Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong chiến lược phát triển chăn nuôi nhằm đáp ứng nhu cầu thực phẩm nội địa và hướng tới xuất khẩu, việc nâng cao năng suất sinh sản của đàn lợn nái ngoại nuôi theo quy mô trang trại công nghiệp giữ vai trò then chốt. Những năm gần đây, năng suất sinh sản của lợn nái tại Việt Nam đã có chuyển biến tích cực nhờ việc chọn lọc phẩm giống và hoàn thiện kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng: số lứa đẻ bình quân tăng từ 1,7 - 2,0 lứa/nái/năm lên 2,0 - 2,45 lứa/nái/năm; số lợn con cai sữa đạt xấp xỉ 20 con/nái/năm. Mặc dù vậy, chỉ số này vẫn còn khoảng cách so với các nước có nền chăn nuôi tiên tiến. Một trong những rào cản kỹ thuật chính làm suy giảm năng suất đàn nái ngoại là hội chứng M.A (Metritis - Mastitis - Agalactia: hội chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa). Hội chứng này không chỉ làm giảm số lứa đẻ trong năm, tăng nguy cơ loại thải nái do vô sinh mà còn khiến tỷ lệ tiêu chảy phân trắng ở lợn con theo mẹ tăng cao do số lượng và phẩm chất sữa mẹ bị suy giảm. Các can thiệp trước đây thường chỉ xử lý đơn lẻ từng triệu chứng, thiếu tính hệ thống trong việc khảo sát toàn diện hội chứng trên đàn nái trang trại cũng như thử nghiệm phác đồ điều trị đồng bộ.
Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Đánh giá tình hình mắc bệnh M.A và biện pháp điều trị ở lợn nái sinh sản nuôi tại trại lợn Quý Đức, xã Vĩnh Long, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
- Mục tiêu cụ thể:
- Khảo sát hội chứng M.A trên lợn nái sinh sản nuôi tại trại lợn Quý Đức, xã Vĩnh Long, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
- Đánh giá sự ảnh hưởng của hội chứng M.A đến năng suất sinh sản của lợn nái và tình hình mắc bệnh lợn con phân trắng ở nái mắc hội chứng M.A so với nái bình thường.
- Yêu cầu cần đạt:
- Khảo sát được hội chứng M.A trên đàn nái theo dõi.
- Đánh giá được ảnh hưởng của hội chứng M.A đến năng suất sinh sản của lợn nái.
- Xác định được tình hình mắc bệnh lợn con phân trắng ở nái mắc hội chứng M.A.
- Lựa chọn được phác đồ điều trị hiệu quả cho cơ sở chăn nuôi.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái ngoại sinh sản và các cá thể lợn nái mắc bệnh viêm tử cung, hội chứng M.A tại trại.
- Vật liệu nghiên cứu: Thuốc kháng sinh Hanmoxlin-LA (Amoxicillin Trihydrate 15g/100ml, Hanvet), thuốc Oxyvet LA (Oxytetracycline 20g/100ml, Pharmavet), thuốc co bóp tử cung Oxytocin (1000 UI) và thuốc giảm đau, hạ sốt Anagin C.
- Phạm vi không gian: Trại lợn Quý Đức, xã Vĩnh Long, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa (trang trại có diện tích 60.000 m², quy mô thường trực 500 nái và 3.500 lợn thịt, gồm 12 dãy chuồng).
- Phạm vi thời gian: Tổng thời gian thực hiện đề tài là 16 tuần, từ ngày 15/01/2021 đến ngày 13/05/2021; trong đó số liệu khảo sát dịch tễ học lâm sàng được theo dõi liên tục trong 3 tháng (tháng 2, tháng 3 và tháng 4 năm 2021) trên 340 lượt nái đẻ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận phân tích hai trường phái học thuật về định nghĩa hội chứng M.A:
- Trường phái thứ nhất (Đặng Đắc Thiệu, 1978; Lê Minh Chí, 1985; Berstchinger và Pohlenz, 1980; Mercy, 1990; Radostits và cộng sự, 1997; Gardner và cộng sự, 1990): Hội chứng M.A là phức hợp bệnh lý xuất hiện trong khoảng 12 - 72 giờ sau sinh với các biểu hiện sốt, viêm tử cung (chảy dịch viêm), viêm vú (sưng cứng, nóng đỏ) và mất sữa hoặc giảm sữa; các triệu chứng có thể xuất hiện đơn lẻ hoặc kết hợp 2 - 3 chứng trên cùng một cá thể.
