BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ---------- NGÔ HOÀNG DŨNG KHẢO SÁT MỨC SẴN LÒNG CHI TRẢ CHO DỊCH VỤ KHÁM SỨC KHOẺ ĐỊNH KỲ CỦA NGƯỜI CAO TUỔI TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM 2017 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ---------- NGÔ HOÀNG DŨNG KHẢO SÁT MỨC SẴN LÒNG CHI TRẢ CHO DỊCH VỤ KHÁM SỨC KHOẺ ĐỊNH KỲ CỦA NGƯỜI CAO TUỔI TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM 2017 Chuyên ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 60310105 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS.TỪ VĂN BÌNH TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi tên: Ngô Hoàng Dũng, tác giả luận văn tốt nghiệp cao học này. Tôi xin cam đoan đây là nghiên cứu do tôi thực hiện, các số liệu, kết luận nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực. Tôi xin chịu trách nhiệm với cam kết trên. Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 10 năm 2017 NGƯỜI THỰC HIỆN LUẬN VĂN NGÔ HOÀNG DŨNG LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang Phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục hình, biểu đồ Danh mục bảng Danh mục viết tắt Tóm tắt nghiên cứu Đặt vấn đề . 1 Mục tiêu nghiên cứu . 4 Chương 1: Tổng quan tài liệu . Một số khái niệm và định nghĩa dùng trong bài nghiên cứu . Sự gia tăng người cao tuổi trên thế giới và ở Việt Nam . Người cao tuổi trên thế giới . Người cao tuổi ở Việt Nam . Vấn đề sức khoẻ người cao tuổi và một số yếu tố liên quan đến mức sẵn sàng chi trả cho dịch vụ chăm sóc sức khoẻ ở người cao tuổi . Sức khoẻ và chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi . Một số yếu tố liên quan đến mức sẵn sàng chi trả cho dịch vụ chăm sóc sức khoẻ ở người cao tuổi . Một số nghiên cứu về sẵn sàng chi trả và nghiên cứu về sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khoẻ của NCT . Giới thiệu tóm tắt về địa bàn nghiên cứu . 21 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu . Thời gian nghiên cứu và địa điểm nghiên cứu . Thiết kế nghiên cứu . Cỡ mẫu, phương pháp chọn mẫu . Phương pháp chọn mẫu . Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu . Phương pháp thu thập số liệu . Biến số nghiên cứu . Phương pháp xử lý và phân tích số liệu . Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu . Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục . 32 Chương 3: Kết quả nghiên cứu . Đặc điểm của NCT đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng năm 2017 . Đặc điểm chung của NCT đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng năm 2017 . Đặc điểm về tình trạng sức khoẻ của NCT đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng năm 2017 . Đặc điểm về các yếu tố hành vi của NCT đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng năm 2017 . 37 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đặc điểm về kiến thức – thái độ - thực hành bảo vệ sức khỏe của NCT đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng năm 2017 . Tiếp cận và hành vi sử dụng các dịch vụ CSSK của NCT đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng năm 2017 . Mức và tỉ lệ sẵn sàng chi trả cho dịch vụ KSKĐK của NCT đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng năm 2017 . Mức sẵn sàng chi trả tối đa cho dịch vụ KSKĐK của NCT đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng năm 2017 . Mức sẵn sàng chi trả tối đa cho dịch vụ KSKĐK của NCT theo các đặc tính của NCT đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng năm 2017. Tỷ lệ ĐTNC sẵn sàng chi trả cho dịch vụ KSKĐK của NCT đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng năm 2017 . Tỷ lệ sẵn sàng chi trả theo mức 800 000 đồng và 95% CI các đặc tính của NCT đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng năm 2017 . Một số yếu tố liên quan đến mức và tỷ lệ sẵn sàng chi trả cho dịch vụ KSKĐK của NCT đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng năm 2017. 59 Chương 4 Bàn luận . Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu. Mức sẵn sàng chi trả tối đa cho dịch vụ KSKĐK của NCT đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng năm 2017 . Tỷ lệ sẵn sàng chi trả cho dịch vụ KSKĐK của NCT đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng năm 2017 . Yếu tố liên quan đến mức và tỷ lệ sẵn sàng chi trả cho dịch vụ KSKĐK của đối tượng nghiên cứu . Bàn luận về phương pháp nghiên cứu . 76 Chương 5 Kết luận . 78 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chương 6 Khuyến nghị . 