ĐẶT VẤN ĐỀ. Tổng quan về ĐTĐ và điều trị. Tiêu chuẩn chẩn đoán. Mục tiêu điều trị.
Các nhóm thuốc điều trị đái tháo đƣờng típ 2. Tổng quan về tuân thủ dùng thuốc. Định nghĩa tuân thủ dùng thuốc. Vai trò của tuân thủ dùng thuốc.
Phƣơng pháp đánh giá mức độ tuân thủ sử dụng thuốc của bệnh nhân. Các yếu tố ảnh hƣởng đến tuân thủ dùng thuốc. Tự tin vào khả năng tự chăm sóc. Kiến thức về bệnh đái tháo đƣờng.
Một số nghiên cứu về mức độ tuân thủ điều trị trên bệnh nhân đái tháo đƣờng típ 2 16 1. Trên thế giới. Tại Việt Nam. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tƣợng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.
Phƣơng pháp lấy mẫu. Qui trình nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Mô tả đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu.
Mô tả thực trạng tuân thủ thuốc hạ đƣờng huyết trên bệnh nhân đái tháo đƣờng típ 2. Mô tả các đặc điểm của các yếu tố ảnh hƣởng đến tuân thủ dùng thuốc. Phân tích ảnh hƣởng của các yếu tố đến tuân thủ dùng thuốc ở bệnh nhân đái tháo đƣờng típ 2. Xử lý số liệu.
Đạo đức trong nghiên cứu. Khảo sát thực trạng tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đƣờng típ 2 28 3. Đặc điểm của bệnh nhân trong nghiên cứu. Đăc điểm tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đƣờng típ 2.
Đặc điểm một số yếu tố ảnh hƣởng đến tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đƣờng típ 2. Đặc điểm kiến thức về bệnh đái tháo đƣờng. Đặc điểm về khả năng tự chăm sóc. Xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đƣờng típ 2.
Phân tích hồi quy tuyến tính đơn biến. Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến. Bàn luận về tuân thủ dùng thuốc ở bệnh nhân đái tháo dƣờng típ 2 tại khoa Khám bệnh – Bệnh viện đa khoa thành phố Vinh. Đặc điểm nhân khẩu học của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu.
Đặc điểm về bệnh của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu. Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu. Đặc điểm dùng thuốc của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu. Đặc điểm cảm xúc bệnh nhân đái tháo đƣờng típ 2.
Đặc điểm về tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân đái tháo đƣờng típ 2. Bàn luận về một số đặc điểm ảnh hƣởng đến tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đƣờng típ 2. Bàn luận về kiến thức bệnh đái tháo đƣờng của bệnh nhân đái tháo đƣờng típ 2 …………………………………………………………………………. Bàn luận về tự tin vào khả năng tự chăm sóc của bệnh nhân đái tháo đƣờng típ 2.
Các yếu tố ảnh hƣởng đến tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân điều trị đái tháo đƣờng típ 2 .53 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .54 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT American Diabetes Association ADA (Hiệp hội Đái tháo đƣờng Hoa Kỳ) BN Bệnh nhân DKT Diabetes knowledge test DMSES Diabetes management self-efficacy ĐTĐ Đái tháo đƣờng HA Huyết áp Glucosylated Hemoglobin HbA1c (Hemoglobin gắn glucose) High Density Lipoprotein Cholesterol HDL-C (lipoprotein tỷ trọng cao) International Diabetes Federation IDF (Liên đoàn Đái tháo đƣờng quốc tế) Low Density Lipoprotein Cholesterol LDL-C (lipoprotein tỷ trọng thấp) MARS Medication adherence report scale MMAS Morisky medication adherence scale World Health Organization WHO (Tổ chức Y tế thế