- Trường phái thứ hai (Taylor, 1995): Bắt buộc phải có sự kết hợp đồng thời cả ba bệnh tích (viêm tử cung, viêm vú, mất sữa) trên cùng một cá thể mới xác định là hội chứng M.A.
Trong công trình này, tác giả lựa chọn quan điểm của Đặng Đắc Thiệu và Lê Minh Chí: những cá thể nái sau sinh bị viêm tử cung kèm mất sữa/giảm sữa hoặc viêm tử cung kèm viêm vú được xác định là mắc hội chứng M.A; trường hợp hội tụ cả ba triệu chứng được gọi là thể điển hình (loại trừ trường hợp chỉ viêm vú kèm mất sữa đơn thuần do nguyên nhân không đặc hiệu).
Về giải phẫu và sinh lý, cơ quan sinh dục lợn nái gồm bộ phận ngoài (âm môn, âm vật, tiền đình) và bộ phận trong (âm đạo; cổ tử cung dài 10 - 18 cm cấu tạo các cột thịt cài răng lược; thân tử cung ngắn 3 - 5 cm; hai sừng tử cung dài 0,5 - 1 m; ống dẫn trứng dài và hẹp 0,2 - 0,4 mm; buồng trứng hình chùm dâu dài 1,5 - 2,5 cm, khối lượng 3 - 5 g). Chu kỳ tính kéo dài 18 - 22 ngày (trung bình 21 ngày), chia làm 4 giai đoạn: trước động dục (1 - 2 ngày), động dục (2 - 3 ngày), sau động dục (2 ngày) và nghỉ ngơi (10 - 12 ngày), chịu sự điều hòa chặt chẽ của trục thần kinh - thể dịch Vùng dưới đồi - Tuyến yên - Buồng trứng (FSH, LH, Oestrogen, Progesterone, Oxytocin, PGF2α).
Về cơ chế bệnh sinh, hội chứng M.A do nhiều loài vi khuẩn gây ra như Escherichia coli, Staphylococcus aureus, Streptococcus spp., Klebsiella spp., Proteus mirabilis, Pseudomonas. Độc tố do vi khuẩn tiết ra (đặc biệt là nội độc tố của E. coli) ức chế tuyến yên tiết Prolactin làm cạn sữa; sự giải phóng Prostaglandin F2α (PGF2α) tại ổ viêm niêm mạc tử cung gây tiêu biến thể vàng làm giảm Progesterone dẫn tới sảy thai, hoặc ở thể mạn tính lại làm tồn lưu thể vàng khiến lợn không động dục trở lại. Bệnh viêm tử cung được phân chia thành 3 thể: viêm nội mạc tử cung (thể cata cấp tính có mủ và thể màng giả hoại tử), viêm cơ tử cung và viêm tương mạc tử cung. Khóa luận sử dụng thang điểm lâm sàng (tính số ngày chảy mủ từ ngày 1 đến ngày 5 và ngưỡng thân nhiệt sốt từ 39°C trở lên) để phân loại mức độ bệnh.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
- Phương pháp khảo sát dịch tễ phi thực nghiệm: Theo dõi trực tiếp biểu hiện lâm sàng hàng ngày trên 340 lợn nái sau sinh; thu thập số liệu qua sổ theo dõi lý lịch lợn nái và biên bản kỹ thuật tại trại.
- Phương pháp thử nghiệm lâm sàng: Chọn 30 lợn nái mắc hội chứng M.A có thể trạng và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng đồng đều, phân chia ngẫu nhiên thành 2 lô thí nghiệm (mỗi lô 15 nái):
- Lô 1 (Phác đồ 1): Kháng sinh Hanmoxlin-LA (Amoxicillin Trihydrate 15%, tiêm bắp 1 ml/15 kg thể trọng) phối hợp Oxytocin (tiêm bắp hoặc dưới da 2 - 4 ml/con) và Anagin C (tiêm bắp 1 ml/10 kg thể trọng).
- Lô 2 (Phác đồ 2): Kháng sinh Oxyvet LA (Oxytetracycline 20%, tiêm bắp 1 ml/10 kg thể trọng) phối hợp Oxytocin (2 - 4 ml/con) và Anagin C (1 ml/10 kg thể trọng).
