Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đậu phụng (Arachis hypogaea L.) là cây công nghiệp ngắn ngày có giá trị thực phẩm và kinh tế quan trọng. Trong nhóm cây lấy dầu ngắn ngày trên thế giới, đậu phụng xếp thứ hai sau đậu tương về diện tích và sản lượng, đồng thời đứng thứ 13 trong các loại cây thực phẩm. Ngoài giá trị dinh dưỡng cao từ hàm lượng dầu và protein trong hạt, cây đậu phụng còn đóng vai trò chiến lược trong hệ thống canh tác bền vững. Nhờ khả năng cộng sinh với vi khuẩn nốt sần để cố định đạm khí quyển, cây đậu phụng giúp cải tạo đất, nâng cao độ phì, tăng hàm lượng mùn và cân bằng độ pH của đất. Do đó, đậu phụng thường được sử dụng trong các hệ thống luân canh, xen canh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, đặc biệt đối với các vùng đất dốc, đất bạc màu và đất đỏ bazan tại Tây Nguyên.

Tại Việt Nam, nguồn gen và cơ cấu giống đậu phụng tương đối phong phú qua quá trình chọn tạo và nhập nội. Tuy nhiên, để duy trì năng suất ổn định và tìm kiếm các giống có khả năng thích ứng cao với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng cụ thể, công tác khảo nghiệm và đánh giá giống cần được thực hiện liên tục tại từng vùng sinh thái. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn sản xuất tại địa phương, đề tài "Khảo sát bảy giống đậu phụng (Arachis hypogaea L.) trong vụ Hè Thu 2023 trên nền đất đỏ bazan tại huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai" được thực hiện.

Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của đề tài gồm:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Chọn được giống đậu phụng sinh trưởng tốt, đạt năng suất cao hơn giống đối chứng tại địa phương khi trồng trên nền đất đỏ bazan tại huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Bố trí thí nghiệm đồng ruộng so sánh 7 giống đậu phụng theo phương pháp khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên (RCBD).
    • Theo dõi và đánh giá các chỉ tiêu về thời gian sinh trưởng, phát triển (ngày nảy mầm, tỷ lệ nảy mầm, ngày ra hoa, thời gian sinh trưởng).
    • Đánh giá các chỉ tiêu nông học (chiều cao cây, số lá, khả năng phân cành hữu hiệu, số lượng và tỷ lệ nốt sần hữu hiệu).
    • Điều tra mức độ xuất hiện và gây hại của sâu bệnh hại chính (sâu cuốn lá, sâu khoang, bệnh đốm nâu) cùng tính đổ ngã của các giống.
    • Xác định các yếu tố cấu thành năng suất (số quả/cây, tỷ lệ quả chắc, tỷ lệ quả 1-2-3 hạt, khối lượng 100 quả, khối lượng 100 hạt, tỷ lệ hạt/quả) và năng suất hạt (năng suất lý thuyết, năng suất thực thu).
    • Phân tích hàm lượng dầu trong hạt của các giống tham gia thí nghiệm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Bảy giống đậu phụng gồm Đậu Sẻ (đối chứng địa phương), VD-01, VD1, VD8, LDH-01, LDH-09 và Đậu Vằn.
  • Phạm vi không gian: Thí nghiệm đồng ruộng thực hiện trên đất đỏ bazan tại huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai; phân tích mẫu hạt tại Trung tâm Phân tích và Kiểm định IOOP thuộc Viện Nghiên cứu Dầu và Cây có dầu, TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Vụ Hè Thu 2023, từ tháng 6 năm 2023 đến tháng 9 năm 2023.
  • Giới hạn đề tài: Đề tài chỉ tập trung phân tích chỉ tiêu hàm lượng dầu trong hạt đậu phụng, không tiến hành phân tích hàm lượng protein.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên các cơ sở lý thuyết thực vật học, sinh lý cây trồng và phương pháp khảo nghiệm giống nông nghiệp tiêu chuẩn:

