Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CUA ĐỀ TÀI.1, Vai trò quan trọng của việc sử dung câu hỏi trong day học Nữ Barnes 1:1011((0044411140000SG2Ÿi00t03x6560/G64)40562ã4 0A) ako 3 1. Tầm quan trọng của việc sử dụng câu hỏi. Tác dụng của việc đặt câu hỏi .9; Phần Mi dầu Nhã c0 asi y0 0022 so 5 1. Theo chức năng chính là tổ chức quá trình lĩnh hdi.
Phân loại về mặt nội dung. Các dạng câu hỏi thường dùng trong dạy học. Nguyên tắc xây dựng hệ thống câu hỏi. Yêu cầu sư phạm khi xây dựng hệ thống câu hỏi.
Yéu cầu đối với GV trước khi đặt hệ thống câu hỏi. Yêu cầu đối với câu hỏi trên lớp. Những chú ý khi xây dựng hệ thống câu hỏi.5, Vấn để sử dụng câu hỏi khi lên lớp. Phần kiểm tra bài cñ.
Phan giảng bài mới. Phần củng cố và hoàn thiện kiến thức. Số lượng câu hỏi trong một tiết đạy. Sự phân bố các loại câu hỏi phù hợp trình độ HS.
18 Chương 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÂU HỎI TRONG DẠY HỌC HUA HO ((oaceconiaieniootoiooiieooinoudaitinodicaodora 19 2. Mục đích điều a.ccceoesse 19 212) EM (008 điều DA crsctes svkcxensareneresmursavensyvereenniascionwssevceds 19 2:3. MÔ tế phiếu NG hs tire các cáo c06c 026662000006 200260 20 yu Te | TS ———=———. Qua phiếu tham khảo ý kiến.
Qua giáo án của giáo sinh và GV THPT. Nhận xết CRUG Guecgueeneneooieoeiecreeoooeoessaaene 4I Chương 3: XÂY DUNG HỆ THỐNG CÂU HOI KHI DẠY HỌC CHƯƠNG HIDROCACBON KHÔNG NO - LỚP 11. Đặc điểm về nội dung - cấu trúc - phương pháp day học chương hiđrocacbon không no ~ lớp ll. Đặc điểm về nội dung — cấu trúc.Yêu cầu chung của chương.
Đặc điểm về phương pháp. Hệ thống câu hỏi sử dụng trong chương. Xây dựng hệ thống câu hỏi trong giáo án bài: “ Day đồng đẳng của etilen”. Xây dựng hệ thống câu hỏi trong giáo án bài: NHANG ÔN 326ï4)/1)X420606002200660(à%66k203110046G0 tt raagaadii 64 3.
Xây dựng hệ thống câu hỏi trong giáo án bài: GA te gaxsaoaitoari6iyioco66(01006662/00000004666/0168x6ail 70 3. Xây dựng hệ thống câu hỏi trong giáo án bài: * Day đồng đẳng của axetilen””.--s-ss se csszcecee sex sesererrereri 14 Chương 4: KẾT LUẬN - ĐỀ XUẤT. Kết quả thu được từ để tài nghiên cứu. Công việc cần tiếp tục trong thời gian tới.
86 453 Se Okt — LH samen cmanennenumonomsaninemaneroni 87 THẬN: MONG ¡114117110::4016G3i4651tini8203608G460/0318k6a386003/0093i9sdxv2Ä))40082.áipt1 88 TẠI T10) THAM RHRO gọt ance iar ct ee 91 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN CSTN : Cao su thiên nhiên CSTH : Cao su tổng hợp eTer : Công thức cấu tạo CTPT : Công thức phân uf Dd : Dung dịch Dk : điều kiện Dp : Déng phan ĐPHH : Đồng phân hình học. GV : Giáo viên HS : Học sinh KL : kim loại LK : Liên kết Oxh : Oxi hóa Ngtử : Nguyên tử Phtử : Phân tử PP : Phương pháp PT : Phổ thông PTTH : Phổ thông trung học PTPU : Phương trình phản ứng Pư : Phản ứng Pưhh : Phản ứng hóa học SGK : Sách giáo khoa Sp : San phẩm STT : Số thứ tự THCS : Trung học cơ sở Vd : Ví dụ Lb Thi .2Xux„ He Luận văn tốt nghiệp PHAN THU NHAT MO ĐẦU 1. Lido chon dé tai: Theo khuynh hướng đổi mới giáo dục hiện nay, xu hướng đổi mới phương pháp dạy học dang được chú ý nhất là: “Day học hướng tập trung vào HS, phát huy tính tích cực tự lực, chủ động sang tạo của người hoc”. Tuy nhiên ở trường THPT hiện nay, GV vẫn chưa triệt để thực hiện xu hướng đổi mới này.