- Các chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ mắc bệnh (%), tỷ lệ khỏi (%), tỷ lệ không khỏi (%), thời gian điều trị/ca (ngày), chi phí điều trị/ca (đồng); các chỉ tiêu năng suất sinh sản (số con sơ sinh, số con sống sau 24 giờ, số con cai sữa, khối lượng cai sữa, khoảng thời gian động dục lại sau cai sữa, tỷ lệ đậu thai lứa kế tiếp).
- Xử lý số liệu: Số liệu thu thập được xử lý thống kê sinh học trên phần mềm Microsoft Excel bằng các thuật toán kiểm định Student (T-test) và kiểm định Chi bình phương (Chi-test).
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Tác giả nêu bật tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu gia tăng sản lượng thịt lợn và nâng cao hiệu quả chăn nuôi nái ngoại theo mô hình trang trại. Khóa luận chỉ rõ dù số lứa đẻ và số con cai sữa/nái/năm tại Việt Nam đã có bước tiến bộ, hội chứng M.A vẫn là nguyên nhân bệnh lý hàng đầu làm giảm độ mắn đẻ, gây tiêu chảy ở lợn con bú mẹ và làm phát sinh chi phí thú y. Tác giả xác lập hệ thống mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, 4 yêu cầu cần đạt cùng ý nghĩa khoa học (bổ sung tài liệu tham khảo cho giảng dạy, nghiên cứu ngành chăn nuôi - thú y) và ý nghĩa thực tiễn (giúp các trang trại tại Thanh Hóa xây dựng kế hoạch phòng trị bệnh cho nái ngoại).
Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Phần này hệ thống hóa các tài liệu khoa học về:
- Giải phẫu và sinh lý sinh sản lợn nái: Mô tả chi tiết cấu tạo các phần của đường sinh dục, đặc điểm chu kỳ tính 21 ngày, cơ chế tác động của các hormone hướng sinh dục (FSH, LH, Oestrogen, Progesterone, Oxytocin), sinh lý mang thai, cơ chế đẻ và các biểu hiện báo hiệu đẻ (sụt mông, tiết sữa đầu theo từng hàng vú).
- Bệnh học viêm tử cung, viêm vú, mất sữa: Phân tích cơ chế viêm, các dạng dịch rỉ viêm, tổn thương mô bào và vai trò của các tế bào viêm; phân loại chi tiết 3 thể viêm tử cung kèm bảng tiêu chí chẩn đoán phân biệt dựa trên màu sắc dịch (trắng xám, trắng sữa, hồng, nâu đỏ, nâu rỉ sắt), mùi dịch (tanh, tanh thối, thối khắm), mức độ đau và phản xạ co cơ tử cung; các dạng viêm vú do nhiễm khuẩn cơ giới hoặc kế phát từ viêm tử cung; nguyên nhân mất sữa do tồn dư nhau thai, sụt Canxi huyết, thiếu hụt năng lượng hay stress nhiệt.
- Nghiên cứu phòng trị trong và ngoài nước: Tổng kết các công bố về điều chỉnh dinh dưỡng hạn chế M.A (nghiên cứu của Olmedo, Becker, Nguyễn Như Pho về việc giảm khẩu phần ăn xuống còn 1 - 1,2 kg trước đẻ 1 tuần kết hợp tăng chất xơ lên 9%; bổ sung khoáng Cu, Zn, Mn của Nguyễn Bá Thành); các phương pháp điều trị của Nguyễn Văn Thanh (kết hợp PGF2α với thụt rửa Lugol 0,1%), Mendler và cộng sự (sử dụng Enrofloxacin 2,5 mg/kg thể trọng), Wowron (đặt viên kháng sinh Sulfamethoxazole - Trimethoprim).
- Cơ sở dược lý của thuốc thử nghiệm: Amoxicillin Trihydrate (Hanmoxlin-LA) diệt khuẩn qua ức chế thành tế bào Peptidoglycan; Oxytetracycline (Oxyvet LA) kìm khuẩn phổ rộng ức chế tổng hợp protein tại tiểu phần ribosome; hormone tổng hợp Oxytocin tăng co bóp cơ trơn tử cung tống đẩy sản dịch và kích thích hạ sữa.
