Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ đại học khảo sát khả năng ức chế vi khuẩn gây bệnh mụn trứng cá propionibacterium acnes của cao chiết từ cây trứng cá muntingia calabura l

Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ nghiên cứu khả năng ức chế vi khuẩn gây mụn trứng cá Propionibacterium acnes từ cao chiết cây trứng cá Muntingia calabura.

Trường đại học

Đại học Tây Đô

Chuyên ngành

Dược

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2017

76
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM KẾT

TÓM TẮT NỘI DUNG

MỤC LỤC

DANH SÁCH BẢNG

DANH SÁCH HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. TỔNG QUAN VỀ BỆNH TRỨNG CÁ

2.2. Phân loại bệnh trứng cá

2.3. Cơ chế gây bệnh trứng cá

2.4. Những phương pháp điều trị bệnh trứng cá hiện nay

2.5. VI KHUẨN PROPIONIBACTERIUM ACNES

2.6. Đặc điểm của vi khuẩn Propionibacterium acnes. Cơ chế gây bệnh trứng cá vi khuẩn Propionibacterium acnes

2.7. TỔNG QUAN VỀ CÂY TRỨNG CÁ

2.7.1. Nguồn gốc cây Trứng cá

2.7.2. Phân loại cây trứng cá

2.7.3. Thành phần hoá học và các hợp chất tiêu biểu của cây Trứng cá

2.7.4. Tác dụng dược lý cây Trứng cá

2.8. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG CAO CHIẾT TỪ CÂY TRỨNG CÁ TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

2.8.1. Tình hình nghiên cúu và ứng dụng cao chiết từ cây Trứng cá trên thế giới

2.8.2. Tình hình nghiên cúu và ứng dụng cao chiết từ cây Trứng cá ở Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM

3.2. PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU

3.2.1. Nguyên vật liệu

3.2.2. Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm

3.2.3. Hóa chất và môi trường

3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.1. Thiết kế nghiên cứu

3.3.2. Phương pháp chọn mẫu

3.3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

3.5. BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC SAI SỐ

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Nuôi cấy và định danh vi khuẩn Propionibacterium acnes

4.2. Khảo sát khả năng ức chế vi khuẩn Propionibacterium acnes của cao chiết cây Trứng cá

4.3. Xác định nồng độ ức chế tối thiểu của cao lá cây Trứng cá trên vi khuẩn Propionibacterium acnes

4.4. Định tính một số hợp chất thiên nhiên trong cao chiết từ lá Trứng cá

4.5. Phân lập và định danh vi khuẩn

4.6. Khảo sát khả năng ức chế vi khuẩn Propionibacterium acnes của cao chiết cây trứng cá

4.7. Xác định nồng độ ức chế tối thiểu của cao lá trứng cá trên vi khuẩn Propionibacterium acnes

4.8. Định tính một số hợp chất thiên nhiên trong cao chiết ethanol lá Trứng cá

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1: Tổng hợp số liệu thí nghiệm

Phụ lục 2: Kết quả phân tích thống kê

DANH SÁCH BẢNG

DANH SÁCH HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Khả năng ức chế vi khuẩn

Nghiên cứu tập trung vào khả năng ức chế vi khuẩn của cao chiết từ cây Trứng cá (Muntingia calabura) đối với vi khuẩn gây mụn trứng cá Propionibacterium acnes. Các bộ phận của cây như lá, vỏ thân, quả chín và quả non được chiết xuất bằng ethanol 96%. Kết quả cho thấy tất cả các loại cao chiết đều có hoạt tính ức chế vi khuẩn P. acnes, trong đó cao chiết từ lá thể hiện hiệu quả cao nhất với vòng vô khuẩn đạt 23 ± 1,732 mm ở nồng độ 200 mg/ml.

1.1. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp khuếch tán trên giếng thạch được sử dụng để đánh giá khả năng kháng khuẩn của cao chiết. Vi khuẩn P. acnes 134N được nuôi cấy và phân lập từ phòng thí nghiệm Vi sinh trường Đại học Tây Đô. Các mẫu cao chiết được thử nghiệm ở các nồng độ khác nhau (200 mg/ml, 100 mg/ml, 50 mg/ml) để xác định hiệu quả ức chế.

