Giới thiệu dự án

Sự phát triển nhanh chóng của ngành chăn nuôi gia súc tại Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy kinh tế nông thôn, song cũng tạo ra áp lực nặng nề lên hạ tầng quản lý môi trường. Theo thống kê của Cục Chăn nuôi, với tổng đàn hơn 37 triệu con gia súc và 300 triệu con gia cầm trên toàn quốc, lượng chất thải phát sinh hàng năm ước tính đạt 84,45 triệu tấn. Tuy nhiên, chỉ khoảng 5 – 20% lượng phân được tận dụng làm phân bón, phần còn lại thải trực tiếp ra tự nhiên, đe dọa trực tiếp đến chất lượng nguồn nước ngầm, nước mặt và phát thải lượng lớn khí nhà kính (khí $CH_4$ có tiềm năng gây nóng lên toàn cầu cao gấp 23 lần so với $CO_2$; $N_2O$ cao gấp 296 lần $CO_2$).

Tại thị trấn Na Hang (huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang) – một địa bàn miền núi với địa hình lòng chảo, dốc từ 15° đến 40° và dân cư phân bố dọc lưu vực sông Gâm – ngành chăn nuôi lợn phát triển chủ yếu theo quy mô nông hộ từ 3 – 20 con/hộ. Tình trạng chuồng trại sát khu dân cư, hệ thống thu gom thô sơ và thói quen xả thải trực tiếp nước tắm, phân lợn ($30 - 50\text{ lít/con/ngày đêm}$) đã gây ô nhiễm cục bộ nguồn nước, bốc mùi hôi thối ($H_2S, NH_3$), làm bùng phát các mầm bệnh đường ruột và ký sinh trùng (E. coli, Salmonella, Ascaris suum).

Đề tài “Khảo sát tình hình sử dụng hầm ủ Biogas và hiệu quả của mô hình trong việc xử lý chất thải chăn nuôi lợn quy mô hộ gia đình tại thị trấn Na Hang, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang” được triển khai nhằm giải quyết triệt để bài toán xử lý chất thải tại nguồn và tái tạo năng lượng sinh học.

Mục tiêu của dự án:

  1. Đánh giá hiện trạng chăn nuôi và thực trạng quản lý chất thải rắn, chất thải lỏng chăn nuôi lợn tại 20 tổ dân phố/thôn thuộc thị trấn Na Hang.
  2. Khảo sát cấu trúc công nghệ, thông số vận hành và tình hình lắp đặt các dòng hầm ủ Biogas (hầm vòm xây gạch KT1/KT2 và hầm đúc sẵn nhựa Composite).
  3. Định lượng hiệu quả xử lý môi trường thông qua các chỉ số hóa lý, vi sinh ($BOD_5$, $COD$, $TSS$, $NH_4^+ - N$, $P_{\text{tổng}}$, Fecal coliform).
  4. Phân tích bài toán kinh tế - năng lượng (mức giảm chi phí chất đốt, tỷ suất hoàn vốn) và xây dựng bộ giải pháp kỹ thuật, chính sách mở rộng mô hình.

Phạm vi và giới hạn: Nghiên cứu tập trung vào 47 công trình hầm ủ khí sinh học quy mô gia đình ($7 - 9\text{ m}^3$) tại địa bàn thị trấn Na Hang trong khung thời gian điều tra thực địa từ tháng 05/2014 đến tháng 08/2014.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại khu vực khảo sát, các phương thức xử lý chất thải truyền thống bộc lộ nhiều hạn chế nghiêm trọng:

Tiêu chí Thải trực tiếp ra mương/sông suối Ủ phân thủ công hở Hầm ủ Biogas xây gạch (KT1/KT2) Hầm ủ Biogas nhựa Composite
Hiệu quả xử lý COD/BOD 0% (gây ô nhiễm nước mặt) 20 - 30% (mất đạm, thấm đất) 65 - 75% 75 - 85%
Kiểm soát mùi & Mầm bệnh Kém, ruồi nhặng phát triển Ô nhiễm không khí diện rộng Khá (vẫn có nguy cơ rò rỉ) Rất tốt (khử trùng kỵ khí 80-100%)
Thu hồi năng lượng Hoàn toàn không Không Trung bình ($0,05\text{ m}$ cột nước) Cao ($1,6\text{ m}$ cột nước)
Độ bền & Độ kín khí Không áp dụng Không áp dụng Dễ lún nứt, rò rỉ khí Tuyệt đối kín, chịu lực tốt
Chi phí lắp đặt ban đầu 0 VNĐ Rất thấp (< 1 triệu VNĐ) 11 - 15 triệu VNĐ 8 - 14 triệu VNĐ

