Khóa luận tốt nghiệp khảo sát tình hình sử dụng phác đồ tân bổ trợ trong điều trị utdd có thể phẫu thuật tại bệnh viện k

Luận văn tốt nghiệp y tế nghiên cứu tốt nghiệp khảo sát tình hình sử dụng phác đồ tân bổ trợ trong điều trị utdd có thể phẫu thuật tại, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Dược

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

65
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về ung thư dạ dày

1.2. Dịch tễ của ung thư dạ dày

1.3. Một số yếu tố nguy cơ

1.4. Chẩn đoán theo giai đoạn ung thư dạ dày

1.5. Điều trị ung thư dạ dày

1.5.1. Nguyên tắc chính trong điều trị ung thư dạ dày

1.5.2. Các phương pháp điều trị

1.5.2.1. Phẫu thuật
1.5.2.2. Hóa trị
1.5.2.2.1. Hóa trị tân bổ trợ

1.6. Tân bổ trợ trong điều trị ung thư dạ dày

1.7. Vai trò của liệu pháp tân bổ trợ

1.8. Các phác đồ tân bổ trợ trong điều trị ung thư dạ dày có thể phẫu thuật

1.9. Các nghiên cứu về tình hình sử dụng phác đồ tân bổ trợ trong điều trị ung thư dạ dày ở nước ngoài và ở Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Thiết kế nghiên cứu

2.4.2. Cách thức thu thập số liệu

2.4.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu

2.4.4. Phương pháp đánh giá

2.4.5. Phương pháp xử lý số liệu

2.4.6. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Khảo sát một số đặc điểm của bệnh nhân ung thư dạ dày phù hợp với chỉ định phác đồ hóa trị tân bổ trợ tại bệnh viện K giai đoạn 2019-2020

3.2. Đặc điểm tuổi, giới, chỉ số thể trạng của bệnh nhân

3.3. Đặc điểm giai đoạn bệnh, mức độ xâm lấn u và di căn hạch

3.4. Khảo sát tình hình sử dụng phác đồ tân bổ trợ trong điều trị ung thư dạ dày có thể phẫu thuật tại bệnh viện K

3.4.1. Tình hình sử dụng phác đồ tân bổ trợ ECX/ECF trên đối tượng nghiên cứu

3.4.2. Tình hình sử dụng phác đồ tân bổ trợ FLOT trên đối tượng nghiên cứu

3.4.3. Mối liên hệ giữa tần số xảy ra biến cố bất lợi và việc dự phòng biến cố bất lợi

3.5. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.5.1. Về tuổi và giới. Chỉ số thể trạng

3.5.2. Đường kính khối u, hạch và giai đoạn bệnh

3.6. Tình hình sử dụng phác đồ tân bổ trợ trong điều trị ung thư dạ dày có thể phẫu thuật

3.6.1. Lựa chọn phác đồ hóa trị tân bổ trợ

3.6.2. Đặc điểm sử dụng phác đồ hóa trị tân bổ trợ. Khả năng đáp ứng với phác đồ tân bổ trợ

3.7. Tỉ lệ các biến cố bất lợi trên lâm sàng và cận lâm sàng

3.8. Tỉ lệ chu kì bệnh nhân được dự phòng nôn và sốt giảm BCTT

3.9. Mối liên hệ giữa tần số xảy ra biến cố bất lợi và việc dự phòng biến cố bất lợi

3.10. Hạn chế của nghiên cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

1. DANH MỤC HÌNH

2. DANH MỤC BẢNG

3. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về phác đồ tân bổ trợ trong điều trị ung thư dạ dày

Phác đồ tân bổ trợ trong điều trị ung thư dạ dày là một trong những phương pháp điều trị quan trọng nhằm cải thiện tỷ lệ sống cho bệnh nhân. Theo nghiên cứu, việc áp dụng phác đồ này giúp giảm kích thước khối u và tăng khả năng phẫu thuật triệt căn. Tại Bệnh viện K, phác đồ tân bổ trợ đã được áp dụng từ năm 2018, mang lại nhiều kết quả khả quan cho bệnh nhân ung thư dạ dày.