80 Tài liệu tham khảo Phụ lục 1. Bộ câu hỏi phỏng vấn cá nhân NCT Phụ lục 2. Kết quả nghiên cứu hồi quy tuyến tính Phụ lục 3. Kết quả hồi quy Logictis LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ Hình 1. Số lượng cao tuổi trên thế giới (1950-2050) . Chỉ số già hóa, Việt Nam, 1979-2014 . Chỉ số già hóa (65+) của các nước ASEAN, 2015 . Dự báo chỉ số già hóa của Việt Nam, 2014-2034 .1: Trình tự cách hỏi về sẵn sàng chi trả cho khám sức khoẻ định kỳ . Cảm nhận về tình trạng sức khoẻ . Số lần bị bệnh/ốm trong 1 năm qua . Tỉ lệ NCT đang mắc các bệnh mãn tính .5 Nơi KSKĐK của đối tượng nghiên cứu .6: Đánh giá của NCT về chất lượng sử dụng các dịch vụ CSSK .7: NCT được nghe tư vấn về vai trò của CSSK . 39 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Thông tin chi tiết về gói khám sức khoẻ định kỳ .1: Đặc điểm chung của NCT đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng năm 2017 . Đặc điểm về yếu tố hành vi của NCT đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng năm 2017 .3: Đặc điểm về kiến thức – thái độ - thực hành bảo vệ sức khỏe của NCT đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng năm 2017 . Mức sẵn sàng chi trả tối đa cho dịch vụ KSKĐK của NCT đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng năm 2017 . Mức sẵn sàng chi trả tối đa của toàn bộ mẫu nghiên cứu theo yếu tố cá nhân của NCT đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng năm 2017 . Mức sẵn sàng chi trả tối đa của những người sẵn sàng chi trả theo yếu tố cá nhân của NCT đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng năm 2017 . Mức sẵn sàng chi trả tối đa của toàn bộ mẫu nghiên cứu theo đặc điểm kinh tế- xã hội của NCT đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng năm 2017 . Mức sẵn sàng chi trả tối đa của những người sẵn sàng chi trả theo đặc điểm Kinh tế-Xã hội của NCT đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng năm 2017 . Mức sẵn sàng chi trả tối đa của toàn bộ mẫu nghiên cứu theo tình trạng sức khỏe của NCT đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng năm 2017 . Mức sẵn sàng chi trả tối đa của những người sẵn sàng chi trả theo tình trạng sức khỏe của NCT đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng năm 2017 . Mức sẵn sàng chi trả tối đa của toàn bộ mẫu nghiên cứu theo hành vi của NCT đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng năm 2017. 46 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mức sẵn sàng chi trả tối đa của những người sẵn sàng chi trả theo hành vi của NCT đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng năm 2017. Mức sẵn sàng chi trả tối đa của toàn bộ mẫu nghiên cứu theo kiến thức-thái độ-thực hành bảo vệ sức khỏe của NCT đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng năm 2017 . Mức sẵn sàng chi trả tối đa của những người sẵn sàng chi trả theo kiến thức- thái độ-thực hành bảo vệ sức của NCT đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng năm 2017 . Mức sẵn sàng chi trả tối đa của toàn bộ mẫu nghiên cứu theo yếu tố tiếp cận và hành vi sử dụng các dịch vụ CSSK của NCT đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng năm 2017 . Mức sẵn sàng chi trả tối đa của những người sẵn sàng chi trả theo yếu tố tiếp cận và hành vi sử dụng các dịch vụ CSSK của NCT đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng năm 2017 . Tỷ lệ sẵn sàng chi trả cho dịch vụ KSKĐK theo các mức giá và 95% CI của NCT đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng năm 2017. Tỉ lệ sẵn sàng chi trả ở mức 800 000 đồng và 95% CI theo yếu tố cá nhân của NCT đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng năm 2017 . Tỉ lệ sẵn sàng chi trả ở mức 800 000 đồng và 95% CI theo đặc điểm kinh tế- xã hội của NCT đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng năm 2017 . Tỉ lệ sẵn sàng chi trả ở mức 800 000 đồng và 95% CI theo tình trạng sức khỏe của NCT đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng năm 2017 . Tỉ lệ sẵn sàng chi trả ở mức 800 000 VNĐ và 95% CI theo yếu tố hành vi của NCT đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng năm 2017. Tỉ lệ sẵn sàng chi trả ở mức 800 000 VNĐ và 95% CI theo kiến thức-thái độ- thực hành bảo vệ sức khỏe của NCT đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng năm 2017 . 57 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Tổng quan nghiên cứu
Theo ước tính, dân số người cao tuổi (NCT) trên thế giới đang gia tăng nhanh chóng, với dự báo đến năm 2050 sẽ có khoảng 2 tỷ người từ 60 tuổi trở lên. Tại Việt Nam, tỷ trọng NCT cũng tăng từ 7,1% năm 2009 lên 10,5% năm 2013, phản ánh xu hướng già hóa dân số rõ nét. Người cao tuổi có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 2-3 lần so với nhóm dân số khác, đồng thời khả năng hồi phục bệnh cũng chậm hơn. Khám sức khỏe định kỳ (KSKĐK) được xem là công cụ quan trọng giúp phát hiện sớm bệnh tật, nâng cao chất lượng cuộc sống và kéo dài tuổi thọ cho NCT. Tuy nhiên, tại Việt Nam, dịch vụ này chưa được bảo hiểm y tế chi trả, dẫn đến việc NCT phải tự chi trả chi phí, gây ra rào cản tài chính lớn.