HS vẫn còn dựa vào GV, GV vẫn còn xu hướng "nấu sin” kiến thức cho HS, làm cho HS thụ động, không phát huy được tính tích cực, sáng tạo. Để đạt hiệu quả tốt đối với việc đổi mới này, GV phải phát huy được tối đa năng lực tự lĩnh hội tri thức của HS bằng cách : hướng HS tự mình tiến tới nắm bắt kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi của GV đặt ra. Sử dụng câu hỏi trong đạy học là một vấn để rất thiết thực. Nhưng lâu nay, nó vẫn chưa được quan tâm đến một cách đúng mức.
Hơn nữa, sử dụng câu hỏi còn là một vấn để khó khăn và phức tạp: trong đó vừa là kiến thức, kinh nghiệm sống, vừa là nghệ thuật. Đối với GV mới ra trường, giáo sinh thực tập, đây thực sự là một công việc rất khó. Vì vậy, chúng em mong muốn có những phương pháp, những hệ thống kinh nghiệm chung làm nền tảng, tạo cơ sở cho việc sử dụng câu hỏi phục vụ cho giảng dạy sau này. Mục đích nghiên cứu : Để tài này nhằm giúp GV mới ra trường và các giáo sinh thực tập sử dụng đa dạng và hợp lí hệ thống câu hỏi trong bài giảng, góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở trường THPT.
Nhiệm vụ của việc nghiên cứu : a. Nghiên cứu cơ sở lí luận của câu hỏi trên lớp. Làm rõ tác dụng của việc sử dụng câu hỏi trong dạy học. - Các loại câu hỏi.
- Thiết lập nguyên tắc xây dựng hệ thống câu hỏi sử dụng trong dạy học. - Các yêu cầu đạt được đối với một câu hỏi. 3 Thi Phang 26 Luận van tốt nghiệp b. Tiến hành điều tra, tìm hiểu thực trạng sử dụng câu hỏi trong giáo án của GV, sinh viên, giáo sinh thực tập.
Tién hành diéu tra, tìm hiểu thực trạng sử dụng câu hỏi qua phiếu thăm dò ý kiến. Phan tích nội dung - cấu trúc - PPDH, vận dụng những kết quả nghiên cứu để xây dựng hệ thống câu hỏi cho chương Hiđrocacbon không no — Lớp 11. Khách thể và đối tượng nghiên cứu : Khách thể: Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT. Đối tượng nghiên cứu: Việc xây dựng và sử dụng câu hỏi trong dạy học hóa học ở trường THPT.
Pham vi nghiên cứu : Chương Hiđrocacbon không no - Lớp 11 Chicana Cx. Lids ninh - Lep 4œ 6. Giả thiết khoa học : Nếu nấm vững cơ sở lý luận và hiện trạng sử dụng câu hỏi trong thực tế dạy học hóa học thì sẽ có thể góp phần nâng cao chất lượng lĩnh hội tri thức của HS, chất lượng giảng dạy của GV, đáp ứng xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay. Phương pháp và phương tiện nghiên cứu : e Doc và nghiên cứu tài liệu liên quan.
Tham khảo ý kiến thầy cô và các bạn. Điều tra và tìm hiểu thực trạng. Dùng thống kê toán học để xử lí số liệu. Phân tích, hệ thống, tổng hợp rút ra kết luận.% ng Ma Luận văn tốt nghiệp PHAN THU HAI NOI DUNG VA KET QUA NGHIEN CUU CHƯƠNG | ` CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.