  • Đặc điểm thực vật học và sinh lý: Phân tích hình thái bộ rễ (rễ cọc, rễ con, rễ nhánh cùng nốt sần cố định đạm Rhizobium); đặc điểm thân thảo phân đốt (15 - 25 đốt) và phân cành; cấu trúc lá kép lông chim 4 lá chét; tập tính ra hoa lưỡng tính và đặc điểm hoa ngậm dưới gốc; quá trình đâm tia tạo quả kén và hình thành hạt.
  • Quy phạm và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng:
    • Quy phạm khảo nghiệm VCU (giá trị canh tác và giá trị sử dụng) giống đậu phụng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
    • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm phân bón QCVN 01-57: 2011/BNNPTNT.
    • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại trên cây đậu phụng QCVN 01-168: 2014/BNNPTNT.
  • Tổng quan nghiên cứu liên quan: Tác giả đã tổng hợp các thành tựu chọn tạo giống của Viện Quốc tế Nghiên cứu Cây trồng vùng Nhiệt đới bán khô hạn (ICRISAT), nghiên cứu chuyển gen AtLECI tại Trung Quốc, các công trình khảo nghiệm giống đậu phụng tại Ai Cập, Ethiopia, Indonesia, cũng như các nghiên cứu chọn tạo và khảo nghiệm giống đậu phụng trong nước của các tác giả Đặng Thị Ngọc Nhi (2015), Nguyễn Văn Thắng và ctv (2016), Hoàng Minh Tâm và ctv (2016, 2017), Phan Thị Nhàn (2019), Trần Duy Thắng (2020), Nguyễn Thu Huỳnh (2020), Lê Thị Thiên Lý (2020), Nguyễn Xuân Thu và ctv (2022), Nguyễn Tiến Hoàng (2022).

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:

  • Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm đơn yếu tố được bố trí theo kiểu khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên (RCBD) với 7 nghiệm thức tương ứng với 7 giống đậu phụng, lặp lại 3 lần (tổng số 21 ô thí nghiệm).
  • Quy mô và mật độ: Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 9 m² (kích thước 6 m x 1,5 m). Tổng diện tích 21 ô là 189 m², tổng diện tích toàn khu thí nghiệm bao gồm dải hàng bảo vệ là 350 m². Khoảng cách giữa các khối lặp lại là 1,0 m; khoảng cách giữa các ô thí nghiệm là 0,5 m. Khoảng cách và mật độ gieo hạt là 30 cm x 10 cm, gieo 1 hạt/hốc.
  • Chế độ phân bón nền: Lượng phân bón tính cho 1 ha gồm 300 kg vôi, 5 tấn phân bò hoai mục, 30 kg N - 90 kg P₂O₅ - 60 kg K₂O (tương đương với 65,2 kg Urê 46% N, 562,5 kg Super lân 16% P₂O₅ và 100 kg Kali clorua 60% K₂O). Bón lót toàn bộ phân bò, vôi và super lân trước khi gieo. Bón thúc chia làm 2 đợt kết hợp xới xáo vun gốc: Lần 1 tại thời điểm 15 ngày sau gieo (15 NSG) bón 1/2 N + 1/2 K₂O; Lần 2 tại thời điểm 25 NSG bón 1/2 N + 1/2 K₂O còn lại.
  • Phương pháp theo dõi và thu thập chỉ tiêu:
    • Chỉ tiêu sinh trưởng: Tỷ lệ nảy mầm xác định trên đĩa Petri; ngày mọc mầm, ngày ra hoa, thời gian sinh trưởng theo dõi trên toàn ô. Chiều cao cây và số lá thật trên thân chính đo đếm định kỳ 10 ngày/lần (bắt đầu từ 15 NSG đến 65 NSG) trên 10 cây mẫu ngẫu nhiên cố định/ô. Tổng số cành hữu hiệu đếm trước thu hoạch 10 ngày. Số nốt sần và nốt sần hữu hiệu đếm tại thời điểm 60 NSG trên 5 cây mẫu/ô.
    • Chỉ tiêu sâu bệnh và đổ ngã: Điều tra mật số sâu cuốn lá (Archips asiaticus) và sâu khoang (Spodoptera litura) bằng khung 1 m² tại 45 NSG; tỷ lệ bệnh đốm nâu (Cercospora arachidicola) điều tra tại 65 NSG và giai đoạn thu hoạch; tỷ lệ đổ ngã đánh giá tại 80 NSG.
    • Chỉ tiêu năng suất: Xác định tổng số quả/cây, số quả chắc/cây, tỷ lệ quả chắc, số lượng và tỷ lệ quả 1, 2, 3 hạt/cây trên 10 cây mẫu/ô. Cân khối lượng 100 quả khô và 100 hạt khô ở độ ẩm tiêu chuẩn 12% (lặp lại 3 mẫu). Tính năng suất lý thuyết và năng suất thực thu theo độ ẩm quy chuẩn 12%.
    • Chỉ tiêu chất lượng: Lấy mẫu 300 g hạt chắc cho mỗi nghiệm thức gửi phân tích hàm lượng dầu tại Trung tâm Phân tích và Kiểm định IOOP.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Nhập và tổng hợp dữ liệu bằng phần mềm Microsoft Excel. Phân tích phương sai (ANOVA) và kiểm định phân hạng trung bình bằng trắc nghiệm Duncan ở mức ý nghĩa thống kê α = 0,05 bằng phần mềm SAS 9.1. Các số liệu tỷ lệ sâu hại được biến đổi theo công thức $\sqrt{X + 0,5}$ trước khi xử lý thống kê.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp các kiến thức cơ bản về nguồn gốc phân loại của cây đậu phụng xuất phát từ khu vực Nam Mỹ và sự phân bố rộng rãi tại hơn 130 quốc gia thuộc vùng vĩ độ từ 54° Bắc đến 54° Nam. Tác giả mô tả chi tiết các đặc tính giải phẫu và thực vật học gồm hệ rễ cọc phát triển mạnh, cơ chế nốt sần cố định đạm tự nhiên, thân thảo phân cành từ nách lá mầm, phiến lá kép 4 lá chét có khả năng cụp lá về đêm, cơ chế thụ phấn và hình thành tia đâm quả ngầm trong đất.

