CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1. Lý do Giáo dục, đào tạo là nhân tố quyết định để phát huy tiềm năng trí tuệ, năng lực sáng tạo của con người. Trong giai đoạn hiện nay, sự giàu mạnh hoặc đói nghèo của một quốc gia phụ thuộc nhiều vào chất lượng của giáo dục đại học. Sinh viên là những chủ nhân tương lai của đất nước, của xã hội.
Đặc biệt, trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thời đại cách mạng công nghiệp lần thứ 4 hiện nay. Vì thế họ phải đối mặt với rất nhiều những áp lực: xã hội, người thân,… Vì lẽ đó sự tự tin là một điều rất quan trọng trong chặng đường học tập và cả sau này của sinh viên nhất là sinh viên năm nhất mới vào trường. Bên cạnh đó chúng ta vừa bước qua đại dịch COVID-19, các hình thức học tập và trao đổi thường được thực hiện bằng hình thức trực tuyến dẫn đến kết quả học tập cũng bị thay đổi khi chúng ta quay trở lại với cuộc sống bình thường. Kết quả học tập ảnh hưởng trực tiếp đến khá năng tìm việc làm cũng như nắm bắt cơ hội kinh doanh, cơ hội thăng tiến và học tập cao hơn sau đại học của sinh viên.
Và sự tự tin về kết quả học tập đó cho thấy rõ rệt quá trình học đã diễn ra được hiệu quả hay chưa. Để có thể biết rõ, biết sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ tự tin về kết quả học tập của sinh viên, nhóm chúng em quyết định chọn đề tài “Khảo sát mức độ tự tin về kết quả học tập của sinh viên năm nhất trường Đại học Kinh Tế TPHCM (UEH)” 1. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu chung: tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ tự tin về kết quả học tập của sinh viên Mục tiêu cụ thể: Biết được số liệu cụ thể về những ảnh hưởng đến độ tự tin cụ thể từ: kết quả học tập, năng lực bản thân, phương pháp học tập, ảnh hưởng của gia đình, giáo viên và môi trường xung quanh Khảo sát ý kiến sinh viên năm nhất về những ảnh hưởng về mức độ tự tin đưa ra các giải pháp tối ưu góp phần nâng cao, cải thiện chất lượng học tập 3 1. Nội dung nghiên cứu Xác định những yếu tố ảnh hưởng đến sự tự tin của sinh viên năm nhất của UEH về kết quả học tập.
Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó đến bản thân mỗi sinh viên. Đưa ra những giải pháp để cải thiện chất lượng học tập cũng như độ tự tin của sinh viên năm nhất. Quy mô : sinh viên năm nhất đại học UEH Thời gian nghiên cứu: từ 15/12/2022-15/1/2023. Kích thước mẫu: 200 1.
Đóng góp của đề tài Về mặt lý luận: Tăng tính ứng dụng của lý thuyết vào bài nghiên cứu thực tế. Đồng thời khai thác và sử dụng các thông tin mang tính học thuật liên quan đến đề tài. Phân tích và chỉ ra mối liên hệ giữa các yếu tố được đề cập trong mô hình nghiên cứu và kiểm định sự tác động lẫn nhau giữa chúng. Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu giúp cho giảng viên, sinh viên và nhà trường có cái nhìn khách quan về các yếu tố ảnh hướng đến mức độ tự tin trong học tập của sinh viên UEH.
Từ đó, giảng viên, các bạn sinh viên cũng như nhà trường có những phương án phù hợp để có thể khuyến khích sinh viên tự tin hơn trong học tập và kịp thời hỗ trợ khắc phục khó khăn cho sinh viên trong quá trình học. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu định tính: thảo luận nhóm và nhận góp ý từ giảng viên hướng dẫn để điều chỉnh, hoàn thiện về các thang đo và mô hình nghiên cứu đề xuất của nhóm. Phương pháp nghiên cứu định lượng: thu thập dữ liệu thông qua việc nhận 200 form khảo sát của sinh viên năm nhất UEH bằng phương pháp chọn mẫu phi xác suất. Sau đó chọn lọc các mẫu phù hợp cho nghiên cứu để phục vụ cho mục đích tổng hợp, phân tích, thống kê mô tả, suy diễn để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ tự tin về kết quả học tập của sinh viên, từ đó đưa ra các giải pháp tối ưu góp phần nâng cao, cải thiện chất lượng học tập.