VAI TRÒ QUAN TRỌNG CUA VIỆC SỬ DUNG CÂU HOI TRONG DAY HỌC HÓA HỌC.1, Việc sử dụng câu hỏi trong dạy học hóa học. Đứng vé phía GV, nhìn chung, ta thấy vai trò to lớn của người thầy ở trên lớp học.Vì thầy là người đứng ra tổ chức, điều khiển quá trình học tập của HS, thầy là “chủ thể” thực sự, hoạt động tích cực nhất hướng dẫn HS học tập. Thực chất, quá trình dạy học là quá trình giao tiếp giữa GV và HS, trong đó phương tiện giao tiếp đặc biệt là phương tiện ngôn ngữ. Phương tiện ngôn ngữ gồm có: - Ngôn ngữ nói - Ngôn ngữ viết Trong bài luận này ta chỉ xét chủ yếu về ngôn ngữ nói.
Ngôn ngữ nói bao gồm: ngôn ngữ độc thoại và ngôn ngữ đối thoại. Ngôn ngữ độc thoại là hình thức nói của một người, những người khác chỉ nghe trong quá trình giao tiếp. Thầy giáo giảng bài, HS nghe. HS hiểu bài, học tập ở trên lớp hay không phụ thuộc phần lớn vào cách diễn đạt của thầy.
Ngôn ngữ đối thoại: Thưc chất của ngôn ngữ đối thoại trong dạy học là: thầy cô hỏi, HS trả lời, hoặc ngược lại HS hỏi, thầy cô trả lời. Theo xu hướng giáo dục hiện nay: “Dạy học hướng tập trung vào HS, day học phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS” thì việc đạy học dùng ngôn ngữ đối thoại đóng vai trò quan trọng hơn hẳn việc dạy học chỉ sử dụng ngôn ngữ độc thoại trước kia. La The Them % Luận văn tất nghiệp Theo Robert J. Marzano, HS học được: 10% khi doc 20% khi nghe 30% khi nghe va nhin 70% khi trao đổi với bạn 90% khi giải thích, giảng giải cho người khác Chính vì vậy mà nhiệm vụ của người GV ngày nay không chỉ là truyền đạt kiến thức cho HS mà quan trọng hơn cả là tổ chức ra những tình huống học tập, kích thích trí tò mò, tư duy, độc lập sáng tạo của HS, hướng dẫn HS học tập.
Dé làm được điều này, người GV phải có nang lực đặt câu hỏi trong quá trình giảng day. Tác dụng của việc đặt câu hỏi trong giảng day: Sử dụng câu hỏi là biện pháp tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS. Tăng cường sự tập trung chú ý ở HS (đặc biệt ở những HS không chú ý vào bài giảng), giúp HS hiểu sâu, nhớ lâu bài học. Giúp HS rèn luyện năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề.
Giúp HS trau déi ngôn ngữ, luyện cách phát âm, diễn dat, giúp HS mạnh dạn, tự tin. Giúp GV kiểm tra để nhận thông tin “phản hồi”, “liên hệ ngược " từ phía HS. Từ đó GV kịp thời sửa chữa những sai sót và những kiến thức HS chưa hiểu. Trong quá trình soạn câu hỏi, GV nắm vững hơn tài liệu giảng dạy, trình độ tay nghề được nâng cao.
Giúp GV phân hóa HS trong quá trình giảng day và phát hiện tài năng HS ngay từ lớp dưới. Tạo mối quan hệ hai chiéu từ thấy và trò, tạo không khí lớp học sinh động. Sự kết hợp hài hòa giữa ngôn ngữ độc thoại và ngôn ngữ đối thoại trong giao tiếp với HS trên lớp là một “nghệ thuật sư phạm” đòi hỏi một sự thành tâm của người GV thực sự yêu nghề, mến trẻ, “hết mình” vì lời giảng. G Th Thang cA Luận văn tốt nghiệp 1.
PHAN LOẠI CÂU HOI: Câu hỏi — là một trong những thành phần của “bộ máy tổ chức lĩnh hội " của HS. Do vậy, chúng ta cần đi sâu phân tích rõ những tính chất và những chức năng của các thành phần cấu tạo câu hỏi. Những chức năng của các thành phần cấu tạo câu hỏi là những đặc điểm cơ bản nhất để làm cơ sở phương pháp luận cho việc nghiên cứu về câu hỏi. Sau đây là cách phân loại câu hỏi dựa theo tài liệu “Vấn đề đặt câu hỏi của GV đứng lớp” - tác giả: PTS Nguyễn Đình Chinh.
Củng cố tri thức Giúp HS nấm Ấp dụng tri thức và các kỹ năng, kỹ vững logic và các trong thực tế xảo PP tu duy, sáng tao a.