giới) DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Mục tiêu điều trị .2 Các thuốc dạng viên và thuốc tiêm không thuộc nhóm insulin điều trị đái tháo đƣờng típ 2 .3 Các loại Insulin điều trị đái tháo đƣờng típ 2.4 Một số nghiên cứu đánh giá tuân thủ trên đái tháo đƣờng trên thế giới .5 Một số nghiên cứu đánh giá tuân thủ trên bệnh nhân đái tháo đƣờng tại Việt Nam .1 Đặc điểm nhân khẩu học của bệnh nhân trong nghiên cứu .2 Đặc điểm lâm sàng, điều trị của bệnh nhân trong nghiên cứu .3 Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân trong nghiên cứu .4 Đặc điểm về sử dụng thuốc của bệnh nhân trong nghiên cứu .5 Đặc điểm về ảnh hƣởng của bệnh đái tháo đƣờng đến cảm xúc bệnh nhân .6 Đặc điểm về ảnh hƣởng của dịch Covid-19 đến cảm xúc bệnh nhân .7 Đặc điểm tuân thủ lĩnh/ mua thuốc của bệnh nhân đái tháo đƣờng típ 2.8 Độ tin cậy Cronbach’s α của bộ câu hỏi đánh giá tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân .9 Đánh giá về tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân đái tháo đƣờng .10 Độ tin cậy Cronbach’s α của bộ câu hỏi đánh giá kiến thức về bệnh đái tháo đƣờng của bệnh nhân .11 Đánh giá kiến thức về bệnh đái tháo đƣờng .12 Độ tin cậy Cronbach’s α của bộ câu hỏi đánh giá kiến thức về bệnh đái tháo đƣờng của bệnh nhân .13 Các yếu tố liên quan đến điểm tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân qua phân tích hồi quy đơn biến .14 Kiểm tra hiện tƣợng đa cộng tuyến .15 Các yếu tố liên quan đến điểm tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân qua phân tích hồi quy đa biến .44 DANH MỤC HÌNH Hình 3.1 Điểm trung bình các trả lời bộ câu hỏi tự tin vào khả năng tự chăm sóc của bệnh nhân đái tháo đƣờng típ 2 .41 ẶT VẤN Ề Đái tháo đƣờng là một trong những bệnh không lây nhiễm phổ biến trên toàn cầu. Năm 2019, trên toàn thế giới có 463 triệu ngƣời lớn (độ tuổi 20-79) tƣơng đƣơng 1 trong 11 ngƣời trƣởng thành đang sống với bệnh đái tháo đƣờng. Dự đoán vào năm 2045, con số này sẽ tăng tới khoảng 700 triệu ngƣời, hay nói cách khác 1 ngƣời trong 10 ngƣời lớn sẽ có bệnh đái tháo đƣờng. Tại Việt nam, năm 2017 có 3,53 triệu ngƣời mắc bệnh đái tháo đƣờng, đến năm 2045 tăng lên 6,3 triệu ngƣời.
Đái tháo đƣờng típ 2 chiếm phổ biến nhất với tỉ lệ khoảng 90% tổng số bệnh nhân đái tháo đƣờng [1]. Chế độ điều trị ĐTĐ là một quá trình rất nghiêm ngặt, cần đƣợc ngƣời bệnh tuân thủ trong suốt cuộc đời. Sử dụng thuốc đƣợc coi là biện pháp chính đối với hầu hết tất cả ngƣời bệnh, bên cạnh các biện pháp không dùng thuốc nhƣ chế độ ăn uống tập luyện và kiểm tra đƣờng huyết. Tuân thử sử dụng thuốc đóng một vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả điều trị, giảm thiểu nguy cơ biến chứng nâng cao chất lƣợng cuộc sống cho ngƣời bệnh.
Đái tháo đƣờng đƣờng là một bệnh mạn tính, do đó tuân thủ ảnh hƣởng rất lớn tới hiệu quả điều trị bệnh. Không tuân thủ sử dụng thuốc có thể làm tăng gánh nặng của bệnh ĐTĐ đối với ngƣời bệnh và hệ thống y tế. Có nhiều yếu tố ảnh hƣởng tới tuân thủ điều trị ở bệnh nhân đái tháo đƣờng, trong đó các yếu tố mà có thể thay đổi đƣợc đó là nâng cao về kiến thức về bệnh đái tháo đƣờng và sự tự tin vào khả năng tự chăm sóc của bệnh nhân. Nghiên cứu trên bệnh nhân đái tháo đƣờng típ 2 tại Hàn Quốc [53] đã cho thấy yếu tố quan trọng nhất ảnh hƣởng tới tuân thủ dùng thuốc là sự tự tin vào khả năng tự chăm sóc.