1.2. Kết quả và đánh giá

Kết quả cho thấy cao chiết từ lá Trứng cá có tác dụng kháng khuẩn mạnh nhất với giá trị MIC (nồng độ ức chế tối thiểu) là 10 mg/ml. Điều này khẳng định tiềm năng của cao chiết từ lá Trứng cá trong việc phát triển các sản phẩm chăm sóc da và điều trị mụn trứng cá.

II. Thành phần hóa học và tác dụng dược lý

Cao chiết từ lá Trứng cá được phân tích định tính các hợp chất sinh học, bao gồm flavonoid, saponin và tanin. Các hợp chất này được biết đến với tác dụng kháng khuẩn, kháng viêm và chống oxy hóa, góp phần vào hiệu quả ức chế vi khuẩn P. acnes.

2.1. Định tính hợp chất

Phương pháp định tính sử dụng các phản ứng hóa học đặc trưng để xác định sự hiện diện của flavonoid, saponin và tanin trong cao chiết. Kết quả cho thấy các hợp chất này có mặt với hàm lượng đáng kể, đặc biệt là flavonoid, được biết đến với khả năng ức chế vi khuẩn và giảm viêm.

2.2. Ứng dụng thực tiễn

Những phát hiện này mở ra hướng nghiên cứu mới trong việc sử dụng cây thuốc như Muntingia calabura để phát triển các sản phẩm chăm sóc da tự nhiên, đặc biệt là trong điều trị mụn trứng cá mà không gây tác dụng phụ như các loại thuốc tổng hợp.

III. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng

Nghiên cứu này góp phần vào việc tìm kiếm các giải pháp thay thế từ cây thuốc để điều trị mụn trứng cá, đặc biệt trong bối cảnh tình trạng kháng kháng sinh ngày càng gia tăng. Cây Trứng cá, với nguồn gốc tự nhiên và dễ thu hái, là một ứng cử viên tiềm năng cho các nghiên cứu sâu hơn.

3.1. Nghiên cứu trong nước và quốc tế

Các nghiên cứu trước đây về Muntingia calabura đã chứng minh khả năng kháng khuẩn và kháng viêm của loại cây này. Tuy nhiên, nghiên cứu này là một trong những nghiên cứu đầu tiên tập trung vào khả năng ức chế Propionibacterium acnes, mở ra hướng ứng dụng mới trong lĩnh vực chăm sóc da.

3.2. Giá trị thực tiễn

Kết quả nghiên cứu không chỉ có ý nghĩa khoa học mà còn mang lại giá trị thực tiễn cao, đặc biệt trong việc phát triển các sản phẩm từ cao chiết cây Trứng cá để điều trị mụn trứng cá một cách an toàn và hiệu quả.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Bệnh trứng cá là bệnh lý về da thường gặp ở lứa tuổi thanh thiếu niên, đặc biệt là giai đoạn dậy thì, có khoảng 80 % thanh niên Việt Nam bị bệnh trứng cá với mức độ nặng nhẹ khác nhau (Phạm Văn Hiển, 1997). Bệnh trứng cá thường xuất hiện vùng da mặt, lưng và ngực. Tuy ít ảnh hưởng sức khoẻ nhưng ảnh hưởng khá lớn đến tâm lý, thẩm mỹ và giao tiếp xã hội của bệnh nhân. Nghiên cứu ở thanh thiếu niên bị bệnh trứng cá cho thấy mức độ lo lắng, ngại giao tiếp cao hơn so với người bệnh động kinh hay hen suyễn (Mallon et al.

Có nhiều nguyên nhân gây bệnh trứng cá như mất cân bằng nội tiết tố, nhiễm khuẩn, do căng thẳng, chế độ dinh dưỡng hay mỹ phẩm (Park et al. acnes được xem là một trong các nguyên nhân chính gây bệnh trứng cá (Jappe, 2002). Tại bệnh viện Da Liễu thành phố Hồ Chí Minh khảo sát 87 trường hợp bệnh nhân trứng cá có 42 trường hợp (chiếm 48,3 %) phân lập được vi khuẩn P. Tuy nhiên các thuốc này kèm theo các tác dụng phụ như kích ứng da, lột da, sạm da (Kennedy et al., 1995) và thời gian điều trị kéo dài dẫn đến hiện tượng kháng thuốc kháng sinh và thuốc trị mụn (Leyden, 2003).