Nghiên cứu được thực hiện tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương trong năm 2017 nhằm khảo sát mức độ sẵn lòng chi trả cho dịch vụ KSKĐK của NCT. Mục tiêu cụ thể là xác định mức và tỷ lệ sẵn sàng chi trả, đồng thời phân tích các yếu tố liên quan như đặc điểm kinh tế - xã hội, tình trạng sức khỏe, hành vi và kiến thức về chăm sóc sức khỏe. Nghiên cứu có ý nghĩa thiết thực trong việc cung cấp bằng chứng khoa học để xây dựng chính sách hỗ trợ tài chính và phát triển dịch vụ chăm sóc sức khỏe phù hợp cho NCT, góp phần giảm thiểu gánh nặng bệnh tật và nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhóm đối tượng này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết kinh tế về hành vi tiêu dùng và cầu dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Theo lý thuyết hành vi tiêu dùng, cầu dịch vụ phụ thuộc vào thu nhập, sở thích, giá cả và quy mô thị trường. Khái niệm sẵn sàng chi trả (Willingness to Pay - WTP) được sử dụng để đo lường mức giá tối đa mà người tiêu dùng chấp nhận trả cho dịch vụ, phản ánh cầu thực tế. WTP chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố kinh tế xã hội như thu nhập, trình độ học vấn, tuổi tác, cũng như chất lượng dịch vụ và môi trường cạnh tranh.
Khung nghiên cứu tập trung vào các khái niệm chính: đặc điểm nhân khẩu học (tuổi, giới tính, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân), tình trạng sức khỏe (bệnh mãn tính, cảm nhận sức khỏe), hành vi (hút thuốc, uống rượu, tập thể dục), kiến thức - thái độ - thực hành bảo vệ sức khỏe, và khả năng tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Mô hình nghiên cứu đề xuất mối quan hệ giữa các yếu tố này với mức và tỷ lệ sẵn sàng chi trả cho dịch vụ KSKĐK của NCT.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang với phương pháp định giá ngẫu nhiên rời rạc (Contingent Valuation Method - CVM) để xác định mức và tỷ lệ sẵn sàng chi trả. Cỡ mẫu là 380 người cao tuổi từ 60 tuổi trở lên, đến khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng trong khoảng thời gian từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2017. Mẫu được chọn ngẫu nhiên theo phương pháp phân tầng, phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi chuẩn gồm 7 phần: thông tin chung, đặc điểm kinh tế xã hội, tình trạng sức khỏe, hành vi, kiến thức-thái độ-thực hành bảo vệ sức khỏe, tiếp cận và sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe, và sẵn sàng chi trả.
Dữ liệu được nhập liệu bằng phần mềm Epidata 3.1 và phân tích bằng phần mềm Stata 12.0. Phân tích mô tả được sử dụng để trình bày đặc điểm mẫu, trong khi hồi quy tuyến tính và hồi quy logistic đa biến được áp dụng để xác định các yếu tố liên quan đến mức và tỷ lệ sẵn sàng chi trả. Mức ý nghĩa thống kê được đặt ở p<0,05. Nghiên cứu tuân thủ các quy định đạo đức, đảm bảo sự đồng thuận và bảo mật thông tin cá nhân của người tham gia.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Đặc điểm mẫu nghiên cứu: Trong 380 NCT tham gia, nhóm tuổi 60-69 chiếm 56,1%, nữ chiếm 58,4%, phần lớn có trình độ học vấn cấp I trở xuống (43,1%). Thu nhập bình quân hàng tháng trung bình là 2.167.610 đồng, khoảng cách trung bình từ nhà đến trung tâm y tế là 12,3 km.