Chương 1 cũng cung cấp bức tranh toàn cảnh về tình hình nghiên cứu chọn tạo giống trên thế giới (điển hình là các chương trình của ICRISAT với bộ sưu tập 13.915 mẫu giống, các dòng đậu phụng giàu axit oleic Yuhua91, nghiên cứu cải biến di truyền AtLECI) và tình hình khảo nghiệm giống đậu phụng tại các vùng sinh thái ở Việt Nam (như các giống L14, L27, LDH.10, LDH-01, LDH-09, VD1, VD6, VD8, L33,...).

Chương 2: Vật liệu và phương pháp thí nghiệm

Chương 2 mô tả toàn bộ điều kiện thực địa và thiết kế kỹ thuật của nghiên cứu. Thí nghiệm được tiến hành trong điều kiện khí hậu cao nguyên nhiệt đới gió mùa của huyện Chư Păh (nhiệt độ trung bình dao động từ 22,9°C đến 23,8°C, lượng mưa tháng 6 đạt 362,5 mm, độ ẩm không khí 89,0%) trên loại đất đỏ bazan có thành phần cơ giới thịt, giàu chất hữu cơ.

Tác giả trình bày chi tiết nguồn gốc và đặc tính ban đầu của 7 giống đậu phụng tham gia khảo nghiệm (Đậu Sẻ, VD-01, VD1, VD8, LDH-01, LDH-09, Đậu Vằn do Viện Nghiên cứu Dầu và Cây có dầu cung cấp). Chương này thiết lập sơ đồ bố trí 21 ô thí nghiệm RCBD, quy trình bón lót và bón thúc phân vô cơ - hữu cơ theo quy chuẩn QCVN 01-57: 2011/BNNPTNT, các tiêu chí đánh giá sinh trưởng theo quy phạm VCU 2011 và quy trình phân tích hàm lượng dầu tại phòng kiểm định chuyên ngành.