1.1. Ứng dụng phác đồ tân bổ trợ tại Bệnh viện K

Bệnh viện K đã triển khai phác đồ tân bổ trợ cho bệnh nhân ung thư dạ dày từ năm 2018. Nghiên cứu cho thấy phác đồ này giúp cải thiện tỷ lệ sống thêm cho bệnh nhân, đặc biệt là những trường hợp có khả năng phẫu thuật.

1.2. Lợi ích của phác đồ tân bổ trợ trong điều trị

Phác đồ tân bổ trợ không chỉ giúp giảm kích thước khối u mà còn làm tăng khả năng cắt bỏ triệt căn. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng bệnh nhân được điều trị bằng phác đồ này có tỷ lệ sống cao hơn so với những bệnh nhân không được điều trị.

II. Vấn đề và thách thức trong điều trị ung thư dạ dày

Mặc dù phác đồ tân bổ trợ đã mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc áp dụng. Một trong những vấn đề lớn là sự chậm trễ trong chẩn đoán và điều trị, dẫn đến tỷ lệ bệnh nhân phát hiện ở giai đoạn muộn. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả của phác đồ tân bổ trợ.

2.1. Tình trạng chẩn đoán ung thư dạ dày tại Việt Nam

Tại Việt Nam, nhiều bệnh nhân ung thư dạ dày được phát hiện ở giai đoạn muộn, điều này làm giảm khả năng điều trị hiệu quả. Việc nâng cao nhận thức về triệu chứng và tầm soát sớm là rất cần thiết.

2.2. Khó khăn trong việc áp dụng phác đồ tân bổ trợ

Việc áp dụng phác đồ tân bổ trợ còn gặp khó khăn do thiếu thông tin và sự đồng thuận trong cộng đồng y tế. Cần có các nghiên cứu sâu hơn để xác định hiệu quả và an toàn của các phác đồ này.

III. Phương pháp khảo sát tình hình sử dụng phác đồ tân bổ trợ

Khảo sát tình hình sử dụng phác đồ tân bổ trợ tại Bệnh viện K được thực hiện thông qua việc thu thập dữ liệu từ bệnh nhân. Phương pháp này giúp đánh giá hiệu quả và tính an toàn của phác đồ trong điều trị ung thư dạ dày.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và đối tượng khảo sát

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp hồi cứu, với đối tượng là bệnh nhân ung thư dạ dày được điều trị tại Bệnh viện K trong giai đoạn 2019-2020.

3.2. Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu

Dữ liệu được thu thập từ hồ sơ bệnh án và phỏng vấn bệnh nhân. Phân tích dữ liệu giúp xác định tỷ lệ sử dụng phác đồ tân bổ trợ và các yếu tố liên quan đến hiệu quả điều trị.

IV. Kết quả khảo sát tình hình sử dụng phác đồ tân bổ trợ

Kết quả khảo sát cho thấy tỷ lệ bệnh nhân sử dụng phác đồ tân bổ trợ tại Bệnh viện K ngày càng tăng. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng phác đồ này có hiệu quả trong việc cải thiện tình trạng bệnh nhân trước phẫu thuật.

4.1. Tỷ lệ bệnh nhân sử dụng phác đồ tân bổ trợ

Tỷ lệ bệnh nhân ung thư dạ dày được điều trị bằng phác đồ tân bổ trợ tại Bệnh viện K đạt khoảng 70%. Điều này cho thấy sự chấp nhận ngày càng cao của phương pháp này trong điều trị.