- Cơ sở thực tập: Khái quát điều kiện tự nhiên, thời tiết nhiệt đới gió mùa của huyện Vĩnh Lộc, Thanh Hóa; quy mô cơ sở vật chất trại Quý Đức (500 nái, 3.500 lợn thịt, hệ thống chuồng kín làm mát, máng ăn uống tự động, sử dụng cám hỗn hợp Greenfeed, TH, Cargill, Newhope) và bảng quy trình tiêm phòng vaccine định kỳ cho các lứa lợn (lợn con, hậu bị, nái sinh sản và đực giống).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Tác giả trình bày phương pháp luận và thiết kế thực nghiệm:
- Xác định đối tượng nái ngoại và các ca bệnh M.A tại trại Quý Đức; các loại dược phẩm sử dụng.
- Thiết kế phương pháp điều tra dịch tễ phi thực nghiệm bằng cách lập phiếu theo dõi lâm sàng hàng ngày trên 340 nái đẻ.
- Thiết kế mô hình thử nghiệm điều trị đối chứng trên 30 nái mắc M.A chia thành 2 lô (mỗi lô 15 nái) áp dụng Phác đồ 1 (Hanmoxlin-LA + Oxytocin + Anagin C) và Phác đồ 2 (Oxyvet LA + Oxytocin + Anagin C) kèm liều lượng, đường dùng chi tiết.
- Xác lập 9 chỉ tiêu theo dõi về bệnh học và năng suất sinh sản, cùng công thức toán học tính tỷ lệ mắc, tỷ lệ khỏi, thời gian điều trị trung bình/ca, chi phí thuốc/ca và quy chuẩn xử lý số liệu bằng kiểm định T-test, Chi-test trên Microsoft Excel.
Phần 4: Kết quả và thảo luận
Nội dung tập trung phân tích các số liệu thực chứng thu thập tại trại lợn Quý Đức:
- Bảng số liệu khảo sát dịch tễ hội chứng M.A qua các tháng 2, 3, 4 năm 2021 trên 340 nái.
- Phân tích cơ cấu bệnh theo thể lâm sàng: thể viêm tử cung kèm mất sữa chiếm tỷ lệ cao nhất (6,98% tổng đàn), kế tiếp là thể viêm tử cung kèm viêm vú (6,18%), không ghi nhận thể điển hình (0%).
- Thảo luận nguyên nhân gây bệnh tại trại: tỷ lệ mắc tập trung ở lợn nái đẻ lứa 1 và lứa 2 có thể trạng quá béo; thao tác móc thai thô bạo của công nhân khi can thiệp đẻ khó gây trầy xước đường sinh dục; quy trình tiêu độc chuồng đẻ trước và sau sinh chưa triệt để.
- Phân tích mức độ ảnh hưởng của hội chứng M.A đến các chỉ tiêu năng suất sinh sản của nái, tỷ lệ phát sinh tiêu chảy phân trắng ở đàn con theo mẹ và đánh giá so sánh hiệu lực, thời gian điều trị, chi phí kinh tế của 2 phác đồ thử nghiệm.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đúc kết các chỉ số dịch tễ chủ yếu của hội chứng M.A ghi nhận tại cơ sở; kết luận về tính khả thi và hiệu quả lâm sàng của các phác đồ điều trị thử nghiệm; đề xuất các kiến nghị kỹ thuật cụ thể về quản lý dinh dưỡng nái chửa, chuẩn hóa kỹ thuật can thiệp đỡ đẻ và vệ sinh phòng dịch tại trại Quý Đức.