-
Mức và tỷ lệ sẵn sàng chi trả: Mức chi trả trung bình toàn mẫu là 267.900 đồng (độ lệch chuẩn 409.400 đồng). Trong nhóm sẵn sàng chi trả, mức trung bình là 777.100 đồng (độ lệch chuẩn 299.900 đồng). Tỷ lệ NCT sẵn sàng chi trả giảm từ 34,5% ở mức giá 100.000 đồng xuống còn 22,9% ở mức 800.000 đồng, và chỉ còn 1,1% khi mức giá tăng lên 1.400.000 đồng.
-
Yếu tố liên quan đến sẵn sàng chi trả: Giới tính, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, thu nhập, xếp loại hộ gia đình, hành vi hút thuốc lá, khoảng cách đến bệnh viện, tần suất khám sức khỏe định kỳ, thái độ đối với KSKĐK và việc nghe tư vấn về vai trò của KSKĐK đều có ý nghĩa thống kê với mức tin cậy 95%.
-
Tình trạng sức khỏe và hành vi: 49,2% NCT cảm nhận sức khỏe bình thường, 42,1% cảm nhận kém. Gần 50% không bị bệnh trong năm qua, 35,5% bị bệnh 1-2 lần, 15% bị bệnh trên 2 lần. Tỷ lệ mắc bệnh mãn tính cao, phù hợp với đặc điểm nhóm tuổi.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy mức sẵn sàng chi trả của NCT cho dịch vụ KSKĐK còn thấp, chủ yếu do rào cản tài chính. Tỷ lệ sẵn sàng chi trả giảm mạnh khi giá dịch vụ tăng, phản ánh tính nhạy cảm của nhóm đối tượng với chi phí. Các yếu tố kinh tế xã hội như thu nhập và trình độ học vấn ảnh hưởng tích cực đến khả năng chi trả, phù hợp với các nghiên cứu trước đây về chi tiêu y tế của NCT tại Việt Nam và quốc tế.
Việc NCT nhận thức được vai trò của KSKĐK nhưng vẫn hạn chế sử dụng do chi phí không được bảo hiểm y tế chi trả là điểm nghẽn chính. Khoảng cách địa lý cũng ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận dịch vụ, đặc biệt với nhóm có thu nhập thấp và trình độ học vấn thấp. Các biểu đồ phân bố mức sẵn sàng chi trả theo nhóm tuổi, giới tính và thu nhập sẽ minh họa rõ nét sự khác biệt này.
So sánh với các nghiên cứu tương tự, tỷ lệ sẵn sàng chi trả tại Dầu Tiếng tương đối thấp hơn so với các khu vực đô thị lớn, phản ánh sự khác biệt về điều kiện kinh tế và nhận thức. Kết quả này nhấn mạnh nhu cầu cần có chính sách hỗ trợ tài chính và nâng cao nhận thức cộng đồng về lợi ích của KSKĐK cho NCT.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Sửa đổi Luật Bảo hiểm y tế: Đề xuất bổ sung chính sách đồng chi trả hoặc chi trả toàn phần cho dịch vụ KSKĐK của NCT nhằm giảm gánh nặng tài chính, tăng tỷ lệ sử dụng dịch vụ trong vòng 1-2 năm tới. Bộ Y tế và các cơ quan liên quan cần phối hợp xây dựng cơ chế phù hợp.
-
Triển khai gói dịch vụ KSKĐK chuyên biệt cho NCT: Trung tâm Y tế huyện Dầu Tiếng nên phát triển và quảng bá gói dịch vụ khám sức khỏe định kỳ dành riêng cho NCT, đảm bảo chất lượng và chi phí hợp lý, thực hiện trong 12 tháng tới.
-
Tuyên truyền, giáo dục cộng đồng: Tăng cường các chương trình truyền thông về vai trò và lợi ích của KSKĐK, đặc biệt nhấn mạnh phòng bệnh hơn chữa bệnh, nhằm nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của NCT và gia đình trong 6-12 tháng tới. Các tổ chức y tế, cộng đồng và truyền thông địa phương là chủ thể thực hiện.
