn đoán trong cộng đồng là 63,6% 11. Tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose toàn quốc 7,3%, rối loạn glucose máu lúc đói toàn quốc 1,9% (năm 2003). Theo kết quả điều tra STEP wise về các yếu tố nguy cơ của bệnh không lây nhiễm do Bộ Y tế thực hiện năm 2015, ờ nhóm tuổi từ 18-69, cho thấy tỷ lệ ĐTĐ toàn quốc là 4,1%, tiền ĐTĐ là 3,6% 5]. Ngoài ra, có đến 64,9% số người mắc bệnh ĐTĐ không được phát hiện và hướng dẫn điều trị đúng 5].
Phân loại Theo A A năm 2018 15 , ĐTĐ được chia thành 4 loại như sau: ĐTĐ týp 1: Do tế bào β của tiểu đảo tụy bị phá hủy không thể sản xuất ra insulin dẫn đến thiếu hụt insulin tuyệt đối. Gồm có: - ĐTĐ qua trung gian miễn dịch - ĐTĐ không rõ nguyên nhân ĐTĐ týp 2: Do sự giảm tiết insulin tương đối của tiểu đảo tuy trên nền tảng đề kháng với insulin. ĐTĐ thai kỳ: Là tình trạng rối loạn dung nạp glucose được phát hiện lần đầu tiên trong thai kỳ, không loại trừ trường hợp BN đã mắc ĐTĐ trước khi có thai mà chưa được chẩn đoán hoặc BN tiếp tục tăng đường huyết sau khi sinh. ĐTĐ týp đặc biệt: Do những nguyên nhân khác như: - Di truyền: Bệnh lý về gen, nhiễm sắc thể.
- Bệnh lý tuyến tụy: Viêm, chấn thương, u tụy, cắt tụy, xơ sỏi tụy. - Bệnh nội tiết: To đầu chi, hội chứng Cushing, cường giáp, u tủy thượng thận, u tiết glucagon. - Do thuốc: Interferon-alpha, corticoid, thiazide, hormone giáp. - Nhiễm trùng: Rubella bẩm sinh, Cytomeralovirus.
Chuẩn đoán Theo tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ (A A) 15 , dựa vào 1 trong 4 tiêu chuẩn sau đây: - Glucose huyết tương lúc đói (FPG) ≥ 126 mg dl (7mmol l): BN phải nhịn ăn ít nhất 8 giờ (thường phải nhịn ăn qua đêm từ 8 đến 14 giờ).