Kết quả và đóng góp
Kết quả khảo sát tình hình lưu hành hội chứng M.A trên 340 lượt nái ngoại tại Trại lợn Quý Đức từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2021 được tổng hợp trong bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu theo dõi |
Tháng 2 |
Tháng 3 |
Tháng 4 |
Tính chung |
| Số nái khảo sát (con) |
110 |
122 |
108 |
340 |
| Số nái mắc hội chứng M.A (con) |
15 |
18 |
12 |
45 |
| Tỷ lệ mắc hội chứng M.A (%) |
13,64 |
14,75 |
11,11 |
13,23 |
| Số nái viêm tử cung + viêm vú (con) |
9 |
7 |
5 |
21 |
| Tỷ lệ viêm tử cung + viêm vú (%) |
8,18 |
5,74 |
4,63 |
6,18 |
| Số nái viêm tử cung + mất sữa (con) |
6 |
11 |
7 |
24 |
| Tỷ lệ viêm tử cung + mất sữa (%) |
5,45 |
9,02 |
6,48 |
6,98 |
| Số nái mắc thể điển hình (con) |
0 |
0 |
0 |
0 |
| Tỷ lệ mắc thể điển hình (%) |
0 |
0 |
0 |
0 |
Các phát hiện chính từ kết quả nghiên cứu:
- Tỷ lệ lưu hành hội chứng M.A trung bình tại cơ sở đạt 13,23% (45 ca bệnh/340 nái theo dõi). Trong cơ cấu bệnh lý, nái mắc thể viêm tử cung kết hợp mất sữa chiếm tỷ lệ cao nhất với 24 con (6,98% tổng đàn khảo sát, chiếm 53,33% tổng số ca mắc bệnh); nái mắc thể viêm tử cung kết hợp viêm vú ghi nhận 21 con (6,18% tổng đàn, chiếm 46,67% tổng số ca bệnh); hoàn toàn không ghi nhận ca bệnh nào mắc thể điển hình đồng thời cả 3 triệu chứng.
- So sánh dịch tễ: Tỷ lệ mắc 13,23% tại trại Quý Đức thấp hơn đáng kể so với các công bố trước đây của Nguyễn Như Pho (2002) trên đàn nái ngoại (40 - 60%) và nghiên cứu của Raszyk cùng cộng sự (1979) tại các trại chăn nuôi công nghiệp (20 - 50%).
- Nguyên nhân phát sinh hội chứng: Bệnh tập trung chủ yếu ở đàn nái đẻ lứa 1 và lứa 2 do thể trạng nái quá béo làm hẹp khung chậu; kỹ thuật can thiệp móc thai của công nhân khi nái đẻ khó chưa chuẩn xác gây tổn thương niêm mạc; khâu thụ tinh nhân tạo và vệ sinh chuồng đẻ trước - sau khi sinh còn sơ sót tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập.
Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:
- Cải tiến quy trình dinh dưỡng: Kiểm soát nghiêm ngặt thể trạng nái giai đoạn mang thai, thực hiện giảm lượng thức ăn tinh xuống 1 - 1,2 kg/ngày trong tuần cuối trước khi sinh kết hợp tăng cường chất xơ và rau xanh để chống táo bón và hạn chế tích mỡ tuyến vú.
- Chuẩn hóa kỹ thuật chăn nuôi - thú y: Tập huấn nâng cao tay nghề đỡ đẻ cho công nhân, hạn chế tối đa việc can thiệp móc thai thủ công; thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc vô trùng đối với dụng cụ dẫn tinh và dụng cụ thú y; rửa sạch và sát trùng bầu vú, âm hộ nái trước và sau khi sinh.
- Kiểm soát thú y định kỳ: Thực hiện vệ sinh, tiêu độc khử trùng chuồng trại định kỳ và tuân thủ lịch tiêm phòng vaccine phòng các bệnh truyền nhiễm (Dịch tả, Lở mồm long móng, Tai xanh, Parvovirus, Lepto).
- Điều trị can thiệp: Khi nái xuất hiện triệu chứng, cần phối hợp đồng thời kháng sinh phổ rộng tác dụng kéo dài (Amoxicillin LA hoặc Oxytetracycline LA) với Oxytocin để tống đẩy triệt để dịch rỉ viêm, nhau sót và Analgin C nhằm hạ sốt, giảm đau, kháng viêm.
Đóng góp khoa học và thực tiễn:
- Cung cấp dẫn liệu thực tế có giá trị về cơ cấu bệnh học và tỷ lệ lưu hành hội chứng M.A trên giống lợn nái ngoại nuôi công nghiệp tại địa bàn Thanh Hóa năm 2021.
- Minh chứng trên thực địa rằng hội chứng M.A trong điều kiện chăn nuôi trang trại khép kín chủ yếu biểu hiện ở thể kết hợp hai triệu chứng (viêm tử cung kèm mất sữa hoặc viêm tử cung kèm viêm vú), không xuất hiện thể điển hình cả ba triệu chứng.