Vì vậy việc tiếp cận các liệu pháp điều trị có nguồn gốc thực vật, đặc biệt là những dược liệu sử dụng phổ biến trong dân gian điều trị bệnh trứng cá đang được nhiều nước trên Thế giới và Việt Nam quan tâm. Mục đích nhằm tìm những thuốc mới có hiệu quả, không gây tác dụng phụ so với các thuốc có nguồn gốc hóa dược và góp phần tận dụng nguồn dược liệu có sẵn là rất cần thiết. Cây Trứng cá hay còn gọi là Mật sâm trong những năm gần đây được các nhà khoa học quan tâm do chứa nhiều hợp chất sinh học có khả năng kháng khuẩn, kháng viêm và chống oxy hóa cao. Lá, vỏ thân, quả và rễ sử dụng như một phương thuốc dân gian điều trị sốt, cảm lạnh, bệnh tiêu hoá, thuốc kháng khuẩn ở khu vực Đông Nam Á.

Các nghiên cứu đã chứng minh những hợp chất có nguồn gốc từ dược liệu có khả năng kháng vi sinh vật, kháng oxy hoá bao gồm tanin, flavonoid, phenolic (Chenwitheesuk et al. Theo các nghiên cứu một số hợp chất phân lập từ cây Trứng cá như flavonoid, tanin, phenolic (Keneda (1991), Su (2003), Chen (2005)) có khả năng chống các tế bào ung thư và kháng khuẩn. Mặt khác cây Trứng cá là loại cây ven đường được trồng khá phổ biến tại các nước Nam Mỹ và khu vực Đông Nam Á (Chin, 1989), dễ thu hái và rẻ tiền là nguồn nguyên liệu sẵn có dễ tìm. 1 Với những lí do trên đề tài “Khảo sát khả năng ức chế vi khuẩn gây bệnh mụn trứng cá Propionibacterium acnes của cao chiết từ cây Trứng cá (Muntingia calabura L.)” đã được thực hiện với mục đích cụ thể sau: 1) Xác định và so sánh khả năng ức chế vi khuẩn Propionibacterium acnes của cao chiết từ lá, vỏ thân, quả chín và quả non cây Trứng cá (Muntingia calabura L.) 2) Định tính một số hợp chất thiên nhiên có trong cao chiết từ Cây Trứng cá cho hoạt tính kháng khuẩn cao nhất.

2 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. TỔNG QUAN VỀ BỆNH TRỨNG CÁ Bệnh trứng cá được mô tả sớm nhất trong các bài viết Hy Lạp cổ đại của bác sĩ Byzantine Aetius Amidenus. Từ “acne” xuất phát từ acme trong tiếng Hy Lạp có nghĩa là “điểm” hoặc “tại chỗ”, acme viết sai thành acne và được sử dụng đến ngày nay (Humgara et al. Bệnh trứng cá là bệnh về da phổ biến nhất đặc biệt ở lứa tuổi thanh thiếu niên.

Bệnh trứng cá không thể định nghĩa là bệnh truyền nhiễm vì vi khuẩn gây mụn không chỉ hiện diện trên da người bệnh mà còn trên da người khoẻ mạnh. Bệnh trứng cá được hình thành do sự tăng tiết chất nhờn, tế bào phễu bị sừng hoá làm tắc nghẽn cổ nang lông, sự gia tăng mật độ vi khuẩn bên trong nang lông và sử dụng tế bào chết cùng với chất nhờn phát triển tạo thành nhân mụn nhỏ (microcomedone) không thể phát hiện bằng mắt thường (Plewig và Kligman, 2000) 2. Phân loại bệnh trứng cá Theo Phạm Hoàng Khâm (2011) bệnh trứng cá được chia thành 2 dạng là tổn thương không viêm như mụn đầu trắng (whitehead) và mụn đầu đen (blackhead) và dạng viêm bao gồm sẩn, mụn mủ, mụn bọc, mụn nang. - Mụn đầu đen hình thành do chất bã bài tiết và tế bào chết làm tắc lỗ nang lông nhưng bề mặt da hở nên nhân mụn bị không khí oxy hoá tạo màu đen.