-
Hỗ trợ tiếp cận dịch vụ: Cải thiện cơ sở vật chất, phương tiện đi lại và giảm khoảng cách tiếp cận dịch vụ cho NCT, đặc biệt nhóm có thu nhập thấp và sống xa trung tâm y tế. Các chính sách hỗ trợ vận chuyển hoặc khám lưu động nên được triển khai trong 1-2 năm tới.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Nhà hoạch định chính sách y tế: Luận văn cung cấp dữ liệu thực tiễn và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sẵn sàng chi trả của NCT, giúp xây dựng chính sách bảo hiểm y tế và hỗ trợ tài chính phù hợp.
-
Quản lý và nhân viên y tế tuyến huyện: Thông tin về nhu cầu, hành vi và mức chi trả của NCT giúp cải tiến dịch vụ khám chữa bệnh, thiết kế gói dịch vụ KSKĐK hiệu quả và phù hợp với đặc điểm địa phương.
-
Nhà nghiên cứu và học viên ngành kinh tế phát triển, y tế công cộng: Cung cấp phương pháp nghiên cứu CVM, mô hình hồi quy và dữ liệu thực nghiệm quý giá để tham khảo và phát triển các nghiên cứu liên quan đến chăm sóc sức khỏe và kinh tế y tế.
-
Tổ chức phi chính phủ và cộng đồng: Thông tin về rào cản tài chính và nhận thức của NCT giúp xây dựng các chương trình hỗ trợ, vận động và giáo dục cộng đồng nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho người cao tuổi.
Câu hỏi thường gặp
-
Khám sức khỏe định kỳ có vai trò gì đối với người cao tuổi?
Khám sức khỏe định kỳ giúp phát hiện sớm các bệnh lý, đặc biệt là bệnh mãn tính, từ đó điều trị kịp thời, giảm biến chứng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người cao tuổi. -
Mức sẵn sàng chi trả trung bình cho dịch vụ KSKĐK của người cao tuổi là bao nhiêu?
Mức chi trả trung bình trong nghiên cứu là khoảng 267.900 đồng, trong nhóm sẵn sàng chi trả là 777.100 đồng, phản ánh khả năng tài chính và nhu cầu thực tế của người cao tuổi. -
Yếu tố nào ảnh hưởng nhiều nhất đến mức sẵn sàng chi trả của người cao tuổi?
Thu nhập hộ gia đình là yếu tố ảnh hưởng rõ rệt nhất, bên cạnh đó trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, khoảng cách đến trung tâm y tế và thái độ đối với KSKĐK cũng đóng vai trò quan trọng. -
Tại sao tỷ lệ sẵn sàng chi trả giảm khi giá dịch vụ tăng?
Người cao tuổi có thu nhập hạn chế và chi phí y tế không được bảo hiểm chi trả nên khi giá dịch vụ tăng, khả năng chi trả giảm, dẫn đến tỷ lệ sẵn sàng chi trả giảm theo. -
Làm thế nào để nâng cao tỷ lệ sử dụng dịch vụ KSKĐK ở người cao tuổi?
Cần có chính sách hỗ trợ tài chính, nâng cao nhận thức về lợi ích của KSKĐK, cải thiện chất lượng dịch vụ và giảm các rào cản về tiếp cận như khoảng cách và chi phí.
Kết luận
- Người cao tuổi tại huyện Dầu Tiếng có mức sẵn sàng chi trả cho dịch vụ khám sức khỏe định kỳ trung bình khoảng 267.900 đồng, với tỷ lệ sẵn sàng chi trả giảm khi giá dịch vụ tăng.
- Các yếu tố kinh tế xã hội, tình trạng sức khỏe và hành vi ảnh hưởng đáng kể đến mức và tỷ lệ sẵn sàng chi trả.
- Người cao tuổi nhận thức được tầm quan trọng của KSKĐK nhưng gặp rào cản tài chính do dịch vụ chưa được bảo hiểm y tế chi trả.
- Cần có chính sách đồng chi trả, phát triển gói dịch vụ chuyên biệt và tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người cao tuổi.
- Nghiên cứu đề xuất các bước tiếp theo gồm mở rộng quy mô nghiên cứu trong cộng đồng và xây dựng các chính sách hỗ trợ tài chính phù hợp nhằm nâng cao tỷ lệ sử dụng dịch vụ KSKĐK cho người cao tuổi.
Hành động ngay hôm nay để cải thiện sức khỏe người cao tuổi bằng cách thúc đẩy chính sách hỗ trợ và phát triển dịch vụ khám sức khỏe định kỳ!