4 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1: Kết quả thống kê mô tả giới tính.8 Bảng 2: Kết quả thống kê mô tả khoa.8 Bảng 3: Kết quả thống kê mô tả dữ liệu.9 Bảng 4: Bảng kết quả đánh giá mức độ tin cậy thang đo "Kết quả học tập".11 Bảng 5: Bảng kết quả đánh giá mức độ tin cậy thang đo “Năng lực bản thân”.12 Bảng 6: Bảng kết quả đánh giá mức độ tin cậy thang đo “Phương pháp học tập”.12 Bảng 7: Bảng kết quả đánh giá mức độ tin cậy thang đo “Ảnh hưởng của gia đình”.13 Bảng 8: Bảng kết quả đánh giá mức độ tin cậy thang đo “Giảng viên”.14 Bảng 9: Bảng kết quả đánh giá mức độ tin cậy thang đo “Môi trường học tập”.15 Bảng 10: Bảng kết quả đánh giá mức độ tin cậy thang đo “Mức độ tự tin”.15 Bảng 11: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett biến độc lập lần 1.16 Bảng 12: Kết quả phân tích nhân tố khám phá lần 1.16 Bảng 13: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett biến phụ thuộc.18 Bảng 14: Kết quả phân tích nhân tố khám phá.19 Bảng 15: Bảng kết quả tương quan Pearson.19 Bảng 16: Mức độ phù hợp của mô hình.21 Bảng 17: Bảng phân tích phương sai ANOVA.21 Bảng 18: Bảng phân tích hồi quy.22 Bảng 19: Bảng tổng hợp kết quả giả thuyết.24 5 DANH MỤC HÌNH Hình 1: Biểu đồ tần số phần dư chuẩn hóa Histogram.26 Hình 2: Biểu đồ phần dư chuẩn hóa Normal P-P Plot.26 6 CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 2. Mô tả mẫu nghiên cứu 2. Thống kê mẫu khảo sát Nhóm nghiên cứu đã khảo sát 200 người thuộc đối tượng mục tiêu bằng cách khảo sát online. Sau khi thu thập và tiến hành kiểm tra, nhóm đưa 200 bản đã được mã hóa và đưa vào phần mềm SPSS để phân tích.
Kết quả thống kê được nhóm thể hiện thông qua các biểu đồ với những thông tin cụ thể sau đây: Bảng 1: Kết quả thống kê mô tả giới tính Thông tin mẫu Tần số Tần suất Nam 85 42.5% Giới tính Nữ 115 57.5% Bảng 2: Kết quả thống kê mô tả khoa Tên Khoa Tần số Tần suất Công nghệ thông tin kinh doanh 14 7.0% Kinh Doanh Quốc tế - Marketing 19 9.5% Tài Chính 41 20.5% Tài Chính Công 12 6.0% Thiết Kế Truyền Thông 15 7.5% Toán Thống Kê 12 6. Mô tả mẫu Về giới tính: có 115 nữ và 85 nam tham gia khảo sát, chiếm lần lượt 57. Tỷ lệ nữ cao hơn là do đặc điểm của địa điểm khảo sát (Trường đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh có tỷ lệ nữ cao). Về khóa: 100% là sinh viên UEH và đang học năm nhất Về khoa: Phần lớn sinh viên tham gia khảo sát thuộc khoa Tài chính, Luật, Kinh doanh quốc tế - Marketing, Quản trị, Kế toán.