Áp dụng phương pháp phân loại yêu cầu kỹ thuật MoSCoW cho hệ thống xử lý chất thải phân lợn nông hộ:

  • Must have (Bắt buộc): Buồng phân hủy kỵ khí kín tuyệt đối, van thu khí an toàn, khả năng tách pha rắn - lỏng cơ bản, giảm thiểu nồng độ $BOD_5$, $COD$ và diệt vi khuẩn Fecal coliform.
  • Should have (Nên có): Cơ chế tự động phá váng bề mặt, tự động đẩy bã thải ra bể xả, bộ lọc khử mùi khí $H_2S$.
  • Could have (Có thể có): Đồng hồ đo áp lực khí gas, van xả áp tự động không cần bình điều áp phụ, bộ tích áp kết nối máy phát điện mini hoặc bình nước nóng.
  • Won't have (Chưa áp dụng): Hệ thống điều khiển nhiệt độ tự động $35^\circ\text{C}$ (Mesophilic control) bằng điện trở nhiệt (do chi phí vượt ngưỡng nông hộ).

Thiết kế hệ thống

Hệ thống xử lý kỵ khí bằng hầm ủ Biogas Composite dạng hình cầu đúc sẵn gồm 3 cụm cấu trúc chính tích hợp nguyên khối:

          [ Cửa nạp nguyên liệu ]                [ Van dẫn khí CH4 / Lọc H2S ]

Thông số kỹ thuật của hệ sinh thái công nghệ:

  • Vật liệu chế tạo: Nhựa Polyester gia cường sợi thủy tinh (FRP - Fiber Reinforced Polymer) và sợi Carbon cao cấp, kháng ăn mòn axit béo bay hơi ($VFA$) và khí $H_2S$.
  • Thể tích danh định ($V$): $7\text{ m}^3$ (đáp ứng 6 – 10 lợn) và $9\text{ m}^3$ (đáp ứng 11 – 20 lợn).
  • Áp lực khí vận hành: Đạt tới $1,6\text{ m}$ cột nước ($15,7\text{ kPa}$), tự cân bằng áp lực thông qua chênh lệch mực nước tại 2 cổ nạp và xả.
  • Thời gian lưu thủy lực (HRT - Hydraulic Retention Time): $10 - 15\text{ ngày}$ đối với cơ chất phân lợn pha loãng.
  • Tải trọng nạp hữu cơ (Organic Loading Rate - OLR): $1,5 - 2,5\text{ kg TS/m}^3\cdot\text{ngày}$.
  • Tỷ lệ phối trộn tiêu chuẩn: $1,5\text{ kg phân tươi} + 30\text{ lít nước}$ $\rightarrow$ Hỗn hợp bùn lỏng nồng độ chất rắn lơ lửng ($TSS$) xấp xỉ $5%$.

Động học sinh hóa trong buồng phân hủy:

Quá trình phân giải yếm khí diễn ra tuần tự qua 3 giai đoạn:

  1. Thủy phân (Hydrolysis): $$\text{Polysaccharides, Protein, Lipid} \xrightarrow{\text{Enzyme cellulase, protease}} \text{Monosaccharides, Amino acids, Fatty acids}$$
  2. Axit hóa (Acidogenesis & Acetogenesis): $$\text{Monomers} \xrightarrow{\text{Vi khuẩn axit hóa}} CH_3COOH + CO_2 + H_2 + \text{Axit hữu cơ ngắn}$$
  3. Metan hóa (Methanogenesis): $$CH_3COOH \xrightarrow{\text{Acetotrophic methanogens}} CH_4 + CO_2$$ $$CO_2 + 4H_2 \xrightarrow{\text{Hydrogenotrophic methanogens}} CH_4 + 2H_2O$$

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp tiếp cận đa chiều, tích hợp đo đạc thực địa và phân tích thống kê:

  • Khảo sát xã hội học môi trường: Lập bảng hỏi cấu trúc điều tra chọn mẫu trực tiếp tại 47 hộ gia đình sở hữu hầm Biogas trên tổng số 20 tổ dân phố/thôn của thị trấn Na Hang.
  • Phương pháp quan trắc và phân tích: Lấy mẫu nước thải chăn nuôi đầu vào (tại hố thu gom trước bể) và đầu ra (tại cửa xả bể điều áp) theo TCVN; phân tích các thông số ô nhiễm $BOD_5$ ($20^\circ\text{C}$, 5 ngày), $COD$ (phương pháp chuẩn độ Bicromat), $TSS$ (sấy khô $105^\circ\text{C}$), $NH_4^+ - N$, Photpho tổng số và Fecal coliform (phương pháp MPN).
  • Phương pháp tính toán kinh tế: So sánh cân bằng chi phí nhiên liệu trước và sau lắp đặt: $$\Delta C = (C_{\text{củi, trước}} + C_{\text{gas LPG, trước}}) - (C_{\text{củi, sau}} + C_{\text{gas LPG, sau}})$$
  • Đảm bảo chất lượng (QA/QC): Số liệu được kiểm tra chéo qua báo cáo thống kê phòng Nông nghiệp & PTNT và Hội Nông dân huyện Na Hang.

Triển khai thực tế và kết quả

Quy trình công nghệ và vận hành nạp liệu

Quy trình nạp liệu, kiểm soát tải lượng và giám sát áp suất sinh khí được chuẩn hóa theo quy chuẩn vận hành khép kín:

class BiogasDigesterSystem:
    """Mô hình tính toán cân bằng tải nạp và sản lượng khí sinh học hộ gia đình."""
    def __init__(self, pig_count: int, digester_volume_m3: float):
        self.pig_count = pig_count
        self.digester_volume_m3 = digester_volume_m3
        self.manure_per_pig_day = 1.3  # kg/con/ngày (khối lượng phân thu gom thực tế)
        self.water_per_pig_day = 35.0  # lít/con/ngày (nước tiểu + nước xịt chuồng)
        self.gas_yield_per_kg_manure = 0.050  # m3 Biogas / kg phân tươi lợn
        self.ch4_percentage = 0.60  # Hàm lượng Methane trung bình 60%
        self.calorific_value_ch4 = 37.7  # MJ/m3 CH4 tinh khiết

    def calculate_daily_metrics(self) -> dict:
        total_manure = self.pig_count * self.manure_per_pig_day
        total_slurry = total_manure + (self.pig_count * self.water_per_pig_day)
        hrt_days = (self.digester_volume_m3 * 1000) / total_slurry
        
        daily_biogas_m3 = total_manure * self.gas_yield_per_kg_manure
        daily_ch4_m3 = daily_biogas_m3 * self.ch4_percentage
        daily_energy_mj = daily_ch4_m3 * self.calorific_value_ch4

        return {
            "daily_manure_kg": round(total_manure, 2),
            "daily_slurry_liters": round(total_slurry, 2),
            "actual_hrt_days": round(hrt_days, 1),
            "biogas_output_m3_day": round(daily_biogas_m3, 3),
            "methane_output_m3_day": round(daily_ch4_m3, 3),
            "energy_equivalent_kwh": round(daily_energy_mj / 3.6, 2)
        }

# Chạy mô phỏng cho hộ chăn nuôi 15 con lợn với bể Composite 9m3
household_system = BiogasDigesterSystem(pig_count=15, digester_volume_m3=9.0)
metrics = household_system.calculate_daily_metrics()

Kết quả kiểm định chất lượng nước thải

Hiệu quả làm sạch các chất ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi lợn qua hầm phân hủy kỵ khí Biogas được tổng hợp chi tiết qua kết quả phân tích nồng độ trước và sau xử lý:

Thông số ô nhiễm Đơn vị đo Nồng độ nước thải đầu vào (Trước Biogas) Nồng độ nước thải đầu ra (Sau Biogas) Hiệu suất xử lý trung bình (%)
Amoni ($NH_4^+ - N$) $\text{mg/L}$ 224 – 512 106 – 421 35,4%
Nhu cầu oxy sinh hóa ($BOD_5$) $\text{mg/L}$ 873 – 1.690 192 – 582 72,6%
Nhu cầu oxy hóa học ($COD$) $\text{mg/L}$ 1.794 – 3.871 264 – 789 81,2%
Tổng chất rắn lơ lửng ($TSS$) $\text{mg/L}$ 1.528 – 4.521 188 – 821 82,5%
Photpho tổng ($P_{\text{tổng}}$) $\text{mg/L}$ 131 – 512 122 – 492 7,8%
Vi khuẩn Fecal coliform $\text{MPN/100mL}$ $4,3 \times 10^7$ $1,5 \times 10^6$ 96,5%
BIỂU ĐỒ HIỆU SUẤT KHỬ CÁC THÔNG SỐ Ô NHIỄM CHÍNH (%)
COD            [████████████████████████████████████████] 81.2%
TSS            [████████████████████████████████████████] 82.5%
BOD5           [██████████████████████████████████      ] 72.6%
Fecal Coliform [████████████████████████████████████████] 96.5%
NH4+-N         [█████████████████                       ] 35.4%
P_tổng         [████                                    ]  7.8%

Kết quả kinh tế và mức độ hài lòng cộng đồng

Khảo sát hạch toán tài chính thực tế tại 2 nông hộ điển hình lắp đặt bể Biogas Composite $9\text{ m}^3$ (chi phí đầu tư ban đầu 12.000.000 VNĐ/hầm):

Chỉ tiêu tài chính Hộ ông Hà Minh Thức (Quy mô 14 con lợn) Hộ bà Lương Thị Kín (Quy mô 16 con lợn)
Chi phí năng lượng trước lắp đặt 733.000 VNĐ/tháng 1.033.000 VNĐ/tháng
- Tiền củi ($300.000\text{ đ/m}^3$) 600.000 VNĐ ($2\text{ m}^3$) 900.000 VNĐ ($3\text{ m}^3$)
- Gas công nghiệp ($400.000\text{ đ/bình}$) 133.000 VNĐ (1/3 bình) 133.000 VNĐ (1/3 bình)
Chi phí năng lượng sau khi dùng Biogas 150.000 VNĐ/tháng 300.000 VNĐ/tháng
- Tiền củi phụ trợ 150.000 VNĐ ($0,5\text{ m}^3$) 300.000 VNĐ ($1\text{ m}^3$)
- Gas công nghiệp 0 VNĐ (thay thế 100%) 0 VNĐ (thay thế 100%)
Số tiền tiết kiệm thực tế 583.000 VNĐ/tháng 733.000 VNĐ/tháng
Mức tiết kiệm bình quân năm 6.996.000 VNĐ/năm 8.796.000 VNĐ/năm
Thời gian thu hồi vốn (Payback period) 1,71 năm (20,5 tháng) 1,36 năm (16,3 tháng)

Khảo sát toàn bộ 47 hộ gia đình lắp đặt:

  • 100% hộ dân ghi nhận hiện tượng hết hẳn ruồi nhặng tích tụ tại hố phân và không còn mùi xộc chuồng trại.
  • 100% hộ gia đình trả lời "Rất hài lòng" về độ ổn định cấp khí đun nấu quanh năm.

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu chỉ ra bước chuyển đổi công nghệ rõ nét trong giai đoạn 2004 - 2014 tại vùng cao Na Hang: từ hầm vòm xây gạch truyền thống sang hầm đúc sẵn Composite:

TIẾN TRÌNH CHUYỂN DỊCH CÔNG NGHỆ HẦM Ủ BIOGAS QUA CÁC GIAI ĐOÀN

     Số hầm lắp mới
                   2004-2006   2007-2009   2010-2012   2013-2014

Các đột phá kỹ thuật cốt lõi:

  1. Cơ chế tự động phá váng 100%: Nhờ kết cấu hình cầu kín và độ co giãn đàn hồi của sợi Composite, sự dao động thể tích của lớp dịch phân giải khi sinh/xả khí tạo ra sóng cơ học liên tục bẻ gãy lớp váng đóng màng bề mặt, khắc phục hoàn toàn điểm yếu tắc vòm của hầm gạch.
  2. Khả năng tự điều áp thông minh: Áp suất đạt tới $1,6\text{ m}$ cột nước cho phép đẩy khí đi xa trên $100\text{ m}$ mà không cần máy nén khí phụ trợ; khi áp suất vượt ngưỡng an toàn, khí tự xả ngược qua cột áp thủy lực mà không gây nguy cơ rạn nứt nổ vòm.
  3. Hiệu suất sinh khí vượt trội: Sản lượng đạt $0,69 - 0,76\text{ m}^3\text{ khí/kg chất khô}$ từ phân lợn với nồng độ $CH_4$ duy trì từ $58 - 60%$, cao hơn $20 - 30%$ so với hầm gạch thông thường do không bị thất thoát vi mô qua các mao dẫn vữa xây.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai theo quy mô đàn vật nuôi

  • Hộ chăn nuôi nhỏ (4 – 10 con lợn): Sử dụng hầm Biogas Composite $7\text{ m}^3$. Lượng khí sinh ra đạt $0,8 - 1,5\text{ m}^3/\text{ngày}$, đáp ứng hoàn toàn nhu cầu đun nấu 3 bữa/ngày cho hộ 4 - 5 người.
  • Hộ chăn nuôi vừa (11 – 20 con lợn): Sử dụng hầm Biogas Composite $9\text{ m}^3$. Cung cấp dư thừa lượng khí đun nấu ($1,8 - 3,0\text{ m}^3/\text{ngày}$), có thể lắp bổ sung bình nước nóng chạy gas sinh học hoặc đèn thắp sáng trang trại.

Yêu cầu mặt bằng và lắp đặt:

  • Đào hố móng hình trụ sâu $2,5\text{ m}$, đường kính rộng hơn vỏ hầm $0,4\text{ m}$.
  • Đặt bể nguyên khối bằng cẩu hoặc thủ công (thời gian định vị và ghép nối đường ống nhựa PVC Class 2 chỉ từ 2 – 4 giờ).
  • Lắp đặt bộ lọc khử mùi chứa oxit sắt ($Fe_2O_3$) để loại bỏ $H_2S$, bảo vệ bếp gas và đường ống dẫn không bị oxy hóa hoen gỉ.

Hạn chế và hướng phát triển

Các hạn chế kỹ thuật ghi nhận:

  1. Nồng độ ô nhiễm sau xử lý kỵ khí: Mặc dù $BOD_5$ giảm $72,6%$ và $COD$ giảm $81,2%$, song giá trị tuyệt đối đầu ra ($BOD_5: 192 - 582\text{ mg/L}$; $COD: 264 - 789\text{ mg/L}$) vẫn vượt ngưỡng QCVN 62-MT:2016/BTNMT cột B về nước thải chăn nuôi nếu xả trực tiếp ra mương thủy lợi.
  2. Ảnh hưởng nhiệt độ mùa đông miền núi: Vào mùa khô lạnh (tháng 11 đến tháng 2 năm sau), nhiệt độ Na Hang có thể giảm xuống dưới $10^\circ\text{C}$, khiến hoạt tính của vi khuẩn sinh metan giảm $40 - 60%$, kéo theo sản lượng khí giảm sút tạm thời.
  3. Chi phí tiếp cận công nghệ: Mức giá $8 - 14\text{ triệu VNĐ}$ còn là rào cản lớn với các hộ nghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu số khi thiếu nguồn tín dụng ưu đãi.

Hướng phát triển công nghệ:

  • Tích hợp mô hình xử lý thứ cấp sau Biogas: Thiết kế chuỗi bể lắng lọc sinh học kết hợp bãi lọc thực vật trồng thủy sinh (cỏ Vertiver, bèo tây, sậy) nhằm triệt tiêu hoàn toàn $NH_4^+ - N$ và Photpho dư thừa.
  • Tận dụng bã bùn thải (Bio-slurry): Ủ yếm khí thứ cấp kết hợp nấm đối kháng Trichoderma để sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh bón cho cây ăn quả đặc sản và rừng trồng sản xuất tại địa phương.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nông hộ chăn nuôi: Giảm tải $80 - 100%$ chi phí chất đốt sinh hoạt hàng tháng, giải phóng sức lao động phụ nữ trong việc thu gom củi rừng, bảo vệ sức khỏe đường hô hấp do không còn khói bếp.
  • Cộng đồng dân cư nông thôn: Triệt tiêu các ổ dịch bệnh ký sinh trùng, nâng cao chất lượng nguồn nước ngầm và bảo vệ cảnh quan môi trường sống đạt chuẩn Nông thôn mới.
  • Kỹ sư và nhà nghiên cứu môi trường: Sở hữu bộ dữ liệu đo đạc thực chứng về hiệu suất phân hủy kỵ khí cơ chất phân lợn tại tiểu vùng khí hậu miền núi phía Bắc.
  • Cơ quan quản lý Nhà nước: Cung cấp cơ sở thực tiễn để Phòng Tài nguyên & Môi trường, Trạm Khuyến nông xây dựng chính sách trợ giá và giải ngân nguồn vốn vay ưu đãi.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện tối thiểu về mặt bằng và đàn nuôi để lắp đặt hầm 7m³?