4.2. Hiệu quả điều trị của phác đồ tân bổ trợ

Nghiên cứu cho thấy bệnh nhân sử dụng phác đồ tân bổ trợ có tỷ lệ sống thêm cao hơn so với những bệnh nhân không được điều trị. Điều này khẳng định vai trò quan trọng của phác đồ trong điều trị ung thư dạ dày.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của phác đồ tân bổ trợ

Phác đồ tân bổ trợ trong điều trị ung thư dạ dày tại Bệnh viện K đã chứng minh được hiệu quả. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu và cải tiến để nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân. Tương lai, việc áp dụng phác đồ này có thể mở ra nhiều cơ hội mới trong điều trị ung thư dạ dày.

5.1. Định hướng nghiên cứu trong tương lai

Cần có các nghiên cứu tiếp theo để đánh giá sâu hơn về hiệu quả và an toàn của phác đồ tân bổ trợ. Điều này sẽ giúp cải thiện quy trình điều trị cho bệnh nhân ung thư dạ dày.

5.2. Tăng cường hợp tác giữa các cơ sở y tế

Việc tăng cường hợp tác giữa các cơ sở y tế sẽ giúp chia sẻ thông tin và kinh nghiệm trong việc áp dụng phác đồ tân bổ trợ, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.

17/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp khảo sát tình hình sử dụng phác đồ tân bổ trợ trong điều trị utdd có thể phẫu thuật tại bệnh viện k

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.Tổng quan về ung thư dạ dày 1. Dịch tễ của ung thư dạ dày UTDD là một trong số các bệnh UT phổ biến nhất trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Theo GLOBOCAN năm 2020, UTDD đứng thứ 5 trong các bệnh lý UT thường gặp sau UT vú, phổi, đại trực tràng, tiền liệt tuyến ở cả 2 giới (1 triệu ca/năm, chiếm 5,6%), là nguyên nhân tử vong thứ tư do UT sau phổi, đại trực tràng, gan ở cả hai giới (769. Tỷ lệ này ở nam cao hơn 2 lần so với nữ.

Ở nam giới, đây là bệnh UT được chẩn đoán phổ biến nhất và là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do UT ở một số quốc gia Nam Trung Á, bao gồm Iran, Afghanistan, Turkmenistan và Kyrgyzstan. Tỷ lệ mắc bệnh cao nhất ở Đông Á (Nhật Bản và Mông Cổ, các quốc gia có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất ở nam và nữ) và Đông Âu, trong khi tỷ lệ ở Bắc Mỹ và Bắc Âu nói chung là thấp và tương đương với tỷ lệ ở các khu vực châu Phi. Những phát hiện đáng chú ý gần đây là sự gia tăng tỷ lệ mắc bệnh UTDD ở những người trẻ tuổi (<50 tuổi) ở cả hai nhóm có nguy cơ thấp và các quốc gia có nguy cơ cao, bao gồm Hoa Kỳ, Canada, Vương quốc Anh, Chile và Belarus [2]. Tại Việt Nam, theo GLOBOCAN 2020, mức độ thường gặp của UTDD đứng thứ 3 sau UT gan, phổi ở nam giới và đứng thứ 4 sau UT vú, phổi và đại trực tràng ở nữ giới.

Trong năm 2020 có 17906 ca mắc mới (chiếm 9,8%) và 14615 ca tử vong (chiếm 11,9%). Tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi ở nam là 21,7/100.000 dân, nữ là 10,6/100.000 dân và tỉ lệ tử vong ở cả 2 giới là 12,6/100. Một số yếu tố nguy cơ UTDD là kết quả của sự kết hợp các yếu tố môi trường và sự tích lũy của những thay đổi di truyền. Các yếu tố nguy cơ của UTDD được biết tới bao gồm di truyền học, vi khuẩn H.

pylori, loét dạ dày, trào ngược dạ dày – thực quản (GERD), hút thuốc, uống rượu, phơi nhiễm hóa chất, chế độ ăn uống, béo phì, thiếu máu ác tính, phẫu thuật dạ dày,. Yếu tố môi trường: Tỷ lệ mắc bệnh cao nhất ở Đông Á và Đông Âu, trong khi tỷ lệ ở Bắc Mỹ và Bắc Âu nói chung là thấp và tương đương với các khu vực Châu Phi. Người ta nhận thấy những người dân di cư từ nơi có nguy cơ cao đến nơi nguy cơ thấp thì nguy cơ UTDD cũng giảm dần [2]. Điều đó cho thấy các yếu tố môi trường có vai trò quan trọng trong nguyên nhân gây UTDD.