Nhiều nghiên cứu trên bệnh nhân đái tháo đƣờng cho thấy kiến thức về bệnh đái tháo đƣờng có mối tƣơng quan thuận với tuân thủ dùng thuốc [15], [38]. Đánh giá kiến thức về bệnh đái tháo đƣờng và tự tin vào khả năng tự chăm sóc là một phƣơng pháp để xác định các nguyên nhân cơ bản của việc kiểm soát bệnh đái tháo đƣờng kém và giúp tìm ra các mục tiêu để can thiệp nâng cao kiến thức và hành vi tự chăm sóc. Tuy nhiên hiện nay, chƣa có nghiên cứu nào đánh giá 2 1 yếu tố này ảnh hƣởng tới tuân thủ sử dụng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đƣờng ở Việt Nam. Bệnh viện Đa khoa Thành phố Vinh là bệnh viện đa khoa hạng 2 tuyến huyện với quy mô 500 giƣờng bệnh, đang quản lý gần 5000 bệnh nhân ĐTĐ típ 2 điều trị ngoại trú.
Tuy nhiên, việc khảo sát tuân thủ dùng thuốc và một số yếu tố ảnh hƣởng trên bệnh nhân đái tháo đƣờng típ 2 vẫn chƣa thực hiện do đó chƣa có cái nhìn tổng quát về tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân và một số yếu tố ảnh hƣởng khác. Do đó, để nâng cao hiệu quả điều trị ngoại trú đái tháo đƣờng típ 2, chúng tôi thực hiện đề tài “Phân tích tuân thủ dùng thuốc và một số yếu tố ảnh hƣởng trên bệnh nhân đái tháo đƣờng típ 2 tại Khoa khám bệnh Bệnh viện Đa khoa Thành phố Vinh” với 3 mục tiêu sau: 1. Khảo sát thực trạng tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đƣờng típ 2. Mô tả đặc điểm của một số yếu tố ảnh hƣởng đến tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đƣờng típ 2.
Phân tích ảnh hƣởng của các yếu tố lên tuân thủ dùng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đƣờng típ 2 2 C ƢƠN 1. Tổng quan về T và điều trị 1. ịnh nghĩa Định nghĩa đái tháo đƣờng theo Quyết định số 5481/QĐ-BYT về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hƣớng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đƣờng típ 2”: Bệnh đái tháo đƣờng là bệnh rối loạn chuyển hóa, có đặc điểm tăng glucose huyết mạn tính do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin, hoặc cả hai. Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protide, lipide, gây tổn thƣơng ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh [1].
Dịch tễ Theo Liên đoàn Đái tháo đƣờng Quốc tế (IDF), năm 2019 toàn thế giới có 463 triệu ngƣời (trong độ tuổi 20-79) bị bệnh đái tháo đƣờng (ĐTĐ), dự kiến sẽ đạt 578 triệu ngƣời vào năm 2030 và 700 triệu ngƣời vào năm 2045. Ƣớc tính hơn 4 triệu ngƣời trong độ tuổi từ 20-79 đã tử vong vì các nguyên nhân liên quan đến ĐTĐ trong năm 2019. Bên cạnh đó, cùng với việc tăng sử dụng thực phẩm không thích hợp, ít hoặc không hoạt động thể lực ở trẻ em, bệnh ĐTĐ típ 2 đang có xu hƣớng tăng ở cả trẻ em, trở thành vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng. Bệnh ĐTĐ gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm, là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tim mạch, mù lòa, suy thận, và cắt cụt chi.
Đáng lƣu ý, có tới 70% trƣờng hợp ĐTĐ típ 2 có thể dự phòng hoặc làm chậm xuất hiện bệnh bằng tuân thủ lối sống lành mạnh (dinh dƣỡng hợp lý, luyện tập thể dục…) [1].