Nông hộ cần duy trì thường xuyên tối thiểu từ 4 – 5 con lợn thịt (hoặc 1 con bò/trâu) và diện tích đất trống ngoài trời tối thiểu $10\text{ m}^2$ gần chuồng nuôi để đào hố chôn hầm. Khoảng cách an toàn tới nguồn nước giếng khơi tối thiểu $5\text{ m}$.

2. Tại sao hầm Composite có thể tự phá váng mà không cần khuấy đảo thủ công?

Hầm Composite có kết cấu hình cầu với buồng chứa khí liền khối kín tuyệt đối. Khi áp suất khí gas tăng lên ($1,6\text{ m}$ cột nước), mức chất lỏng bị nén ép đẩy lùi về phía 2 cổ nạp/xả; khi bật bếp đun (áp suất xả về 0), cột chất lỏng ập ngược trở lại buồng phân giải. Sự chuyển động dâng - hạ liên tục tạo lực thủy động học tự động đánh tan lớp váng hữu cơ bề mặt.

3. Nước thải sau hầm Biogas có thể xả trực tiếp ra ao nuôi cá không?

Không nên xả trực tiếp với lưu lượng lớn do nồng độ Amoni ($106 - 421\text{ mg/L}$) và $COD$ còn cao, có thể gây phú dưỡng hóa và thiếu hụt oxy hòa tan ($DO$) làm chết cá. Cần dẫn nước thải qua ao sinh học lắng lọc thứ cấp hoặc pha loãng với nước sạch theo tỷ lệ $1:5$ trước khi cấp vào ao nuôi.

4. Biện pháp xử lý khi hầm Biogas sinh ít khí vào mùa đông?

Vào mùa lạnh, cần che chắn kín chuồng nuôi, bổ sung nước ấm khi pha trộn phân, tăng tỷ lệ thu gom phân tươi đậm đặc và giảm lượng nước xịt chuồng dư thừa nhằm duy trì nồng độ chất khô ($TS$) trong hầm ở mức $8 - 10%$.

5. Chi phí đầu tư và thời gian thu hồi vốn trung bình là bao lâu?

Tổng chi phí trọn gói lắp đặt hầm Composite dung tích $7 - 9\text{ m}^3$ dao động từ 8 đến 14 triệu VNĐ. Với mức tiết kiệm nhiên liệu đun nấu từ $580.000 - 730.000\text{ VNĐ/tháng}$, thời gian thu hồi toàn bộ vốn đầu tư chỉ từ 1,3 đến 1,7 năm.


Kết luận

Đề tài nghiên cứu đã khẳng định mô hình hầm ủ Biogas Composite là giải pháp công nghệ tối ưu, đáp ứng mục tiêu kép: xử lý triệt để ô nhiễm chất thải chăn nuôi lợn quy mô nông hộ và khai thác bền vững nguồn năng lượng tái tạo tại huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.

Với hiệu quả giảm thiểu $81,2%$ $COD$, $72,6%$ $BOD_5$ và $96,5%$ vi khuẩn Fecal coliform, công nghệ đóng góp trực tiếp vào công tác bảo vệ lưu vực sinh thái sông Gâm và hồ thủy điện Tuyên Quang. Về mặt kinh tế, mô hình mang lại dòng tiền tiết kiệm thực tế gần 9 triệu đồng mỗi năm cho mỗi hộ gia đình, mở ra triển vọng nhân rộng mô hình kinh tế tuần hoàn tại các địa bàn nông thôn miền núi trên cả nước.