Chế độ sinh hoạt: Chế độ ăn uống đóng vai trò quan trọng liên quan tới UTDD. 3 Các thức ăn tươi, hoa quả tươi như cam, chanh, nhiều chất xơ, thức ăn giàu vitamin A, C, các yếu tố vi lượng như kẽm, đồng, sắt, magiê,… có tác dụng làm giảm nguy cơ mắc bệnh. Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc UTDD gồm: Sử dụng hàm lượng muối cao trong thức ăn, thức ăn có chứa hàm lượng nitrat cao, chế độ ăn ít vitamin A, C, những thức ăn khô, thức ăn hun khói, thiếu phương tiện bảo quản lạnh thức ăn, uống rượu, hút thuốc lá… [1]. Nhiều bằng chứng cho thấy việc lười vận động và béo phì (BMI>30) làm tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh UT trong đó có UTDD [13].

Vai trò của Helicobacter Pylori: H.pylori là một tác nhân gây bệnh phổ biến nhất ở đường tiêu hóa của con người và là tác nhân gây ra các bệnh lý khác nhau, bao gồm viêm dạ dày mãn tính và loét dạ dày tá tràng, và góp phần phát triển UTDD [14]. Theo thống kê, có khoảng 20% số người nhiễm H.pylori phát triển các tổn thương dạ dày tiền UT, chỉ khoảng 2% số người bị nhiễm bệnh phát triển thành UTDD [14]. Tuy nhiên 75% trường hợp UTDD là do nhiễm trùng H. Trên thực tế, H.pylori đã được chỉ ra làm tăng nguy cơ mắc UTDD lên 5,9 lần trong vòng mười năm qua [16].

Việc tiệt trừ H. pylori có thể làm giảm nguy cơ phát triển UTDD ở BN loét dạ dày [17]. Yếu tố di truyền: Ước tính UTDD có tính chất gia đình chiếm tỷ lệ 1-15% trong số người bệnh mắc UTDD. Một số bệnh lý di truyền cũng tăng nguy cơ [1].

Các đột biến di truyền của một số gen, chẳng hạn như kiểu hình GSTM1-null hoặc gen CDH1, được phát hiện làm tăng nguy cơ UTDD [18]. Các yếu tố khác: Tình trạng kinh tế xã hội (nguy cơ UTDD đoạn xa tăng gấp gần 2 lần ở nhóm có tình trạng kinh tế xã hội thấp, trong khi UTDD đoạn gần ở nhóm có tình trạng kinh tế xã hội cao). Ngoài ra, còn một số yếu tố nguy cơ khác như: Rượu, phơi nhiễm hóa chất, ăn kiêng, thiếu máu ác tính, phẫu thuật dạ dày, sự bức xạ, Virus Epstein-Barr (EBV), nhóm máu, chủng tộc. Chẩn đoán theo giai đoạn ung thư dạ dày Phân loại TNM của AJCC/UICC 1987, chỉnh sửa vào năm 2017 (tái bản lần thứ 8) [20] 1.

Định nghĩa mức độ xâm lấn u - TX: Không thể xác định u nguyên phát. - T0: Không có bằng chứng của u nguyên phát. - Tis: Carcinoma tại chỗ: u ở lớp biểu mô, không xâm lấn vào lớp cơ niêm. - T1a: U xâm lấn tới lớp cơ niêm.