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm đạt được trên 5 nhóm chỉ tiêu chính:

  1. Thời gian sinh trưởng và phát triển: Tỷ lệ nảy mầm của 7 giống dao động trong khoảng 85,2% - 86,8%; ngày mọc mầm từ 7,4 đến 8,0 NSG; sự khác biệt giữa các giống ở hai chỉ tiêu này không có ý nghĩa thống kê. Thời gian ra hoa biến động từ 27,3 đến 29,7 NSG (giống VD-01 ra hoa sớm nhất lúc 27,3 NSG; LDH-01 và VD8 ra hoa muộn nhất lúc 29,7 NSG). Thời gian sinh trưởng thực tế dao động từ 95 đến 105 ngày (VD1 và VD8 đạt 95 ngày; Đậu Sẻ, VD-01, Đậu Vằn đạt 100 ngày; LDH-09 và LDH-01 đạt 105 ngày). Mưa kéo dài trong vụ Hè Thu làm thời gian sinh trưởng của các giống kéo dài hơn so với vụ thông thường.

  2. Chỉ tiêu sinh trưởng thân lá, cành và nốt sần:

    • Chiều cao cây: Tăng trưởng nhanh từ 15 NSG đến 45 NSG và chậm dần từ 45 NSG đến 65 NSG. Tại thời điểm 65 NSG, chiều cao cây biến động từ 40,2 cm (VD8) đến 49,0 cm (VD1). Giống VD1 (49,0 cm) và LDH-09 (48,1 cm) có chiều cao cây vượt trội.
    • Số lá: Số lá trên thân chính tại thời điểm 65 NSG dao động từ 9,4 đến 10,1 lá, khác biệt không có ý nghĩa thống kê giữa 7 giống.
    • Cành hữu hiệu: Giống Đậu Vằn có tổng số cành hữu hiệu cao nhất (9,7 cành), tiếp theo là LDH-09 (9,4 cành). Về tỷ lệ cành hữu hiệu, giống LDH-09 đạt cao nhất với 97,2%, khác biệt có ý nghĩa thống kê so với đối chứng Đậu Sẻ (94,5%) và các giống khác.
    • Nốt sần (60 NSG): Đậu Sẻ hình thành tổng số nốt sần cao nhất (86,1 nốt sần, số nốt sần hữu hiệu 82,9 nốt sần, tỷ lệ hữu hiệu 96,3%), tiếp theo là Đậu Vằn (73,2 nốt sần, tỷ lệ 95,6%), LDH-09 (63,7 nốt sần, tỷ lệ 95,1%); giống VD8 có số nốt sần thấp nhất (49,3 nốt sần, tỷ lệ 93,5%).
  3. Tình hình sâu bệnh hại và tính đổ ngã:

    • Sâu hại (45 NSG): Mật số sâu cuốn lá dao động từ 1,3 đến 1,5 con/m² (số thực tế 2,1 - 2,4 con/m²); mật số sâu khoang dao động từ 2,3 đến 2,4 con/m² (số thực tế 4,0 - 4,4 con/m²), khác biệt không có ý nghĩa thống kê giữa các giống.
    • Bệnh đốm nâu: Tỷ lệ nhiễm bệnh đốm nâu (Cercospora arachidicola) tại thời điểm 65 NSG dao động từ 33,3% đến 41,0% và tăng lên 62,6% - 70,3% ở giai đoạn thu hoạch, không có sự sai khác có ý nghĩa giữa các giống.
    • Đổ ngã (80 NSG): Tỷ lệ đổ ngã rất thấp, dao động từ 0,7% đến 1,4% (thuộc phân cấp mức độ nhẹ).
  4. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất hạt:

Chỉ tiêu theo dõi Đậu Sẻ (ĐC) VD-01 LDH-09 VD1 LDH-01 Đậu Vằn VD8
Tổng số quả/cây (quả) 25,1 21,0 19,6 22,8 21,7 18,4 18,8
Số quả chắc/cây (quả) 20,1 15,8 15,2 16,0 15,5 14,5 14,3
Tỷ lệ quả chắc (%) 80,2 75,4 77,5 70,2 71,6 78,6 76,1
Số quả 1 hạt/cây (quả) 1,8 1,3 0,7 0,6 0,6 2,5 2,7
Số quả 2 hạt/cây (quả) 22,0 19,0 13,8 21,5 17,5 13,8 13,8
Số quả 3 hạt/cây (quả) 0,3 0,3 2,7 0,5 2,1 0,4 0,4
Tỷ lệ quả 3 hạt (%) 0,3 0,3 12,5 1,4 8,6 0,9 1,1
Khối lượng 100 quả (g) 84,0 80,2 127,8 101,7 139,3 93,8 80,2
Khối lượng 100 hạt (g) 36,9 41,3 53,8 36,2 49,3 40,6 34,0
Tỷ lệ hạt/quả (%) 77,0 79,7 85,9 75,2 86,9 76,6 77,4
Năng suất lý thuyết (tấn/ha) 3,63 3,80 5,43 3,00 5,20 3,40 2,83
Năng suất thực thu (tấn/ha) 2,43 2,29 3,18 2,49 2,89 2,56 2,38
  1. Kết quả phân tích hàm lượng dầu: Hàm lượng dầu của 7 giống dao động từ 44,70% đến 47,84%. Giống VD1 đạt hàm lượng dầu cao nhất (47,84%), tiếp theo là Đậu Vằn (47,28%), VD-01 (47,18%), VD8 (47,05%), Đậu Sẻ (45,77%), LDH-01 (45,14%) và LDH-09 đạt 44,70%.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả thực nghiệm và giá trị đóng góp cụ thể:

  • Xác định giống có triển vọng năng suất cao nhất: Giống đậu phụng LDH-09 đạt năng suất thực thu cao nhất trong thí nghiệm với 3,18 tấn/ha (năng suất lý thuyết 5,43 tấn/ha), vượt trội so với giống đối chứng Đậu Sẻ địa phương (đạt 2,43 tấn/ha). Kế tiếp là giống LDH-01 đạt năng suất thực thu 2,89 tấn/ha (năng suất lý thuyết 5,20 tấn/ha).
  • Làm rõ các ưu thế về cấu thành năng suất: Giống LDH-09 thể hiện các đặc tính vượt trội về tỷ lệ cành hữu hiệu (97,2%), tỷ lệ quả 3 hạt cao nhất (12,5% tương ứng 2,7 quả 3 hạt/cây) và khối lượng 100 hạt lớn nhất (53,8 g). Giống LDH-01 có khối lượng 100 quả cao nhất (139,3 g) và tỷ lệ hạt/quả cao nhất (86,9%).
  • Đánh giá chất lượng dầu hạt: Tất cả 7 giống khảo nghiệm đều đạt hàm lượng dầu trên 44%; trong đó giống VD1 có hàm lượng dầu cao nhất (47,84%), phù hợp cho định hướng canh tác chế biến ép dầu thực vật.
  • Đề xuất từ tác giả: Cần tiếp tục mở rộng trồng khảo nghiệm các giống triển vọng (đặc biệt là LDH-09 và LDH-01) qua nhiều vụ khác nhau và trên các vùng đất khác nhau tại tỉnh Gia Lai để có cơ sở dữ liệu vững chắc trước khi bổ sung chính thức vào cơ cấu giống cây trồng của địa phương.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm đầy đủ về phản ứng nông học, khả năng chống chịu sâu bệnh, các yếu tố cấu thành năng suất và hàm lượng dầu của nhóm giống LDH và VD trong điều kiện vụ Hè Thu trên nền đất đỏ bazan Chư Păh - Gia Lai, bổ sung cơ sở khoa học cho công tác thay thế giống Đậu Sẻ truyền thống có kích thước hạt nhỏ và năng suất hạn chế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Thí nghiệm chỉ được thực hiện trong phạm vi một vụ gieo trồng duy nhất (vụ Hè Thu 2023) tại một điểm nghiên cứu cố định (huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai). Lượng mưa lớn và kéo dài của mùa mưa Tây Nguyên trong thời gian làm đề tài đã kéo dài chu kỳ sinh trưởng của cây và gây áp lực bệnh đốm lá vào giai đoạn thu hoạch. Đề tài mới chỉ dừng lại ở việc phân tích hàm lượng dầu tổng số, chưa phân tích hàm lượng protein tổng số hay phân tích sâu thành phần các axit béo (axit oleic, linoleic, chỉ số O/L).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khảo nghiệm lặp lại trên nhiều vụ khác nhau (đặc biệt là vụ Đông Xuân và Xuân Hè) và mở rộng tại nhiều tiểu vùng sinh thái khác trên địa bàn tỉnh Gia Lai; bổ sung phân tích đầy đủ các chỉ tiêu hóa sinh hạt (protein, thành phần axit béo) và đánh giá hiệu quả kinh tế chi tiết trên đơn vị diện tích canh tác.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên ngành Nông học, Khoa học Cây trồng, Bảo vệ Thực vật, cũng như cán bộ khuyến nông và các nhà nghiên cứu cây họ đậu tại vùng Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.
  • Nội dung có giá trị sử dụng cao:
    • Quy trình thiết kế và bố trí thí nghiệm đồng ruộng theo phương pháp RCBD trên cây đậu phụng.
    • Phương pháp thu thập và công thức tính toán các chỉ tiêu sinh trưởng, tỷ lệ nốt sần hữu hiệu, phân cấp sâu bệnh hại theo quy chuẩn QCVN và tiêu chuẩn VCU.
    • Dữ liệu định lượng chi tiết về các đặc tính sinh trưởng, năng suất và tỷ lệ dầu của các giống LDH-09, LDH-01, VD1, VD-01, VD8, Đậu Vằn và Đậu Sẻ trên đất đỏ bazan.