- Xây dựng mô hình thử nghiệm lâm sàng so sánh trực tiếp hai phác đồ điều trị thực địa, cung cấp cơ sở dữ liệu giúp người chăn nuôi lựa chọn giải pháp điều trị phù hợp với điều kiện kinh tế của trang trại.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện thực hiện:
- Giới hạn về thời gian và mùa vụ: Đề tài tiến hành trong 16 tuần, số liệu dịch tễ thu thập tập trung trong 3 tháng (tháng 2 đến tháng 4 năm 2021). Khoảng thời gian này chưa bao quát trọn vẹn diễn biến bệnh lý qua các mùa khí hậu khác nhau trong năm (đặc biệt là mùa hè nắng nóng gay gắt có gió Tây khô nóng tại miền Trung - yếu tố gây stress nhiệt làm tăng nguy cơ viêm vú và mất sữa).
- Quy mô mẫu và địa bàn: Nghiên cứu thực hiện đơn lẻ tại một trang trại (Trại lợn Quý Đức, huyện Vĩnh Lộc) với dung lượng 340 lượt nái khảo sát và 30 nái thử nghiệm điều trị; chưa tiến hành khảo sát mở rộng trên nhiều trang trại có quy mô và phương thức chăn nuôi khác nhau trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Phương pháp chẩn đoán: Việc xác định ca bệnh chủ yếu dựa vào quan sát triệu chứng lâm sàng và hồ sơ quản lý của trại; khóa luận chưa thực hiện phân lập, định danh vi sinh vật từ dịch viêm tử cung hay sữa viêm và chưa làm kháng sinh đồ để xác định mức độ mẫn cảm của từng chủng vi khuẩn gây bệnh trong phòng thí nghiệm.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Kéo dài thời gian theo dõi qua đủ 4 mùa trong năm để xác định rõ quy luật biến động theo mùa của hội chứng M.A dưới tác động của nhiệt độ và ẩm độ chuồng nuôi.
- Thực hiện lấy mẫu bệnh phẩm để nuôi cấy, phân lập và định danh các loài vi khuẩn chủ yếu (E. coli, Staphylococcus aureus, Streptococcus spp.), đồng thời lập kháng sinh đồ nhằm đánh giá mức độ kháng thuốc của vi khuẩn tại địa phương.
- Tiếp tục theo dõi dài hạn các chỉ tiêu sinh sản ở các lứa đẻ tiếp theo của đàn nái sau khi được điều trị khỏi để đánh giá mức độ phục hồi sinh lý sinh sản toàn diện.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Giảng viên, sinh viên và học viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y: Là nguồn tư liệu thực tế phục vụ học tập, thực tập tốt nghiệp và nghiên cứu khoa học chuyên sâu về bệnh lý sinh sản gia súc.
- Cán bộ kỹ thuật và chủ trang trại chăn nuôi lợn: Cung cấp tài liệu tham khảo trực tiếp về quy trình theo dõi lâm sàng, thang điểm chẩn đoán phân biệt các thể viêm tử cung, phác đồ kết hợp thuốc điều trị hội chứng M.A và quy trình tiêm phòng vaccine định kỳ cho đàn nái sinh sản.
Các nội dung đáng tham khảo nhất trong văn bản:
- Bảng tổng hợp các tiêu chí chẩn đoán phân biệt các thể viêm tử cung (viêm nội mạc, viêm cơ, viêm tương mạc) dựa trên đặc tính dịch rỉ viêm (màu sắc, mùi), phản ứng đau và mức độ sốt.
- Mô hình thiết kế thử nghiệm lâm sàng so sánh đối chứng hai phác đồ kháng sinh thực địa (Hanmoxlin-LA so với Oxyvet LA kết hợp Oxytocin và Anagin C).
- Bảng quy trình lịch tiêm phòng vaccine chi tiết áp dụng cho từng lứa lợn (lợn con, hậu bị, nái mang thai, đực giống) tại trang trại công nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận định nghĩa hội chứng M.A trên lợn nái sinh sản dựa theo quan điểm học thuật nào?
Tác giả áp dụng quan điểm của Đặng Đắc Thiệu (1978) và Lê Minh Chí (1985): lợn nái sau khi sinh bị viêm tử cung kèm theo mất sữa/giảm sữa hoặc viêm tử cung kèm theo viêm vú được xác định là mắc hội chứng M.A. Trường hợp xuất hiện đồng thời cả ba triệu chứng được gọi là thể điển hình; khóa luận không xét riêng trường hợp chỉ viêm vú kèm mất sữa đơn thuần.