Khoa tài chính có 41 sinh viên (Chiếm 20.5%), khoa Luật có 20 sinh viên (chiếm 10%), khoa Kinh doanh quốc tế - Marketing có 19 sinh viên ( chiếm 9.5%), khoa Quản trị có 19 sinh viên (chiếm 9.5%), khoa kế toán có 16 sinh viên (chiếm 8%). Trong đó khoa có tỉ lệ tham gia khảo sát thấp nhất là khoa Kinh tế ( chiếm 2%). Số liệu phân tích từ các câu hỏi chính 2. Mô tả dữ liệu Bảng 3: Kết quả thống kê mô tả dữ liệu THỐNG KÊ MÔ TẢ Tên Trung GTNN GTLN Độ lêch chuẩn biến bình KQ1 3.616 Giá trị trung bình (Mean) các biến đa số đạt giá trị lớn hơn 3 trong thang đo 5 điểm, mang tính trung bình, khá.
Hầu hết đáp viên có ý kiến trung lập, đồng ý hoặc rất đồng ý với các yếu tố của biến độc lập như: “Tôi tự tin khi đạt điểm số, thành tích cao” (KQ1), “Tôi tự tin hơn khi nhận được lời khen từ giảng viên cũng như bạn bè” (KQ2), “Tôi có khả năng giao tiếp tốt” (NL1), “Tôi rất chăm chú nghe giảng cũng như ghi chép bài học đầy đủ” (PP3), “Cha mẹ không gây áp lực về điểm số với tôi” (AH3), “Thầy/cô sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm bản thân cho tôi” (GV1), “Cơ sở vật chất nơi tôi học đạt đủ tiêu chuẩn” (MT1). Độ lệch chuẩn các biến về phương pháp học tập, ảnh hưởng của gia đình, môi trường học tập hầu hết đều trên 1 cho thấy sự dao động giá trị của biến cao, nhìn chung ý kiến của các đáp viên về các câu hỏi khảo sát có sự đa dạng. Ngoài ra vẫn tồn tại các yếu tố có độ lệch chuẩn nhỏ hơn 1 như các biến về kết quả học tập, năng lực bản thân, giảng viên, thể hiện các đánh giá của đáp viên về các biến này đa phần đồng nhất và có nhận định giống nhau. Đánh giá mức độ tin cậy (theo hệ số Cronbach’s Alpha) Bảng 4: Bảng kết quả đánh giá mức độ tin cậy thang đo "Kết quả học tập" Biến quan Tương quan biến Cronbach’s Alpha nếu loại Kết luận sát tổng biến Thang đo “Kết quả học tập”: Cronbach’s Alpha = 0.806 Biến phù hợp KQ2 0.840 Biến phù hợp 10 KQ3 0.829 Biến phù hợp Kết quả Cronbach's Alpha của thang đo là 0.6; các hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát trong thang đo đều lơn hơn 0.3 và không có trường hợp loại biến quan sát nào có thể làm cho hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.
Vì vậy, tất cả các biến quan sát đều được chấp nhận và sẽ được sử dụng trong phân tích nhân tố tiếp theo. Bảng 5: Bảng kết quả đánh giá mức độ tin cậy thang đo “Năng lực bản thân” Biến quan Tương quan biến Cronbach’s Alpha nếu loại Kết luận sát tổng biến Thang đo “Năng lực bản thân”: Cronbach’s Alpha = 0.890 Biến phù Nl1 .847 hợp Biến phù NL2 0.861 hợp Biến phù NL3 0.856 hợp Biến phù NL4 0.869 hợp Kết quả Cronbach's Alpha của thang đo là 0.6; các hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát trong thang đo đều lơn hơn 0.3 và không có trường hợp loại biến quan sát nào có thể làm cho hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0. Vì vậy, tất cả các biến quan sát đều được chấp nhận và sẽ được sử dụng trong phân tích nhân tố tiếp theo. 11 Bảng 6: Bảng kết quả đánh giá mức độ tin cậy thang đo “Phương pháp học tập” Biến quan Tương quan biến Cronbach’s Alpha nếu loại Kết luận sát tổng biến Thang đo “Phương pháp học tập”: Cronbach’s Alpha = 0.877 Biến phù PP1 .