Nhìn vào nang lông thấy màu đen nên gọi là mụn đầu đen hay mụn có cấu trúc mở. - Mụn đầu trắng hình thành khi có quá nhiều chất dầu và tế bào chết gây bít tắc lỗ nang lông và không hở ra da, nên gọi là “nhân đóng”. Theo Hayashi et al., 2008 sử dụng hình thái và số lượng tổn thương phân chia bệnh thành 3 mức độ: nhẹ, trung bình và nặng - Bệnh trứng cá nhẹ: từ 0 - 5 nốt viêm, thương tổn là một vài mụn đầu trắng, mụn đầu đen. - Bệnh trứng cá trung bình: từ 6 - 20 nốt viêm, thương tổn gồm nhiều mụn đầu trắng, mụn đầu đen đồng thời có thêm sẩn, mụn mủ.

- Bệnh trứng cá nặng: từ 21 - 50 nốt viêm, thương tổn gồm nhiều mụn mủ, nang, nốt sẹo. Cơ chế gây bệnh trứng cá Những yếu tố chính gây bệnh trứng cá là nội tiết tố kích thích tiết bã nhờn, sự sừng hoá (Keratin hoá) bất thường của phễu nang lông, tăng số lượng vi sinh vật trên da và phản ứng viêm của tế bào chủ. Trong đó sự tăng tiết bã nhờn được coi là điều kiện cần, phản ứng viêm được xem là yếu tố then chốt, còn vi khuẩn P. acnes đóng vai trò quan trọng gây ra bệnh trứng cá (Loveckova el al.

Ngoài ra còn các yếu tố khác như yếu tố di truyền, chế độ dinh dưỡng, môi trường làm việc, khí hậu, lạm dụng mỹ phẩm cũng có liên qua đến tình trạng bệnh trứng cá (Nguyễn Thanh Hùng và Nguyễn Tất Thắng, 2013) 2. Sự tăng sinh tiết bã nhờn Bã nhờn được sản xuất bởi tuyến nhờn, chúng có ở mọi nơi trên cơ thể đặc biệt ở trán, cằm và lưng, có rất ít ở tay hoặc chân, không có ở lòng bàn tay và lòng bàn chân. Có hai quá trình liên quan đến sự tổng hợp chất béo của bã nhờn: quá trình tổng hợp triglycerid, acid béo tự do, wax ester, sterol ester và quá trình tổng hợp squalen và cholesterol (Downie et al. Hầu hết các tuyến bã nhờn đổ vào nang lông trên bề mặt da để giữ ẩm cho làn da.

Những người bị bệnh trứng cá thường có tuyến bã nhờn tiết nhiều chất nhờn trên mức cần thiết. Chất nhờn sẽ tích tụ trong lỗ chân lông dẫn đến tắc lỗ chân lông hình thành nhân trứng cá. Thành phần chất nhờn trên da bệnh nhân bệnh trứng cá thường có squalen và wax ester cao hơn bình thường và các acid béo tự do (như linoleic) thấp hơn bình thường. Sự thiếu hụt acid linileic là yếu tố quan trọng gây mụn trứng cá (Downie et al.

Acid linoleic điều khiển quá trình tiết của interleukin (IL-8), gây ra phản ứng viêm (Zouboulis, 2001) 2. Rối loạn bong sừng (sự sừng hoá bất thường ở lỗ chân lông) Rối loạn bong sừng là hiện tượng lớp tế bào chết ngoài cùng khu vực gần miệng lỗ chân lông kết chặt với nhau và không bong ra, dần dần tạo thành nhiều lớp tế bào chết xếp chồng lên nhau. Lớp tế bào chết này sẽ gây hẹp lỗ chân lông dẫn đến bít tắc lỗ chân lông tạo nên môi trường kỵ khí với nhiều chất nhờn thuận lợi cho vi khuẩn phát triển gây ra mụn (Thiboutot et al. Vi khuẩn gây bệnh trứng cá: Các chủng vi khuẩn Staphylococcus epidermidis, Propionibacterium granulosum, Propionibacterium avidum, Propionibacterium acnes đã được chứng minh hệ vi sinh vật tham gia vào sự phát triển của bệnh trứng cá, trong đó P.

acnes được xem là tác nhân gây bệnh trứng cá chính (Hamnerius, 1996). Propionibacterium acnes thuộc chủng vi khuẩn kỵ khí bắt buộc, khuẩn lạc màu vàng nhạt hoặc vàng đậm (do khả năng sinh acid propionic) trên môi trường TYEG agar (có bổ sung bromocresol purple), tế bào hình que, dương tính với catalase. Trong 4 dòng vi khuẩn thuộc giống Propionibacterium thì P. avidum không có khả năng sinh tryptophan, trong khi P.

