MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam là một nước sản xuất nông nghiệp, khí hậu nhiệt đới nóng ẩm của Việt Nam thuận lợi cho sự phát triển của cây trồng nhưng cũng rất thuận lợi cho sự phát triển của sâu bệnh, cỏ dại gây hại mùa màng. Do vậy việc sử dụng thuốc BVTV để phòng trừ sâu hại, dịch bệnh, bảo vệ mùa màng, giữ vững an ninh lương thực quốc gia là một biện pháp quan trọng và chủ yếu. Từ thập niên 70 của thế kỷ XX, cùng với sự phát triển vũ bão của các ngành khoa học, lĩnh vực hóa học và kỹ thuật sử dụng thuốc BVTV đã có sự thay đổi rất mạnh mẽ. Sự hiểu biết sâu hơn về phương thức tác động khác trước, được sử dụng một cách hiệu quả và an toàn trong sản xuất nông nghiệp.
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng phát triển do bùng nổ dân số, cùng với xu hướng đô thị hóa và công nghiệp hóa ngày càng mạnh, con người chỉ còn cách phải thâm canh để tăng sản lượng cây trồng. Khi thâm canh cây trồng, một hậu quả tất yếu không thể tránh được là gây nên những vấn đề nghiêm trọng cho môi trường như: Mất cân bằng sinh thái kéo theo sự phá hoại của dịch hại ngày càng nhanh chóng và đời sống sinh hoạt của con người cũng thay đổi. Nhằm giảm thiệt hại do dịch hại gây ra con người phải tiến hành các biện pháp phòng trừ. Trong đó sử dụng thuốc BVTV là quan trọng nhất.
Đồng thời cũng là yếu tố quan trọng để đảm bảo an ninh lương thực cho loài người. Chính vì nhu cầu đó mà lượng thuốc BVTV dùng cho nông nghiệp ngày càng tăng cao nhằm tăng hiệu quả và năng suất cây trồng. Đồng thời tìm ra những vướng mắc và hạn chế trong quá trình sử dụng thuốc BVTV. n 2 Một trong những vấn đề có ảnh hưởng rất lớn đến cảnh quan và môi trường khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật cần được quan tâm giải quyết đó là ý thức của người dân trong việc quản lý và xử lý bao bì thuốc BVTV sau sử dụng.
Để có thể có những định hướng và giải pháp góp phần khai thác có hiệu quả mọi tiềm năng của thuốc BVTV đối với nền nông nghiệp cả nước nói chung và xã Trung Thành- huyện Phổ Yên- tỉnh Thái Nguyên nói riêng. Được sự phân công của Khoa Môi Trường - Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy TS. Nguyễn Chí Hiểu, em tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu: “Đánh giá tình hình xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng tại xã Trung Thành, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên”. Mục đích nghiên cứu - Đánh giá thực trạng của công tác xử lý bao bì thuốc BVTV sau sử dụng tới môi trường vùng nghiên cứu.
- Trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao ý thức người dân địa phương cũng như hiệu quả công tác xử lý bao bì thuốc BVTV sau sử dụng tại địa phương.Yêu cầu của đề tài - Số liệu, tài liệu thu thập phải chính xác. - Nắm chắc các quy định, quy trình và xử lý bao bì thuốc BVTV sau sử dụng. - Các giải pháp đưa ra phải có ý nghĩa thực tiễn và phù hợp với địa phương. Ý nghĩa của đề tài 1.
Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Áp dụng kiến thức đã học được ở nhà trường vào thực tế - Nâng cao hiểu biết về kiến thức thực tế. n 3 - Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường. - Bổ sung tư liệu cho học tập. Ý nghĩa thực tiễn - Đánh giá được tình hình xử lý bao bì thuốc BVTV sau sử dụng của người dân địa phương tại xã.
Đồng thời đề xuất các biện pháp nâng cao ý thức người dân cũng như biện pháp nâng cao quản lý về vấn đề này. -Tạo số liệu làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch cho xây dựng chính sách về bảo vệ môi trường và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. - Nâng cao nhận thức, tuyên truyền giáo dục, vận đông người dân tham gia bảo vệ môi trường để nâng cao chất lượng. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Cơ sở Pháp lý của đề tài - Nghị định 58/2002/NĐ - CP của Chính phủ ban hành điều lệ Bảo vệ thực vật, điều lệ kiểm dịch thực vật, điều lệ quản lý thuốc BVTV. - Quyết định 145/2003/QĐ-BNN-BVTV về quy định thủ tục thẩm định sản xuất, gia công, đăng ký, xuất khẩu, nhập khẩu, buôn bán, lưu trữ, tiêu huỷ, nhãn thuốc, bao bì đúng gói, hội thảo, quảng cáo thuốc BVTV. - Nghị định 26/2003/NĐ - CP của Chính phủ quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực Bảo vệ thực vật. - Quyết định số 50/QĐ-BNN ngày 25 tháng 3 năm 2003 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc kiểm định chất lượng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật nhằm mục đích đăng ký tại Việt Nam.