Tỷ lệ mắc hội chứng M.A ghi nhận tại Trại lợn Quý Đức là bao nhiêu và phân bố theo các thể bệnh như thế nào?
Khảo sát trên 340 lợn nái đẻ từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2021 ghi nhận 45 nái mắc bệnh, tỷ lệ mắc chung là 13,23%. Trong đó, thể viêm tử cung kèm mất sữa chiếm tỷ lệ cao nhất với 24 con (6,98% tổng đàn khảo sát, tương ứng 53,33% tổng số nái mắc bệnh); thể viêm tử cung kèm viêm vú có 21 con (6,18% tổng đàn khảo sát, tương ứng 46,67% tổng số nái bệnh); không ghi nhận trường hợp nào mắc thể điển hình cả ba triệu chứng (0%).
Thành phần và liều lượng sử dụng của hai phác đồ điều trị được thử nghiệm trong khóa luận gồm những gì?
Thử nghiệm được tiến hành trên 30 nái mắc bệnh chia làm 2 lô (mỗi lô 15 nái):
- Phác đồ 1: Hanmoxlin-LA (Amoxicillin Trihydrate 15%, tiêm bắp liều 1 ml/15 kg thể trọng) kết hợp Oxytocin (tiêm bắp hoặc dưới da 2 - 4 ml/con) và Anagin C (tiêm bắp liều 1 ml/10 kg thể trọng).
- Phác đồ 2: Oxyvet LA (Oxytetracycline 20%, tiêm bắp liều 1 ml/10 kg thể trọng) kết hợp Oxytocin (tiêm bắp hoặc dưới da 2 - 4 ml/con) và Anagin C (tiêm bắp liều 1 ml/10 kg thể trọng).
Những nguyên nhân chính nào dẫn đến tỷ lệ mắc hội chứng M.A tại Trại lợn Quý Đức theo phân tích của tác giả?
Tác giả chỉ ra 4 nguyên nhân thực tế tại trại: đàn nái sinh sản chủ yếu ở lứa đẻ 1 và 2; thể trạng nái trước khi đẻ quá béo; công nhân can thiệp móc thai khi nái đẻ khó chưa đảm bảo đúng thao tác kỹ thuật gây tổn thương cơ học đường sinh dục; khâu vệ sinh tiêu độc chuồng đẻ và bộ phận sinh dục nái trước - sau khi sinh còn sơ sót.
Lịch tiêm phòng vaccine cho lợn nái sinh sản tại Trại lợn Quý Đức được quy định cụ thể ra sao?
Theo quy trình kỹ thuật của trại, lợn nái sinh sản được tiêm phòng định kỳ theo các mốc thời gian mang thai:
- Thời điểm 11 tuần sau phối giống: Tiêm bắp 2 ml vaccine phòng bệnh Lở mồm long móng.
- Thời điểm 12 tuần sau phối giống: Tiêm bắp 1 ml vaccine phòng bệnh Dịch tả lợn.
- Thời điểm 13 tuần sau phối giống: Tiêm bắp 5 ml vaccine Farrowsure B phòng ngừa Parvovirus, Lepto và Đóng dấu lợn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trịnh Đình Hải đã khảo sát thực trạng lưu hành hội chứng M.A trên 340 lợn nái ngoại sinh sản tại Trại lợn Quý Đức (huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa), ghi nhận tỷ lệ mắc chung là 13,23% với hai thể bệnh lâm sàng chính là viêm tử cung kèm mất sữa (6,98%) và viêm tử cung kèm viêm vú (6,18%). Công trình đã hệ thống hóa cơ sở giải phẫu, sinh lý sinh sản, phân tích các nguyên nhân gây bệnh liên quan đến lứa đẻ, thể trạng nái và kỹ thuật đỡ đẻ tại trang trại. Đồng thời, đề tài đã thiết kế và thử nghiệm đối chứng hai phác đồ điều trị phối hợp giữa kháng sinh phổ rộng tác dụng kéo dài (Hanmoxlin-LA và Oxyvet LA) với Oxytocin và Anagin C, cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ công tác phòng ngừa và kiểm soát bệnh sinh sản trên đàn nái ngoại nuôi công nghiệp.