- T1b: U xâm lấn tới lớp dưới niêm mạc. - T2: U xâm lấn tới lớp cơ. 4 - T3: U xâm lấn tới lớp mô đệm dưới thanh mạc nhưng chưa tới phúc mạc tạng hoặc các cấu trúc lân cận. U T3 còn bao gồm cả những u đã phát triển tới dây chằng vị tràng, gan, dạ dày hoặc tới mạc nối lớn, mạc nối nhỏ nhưng chưa phá thủng lớp thanh mạc bao phủ các tạng này.

- T4a: U xâm lấn ra thanh mạc (phúc mạc tạng). - T4b: U xâm lấn các tạng lân cận như lách, đại tràng, gan, cơ hoành, tụy tạng, thành bụng, tuyến thượng thận, thận, ruột non và sau phúc mạc. Định nghĩa mức độ di căn hạch [20] - NX: Không thể đánh giá hạch vùng. - N0: Không có di căn hạch vùng.

- N1: Di căn hạch vùng từ 1 – 2 hạch. - N2: Di căn hạch vùng từ 3 – 6 hạch. - N3: Di căn hạch vùng ≥ 7 hạch. + N3a: Di căn hạch vùng từ 7 – 15 hạch.

+ N3b: Di căn hạch vùng ≥ 16 hạch. Phân loại giai đoạn bệnh UTDD theo AJCC ( tái bản lần thứ 8) [20] - IA: T1,N0,M0 - IB: T1,N1,M0 / T2,N0,M0 - IIA: T1,N2,M0 / T2,N1,M0 / T3,N0,M0 - IIB: T1,N3a,M0 / T2,N2,M0 / T3,N1,M0 / T4a,N0,M0 - IIIA: T2,N3a,M0 / T3,N2,M0 / T4a,N1,M0 / T4a,N2,M0 / T4b,N0,M0 - IIIB: T1,N3b,M0 / T2,N3b,M0 / T3,N3a,M0 / T4a,N3a,M0 / T4b,N1,M0 / T4b,N2,M0 - IIIC: T3,N3b,M0 / T4a,N3b,M0 / T4b,N3a,M0 / T4b,N3b,M0 - IV: T bất kì,N bất kì,M1 1. Điều trị ung thư dạ dày 1.1 Nguyên tắc chính trong điều trị ung thư dạ dày Phẫu thuật là phương pháp đóng vai trò quan trọng và chủ đạo trong điều trị UTDD. Phẫu thuật có vai trò điều trị triệt căn trong giai đoạn sớm, là phương pháp chính trong giai đoạn còn phẫu thuật được và là biện pháp điều trị triệu chứng ở giai đoạn muộn.

Hóa trị, xạ trị đóng vai trò điều trị bổ trợ, tân bổ trợ trong giai đoạn còn chỉ định điều trị triệt căn và vai trò giảm nhẹ, kéo dài thời gian sống thêm khi bệnh ở giai đoạn muộn, tái phát, di căn [1]. Các phương pháp điều trị a) Phẫu thuật 5 Phẫu thuật là phương pháp chủ yếu điều trị UTDD bao gồm phẫu thuật triệt căn cho những trường hợp còn khu trú, giới hạn tại chỗ và vùng. Phẫu thuật tạm thời, điều trị triệu chứng cho những trường hợp giai đoạn muộn. Phẫu thuật cắt tổ chức tái phát, cắt khối di căn đơn độc cho những trường hợp tái phát tại chỗ.

Phẫu thuật với mục đích dự phòng áp dụng cho những thương tổn tiền UT như viêm loét, polyp dạ dày. Phẫu thuật triệt căn UTDD: Nguyên tắc chính trong phẫu thuật triệt căn UTDD là lấy bỏ triệt để khối UT, kể cả các khối di căn. Dựa vào kết quả xét nghiệm mô bệnh học diện cắt dạ dày, phẫu thuật được coi là triệt để khi đạt được các tiêu chuẩn sau: Cắt bỏ một phần hay toàn bộ dạ dày có tổn thương UT, không còn sự hiện diện của tế bào UT tại các đường cắt về đại thể cũng như về vi thể. -Lấy bỏ toàn bộ hệ thống bạch huyết bị di căn.