- Luật Bảo vệ môi trường của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, số 29/2005/L- CTN ngày 29/11/2005. - Quyết định số 184/2006/QĐ-TTg ngày 10/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch quốc gia thực hiện Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy. - Quyết định 63/2007/QĐ-BNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về Quản lý thuốc BVTV ban hành theo Quyết định 89/2006/QĐ-BNN ngày 02/10/2006 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT. - Thông tư số 77/2009/TT-BNNPTNT quy định về kiểm tra nhà nước chất lượng thuốc BYTV nhập khẩu; Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng ở Việt Nam của Bộ NN& PTNT ban hành hàng năm; Các Quy chuẩn kỹ thuật, Tiêu chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn chất lượng thuốc BVTV về cửa hàng buôn bán thuốc BVTV, quy tình kiểm tra sử dụng thuốc BVTV trên cây trồng.
n 5 - Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT về Quản lý thuốc BVTV quy định: Từ đăng ký, xuất nhập khấu, sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, ghi nhãn, sử dụng, vận chuyển, bảo quản, quảng cáo, khảo nghiệm, kiểm định chất lượng và dư lượng thuốc BVTV. - Thông tư 12/2011/TT - BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại. - Thông tư 03/2013/TT - BTNMT ngày 11 tháng 1 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành về Quản lý thuốc BVTV. - Thông tư 14/2013/TT - BNNPTNT ngày 25 tháng 02 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật.
- Thông tư 21/2013/TT - BNNPTNT ngày 17 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành về Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam 2. Khái niệm thuốc BVTV Thuốc bảo vệ thực vật là những chất độc có nguồn gốc tự nhiên hay tổng hợp, được dùng để phòng trừ các loài vật gây hại cho cây trồng nông nghiệp: sâu bệnh, cỏ dại, chuột, ốc vàng…. Phân loại thuốc BVTV Theo Nguyễn Thị hồng Hạnh 2006 có rất nhiều cách phân loại khác nhau đó là: 2. Phân loại theo đối tượng sử dụng Theo cách này thì được chia làm sáu loại thuốc như sau: + Thuốc trừ côn trùng + Thuốc trừ nấm + Thuốc trừ chuột + Thuốc trừ tuyến trùng + Thuốc trừ cỏ + Thuốc trừ vi khuẩn n 6 Tuy nhiên, cách phân loại này chỉ mang tính chất tương đối, bởi vì đa số các loại thuốc hóa học BVTV đều có phổ tác động rộng diệt được rất nhiều các loài dịch hại khác nhau như: Bi5 tám diệt sâu còn diệt được cả nhện; 2,4D tác dụng trừ cỏ, ngoài ra còn kích thích sinh trưởng và ra rễ của thực vật ở nồng độ thấp.
Phân loại theo giai đoạn sử dụng đối với dịch hại - Phân theo giai đoạn này ta có các loại thuốc sau: Thuốc trừ trứng, Thuốc trừ sâu non, thuốc trừ sâu trưởng thành, thuốc trừ cỏ tiền nảy mầm, thuốc trừ cỏ hậu nảy mầm. Phân loại theo con đường xâm nhập của thuốc vào cơ thể dịch hại - Cách phân loại này thuốc BVTV chia làm 5 loại đó là: a.Thuốc có tác dụng tiếp xúc Là những loại thuốc gây độc cho cơ thể sinh vật khi chúng xâm nhập qua biểu bì của dịch hại. Thuốc sẽ phá hủy bộ máy thần kinh của dịch hại như Bassa, Mipxin. Tuy nhiên thuốc tiếp xúc muốn phát huy được tác dụng thì cần đạt những yêu cầu như: Thuốc phải được tiếp xúc với cơ thể dịch hại; thuốc phải được dễ dàng xâm nhập qua da, hoặc phải hòa tan được qua axit béo… b.
Thuốc có tác dụng vị độc. Là thuốc gây độc cho cơ thể sinh vật khi chúng xâm nhập qua đường tiêu hóa của dịch hại như: 666, Dupterex… Muốn thuốc vị độc phát huy được tác dụng cần phải: thuốc phải theo thức ăn vào ruột sâu càng nhiều càng tốt; thuốc phải được hòa tan cùng với thức ăn; thuốc phải được vận chuyển đến các trung tâm sống của dịch hại và được tồn giữ ở đó trong một khoảng thời gian nhất định. Thuốc có tác dụng xông hơi Là loại thuốc có khả năng bốc thành hơi, đầu độc bầu không khí bao xung quanh cơ thể dịch hại và được xâm nhập vào cơ thể dịch hại qua bộ máy n 7 hô hấp. Thuốc sẽ phá hủy chức năng hút O2 và thải khí CO2 của cơ thể dịch hại, làm cho cơ thể dịch hại bị tiêu diệt như: Clopirin, ALP,… d.
Thuốc có tác dụng nội hấp Là những loại thuốc được xâm nhấp vào cây mở ngoặc qua lá , thân, rễ, cành…. Rồi được vận chuyển tích lũy trong hệ thống dẫn nhựa của cây, tồn tại trong đó một thời gian và cây chết cho cơ thể sinh vật ở vị trí xa nơi tiếp xúc ban đầu của thuốc như: Roundup, 41SC,… Trong nhómthuốc nội hấp lại được chia thành ba loại đó là: Thuốc hướng ngọn: là thuốc nội hấp được xâm nhấp vào cây và được vận chuyển lên ngọn. Thuốc lưu dẫn: là thuốc nội hấp xâm nhập vào cây qua lá và được vận chuyển xuống các bộ phận phía dưới của cây. Thuốc hướng rễ: là thuốc nội hấp được vận chuyển xuống rễ.
Thuốc thấm sâu Là những loại thuốc được xâm nhập vào cây qua tế bào thực vật chủ yếu theo chiều ngang, thuốc không có khả năng di chuyển trong hệ thống mạch dẫn của cây, nó có tác dụng tiêu diệt dịch hại sống ẩn nấp trong tổ chức tế bào thực vật như: Wofatox 2.