acnes cho kết quả dương tính. Đây là một trong những đặc điểm quan trọng giúp phân lập được các dòng P. acnes (Kishishita et al. Phản ứng viêm Tại các tuyến bã nhờn P.

acnes tiết ra lipase phân giải triglyceride thành các acid béo tự do và glycerol. Các acid béo tự do khuyếch tán qua thành nang lông, thu hút bạch cầu trung tính đa nhân, chúng có khả năng phá vỡ các nang lông bởi các enzym thuỷ phân lysosom, gây ra phản ứng viêm ở lớp hạ bì (Weeks et al., 1977; Pawin et al. Nang tuyến bã nhờn (Degitiz et al. Nang tuyến bã nhờn bình thường B.

Nang bị vỡ do viêm 2. Những phương pháp điều trị bệnh trứng cá hiện nay Bệnh trứng cá liên quan đến nhiều yếu tố gây bệnh nên điều trị phức tạp việc điều trị phải dựa trên từng cá thể bệnh mức độ trầm trọng của bệnh, nguyên nhân gây bệnh mà sử dụng thuốc tại chổ hay toàn thân hoặc kết hợp cả hai để đạt hiệu quả cao. Hiện nay có rất nhiều phương pháp điều trị bệnh trứng cá mang lại kết quả đáng kể nhưng thời gian điều trị kéo dài và kèm theo tác dụng phụ không mong muốn. Sử dụng kháng sinh Theo một số phác đồ điều trị kháng sinh thường sử dụng là clindamycin, erythromycin, tetracylin.

- Dung dịch clindamycin 1 % có hiệu quả trong việc làm giảm vi khuẩn P.acnes (thường gặp ở vùng da nhờn), có tác dụng tốt đối với mụn mủ, sẩn mủ, nhưng với nang mụn và nhân mụn thì thuốc ít có hiệu quả. - Dung dịch erythromycin 4 % có tác dụng giống clindamycin. Sau khi dùng khoảng 12 tuần, khoảng 2/3 bệnh nhân có kết quả tốt. 5 - Khi điều trị kháng sinh tại chỗ thất bại (6 - 8 tuần), nên phối hợp kháng sinh toàn thân cùng với kháng sinh tại chỗ như: tetracyclin: 500mg x 2 lần/ngày; erythromycin 500 mg x 2 lần/ngày; roxithromycin 150 mg x 2 lần/ngày; levofloxacin 500 mg x 2 lần/ngày.

Các loại kháng sinh ức chế sự phát triển của vi khuẩn P. acnes làm giảm viêm nhưng tác dụng trong điều trị bị giảm do khả năng kháng thuốc của vi khuẩn gây mụn (Shimonart và Dramaix, 2005). Kháng sinh trong điều trị vi khuẩn mụn trứng cá P. acnes đã có nhiều tác giả nghiên cứu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Khảo sát khả năng ức chế vi khuẩn gây mụn trứng cá Propionibacterium acnes từ cao chiết cây trứng cá Muntingia calabura là một nghiên cứu chuyên sâu về tiềm năng kháng khuẩn của cây trứng cá trong việc điều trị mụn trứng cá. Bài viết tập trung vào việc phân tích các hợp chất có trong cao chiết từ cây trứng cá và khả năng ức chế vi khuẩn Propionibacterium acnes, nguyên nhân chính gây mụn. Kết quả nghiên cứu cho thấy cao chiết này có hiệu quả đáng kể, mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các sản phẩm trị mụn từ thảo dược tự nhiên. Đây là thông tin hữu ích cho những ai quan tâm đến các giải pháp trị mụn an toàn và bền vững.

Để mở rộng kiến thức về các loại cây thuốc có tiềm năng trong y học, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn tốt nghiệp tổng quan về cây thuốc sắn dây củ tròn pueraria mirifica, nghiên cứu về các đặc tính dược lý của cây sắn dây. Ngoài ra, Khóa luận tốt nghiệp đại học khảo sát thành phần hóa học của lá cây chùm ngây moringacaeae cũng là một tài liệu thú vị, giúp bạn hiểu rõ hơn về các hợp chất có lợi trong thảo dược. Hãy khám phá thêm để có cái nhìn toàn diện về tiềm năng của các loại cây thuốc trong y học hiện đại.