-Lấy bỏ hết mô bị xâm lấn và di căn. Năm 1987, UICC đưa ra định nghĩa R (Postgastectomy Residual Tumor) để đánh giá tính chất triệt để của phẫu thuật: -R0: không còn hiện diện của tế bào UT trên vi thể. -R1: còn tế bào UT trên vi thể. -R2: còn hiện diện của u trên đại thể [21].

Tuy nhiên, khả năng chỉ sử dụng phẫu thuật để đạt hiệu quả điều trị là thấp, ngoại trừ ở những BN UTDD giai đoạn sớm. Các tiêu chuẩn chủ yếu dựa vào đánh giá qua nội soi và mô bệnh học như u kích thước nhỏ (<3cm), khu trú ở niêm mạc hoặc bất kỳ kích thước nhưng không phải dạng loét khu trú ở niêm mạc. Có thể phẫu thuật cắt u dưới niêm mạc hoặc cắt dạ dày tối thiểu. Tỉ lệ tái phát trong hầu hết BN được phẫu thuật cắt bỏ khối u triệt căn, và đặc biệt ở những người có hạch bạch huyết dương tính.

Trong những trường hợp này đòi hỏi cố gắng nhiều hơn để cải thiện thời gian sống cho BN, chẳng hạn như mở rộng phẫu thuật hoặc tích hợp phẫu thuật với các phương pháp diều trị tân bổ trợ và/hoặc bổ trợ [12, 21, 22]. b) Hóa trị Phẫu thuật và xạ trị đã thống trị lĩnh vực điều trị UT vào những năm 1960 cho đến khi có bằng chứng rõ ràng về tỷ lệ chữa khỏi bằng các phương pháp điều trị tại chỗ triệt căn đã giảm xuống ở mức khoảng 33% do sự hiện diện của các vi chất chưa được đánh giá cao trước đây và dữ liệu mới cho thấy hóa trị kết hợp có thể chữa khỏi bệnh các bệnh UT [23]. Lúc đầu 5-FU là tác nhân được sử dụng chủ yếu. Sau đó, các phác đồ đa hóa trị liệu dần được đưa vào áp dụng rộng rãi, làm tăng tỷ lệ đáp ứng và thời gian sống thêm.

Đã có nhiều phác đồ sử dụng phối hợp các tác nhân như: 6 mitomycin, etoposide, cisplatin, methotrexate, epirubicin. Gần đây là các tác nhân hóa trị mới được sử dụng trong các phác đồ phối hợp như các taxane, irinotecan, oxaliplatin, UFT, S-1 được sử dụng rộng rãi và mang lại những kết quả đáng khích lệ [21].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Khảo sát sử dụng phác đồ tân bổ trợ trong điều trị ung thư dạ dày tại Bệnh viện K cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc áp dụng các phác đồ điều trị mới trong việc hỗ trợ bệnh nhân ung thư dạ dày. Nghiên cứu này không chỉ phân tích hiệu quả của các phương pháp điều trị hiện tại mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cá nhân hóa phác đồ điều trị để nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về các phương pháp điều trị tân tiến, cũng như những lợi ích mà chúng mang lại trong việc cải thiện tỷ lệ sống sót và giảm thiểu tác dụng phụ.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu tác động của vitamin c lên sự tăng trưởng chu kỳ tế bào và apoptosis của tế bào ung thư dạ dày. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của vitamin C trong việc hỗ trợ điều trị ung thư dạ dày, từ đó mở ra những hướng nghiên cứu và điều trị mới cho bệnh nhân.