Câu hỏi thường gặp

1. Giống đậu phụng nào đạt năng suất thực thu cao nhất trong thí nghiệm và vượt đối chứng bao nhiêu?
Giống LDH-09 đạt năng suất thực thu cao nhất với 3,18 tấn/ha (năng suất lý thuyết 5,43 tấn/ha), cao hơn giống đối chứng Đậu Sẻ địa phương (2,43 tấn/ha) là 0,75 tấn/ha (tương đương vượt 30,86%).

2. Giống đậu phụng nào có hàm lượng dầu cao nhất trong 7 giống khảo nghiệm?
Giống VD1 có hàm lượng dầu trong hạt cao nhất đạt 47,84%, tiếp theo là Đậu Vằn (47,28%) và VD-01 (47,18%). Giống có hàm lượng dầu thấp nhất là LDH-09 (44,70%).

3. Mật độ gieo trồng và công thức phân bón nền của thí nghiệm được tác giả áp dụng như thế nào?
Mật độ gieo là 30 cm x 10 cm (gieo 1 hạt/hốc). Lượng phân bón nền tính cho 1 ha gồm: 300 kg vôi, 5 tấn phân bò, 30 kg N - 90 kg P₂O₅ - 60 kg K₂O (tương đương 65,2 kg Urê, 562,5 kg Super lân, 100 kg Kali clorua). Bón lót toàn bộ phân bò, vôi, super lân; bón thúc 2 lần kết hợp vun gốc vào 15 NSG và 25 NSG.

4. Những yếu tố cấu thành năng suất nào giúp giống LDH-09 và LDH-01 đạt năng suất vượt trội?
Giống LDH-09 có khối lượng 100 hạt cao nhất (53,8 g), tỷ lệ quả 3 hạt cao nhất (12,5%) và tỷ lệ cành hữu hiệu cao nhất (97,2%). Giống LDH-01 có khối lượng 100 quả khô cao nhất (139,3 g) và tỷ lệ hạt/quả cao nhất (86,9%).

5. Mức độ gây hại của sâu bệnh và tình trạng đổ ngã trong thí nghiệm được ghi nhận ra sao?
Mật số sâu cuốn lá (1,3 - 1,5 con/m²) và sâu khoang (2,3 - 2,4 con/m²) tại 45 NSG ở mức thấp, sai khác không có ý nghĩa thống kê; bệnh đốm nâu có tỷ lệ nhiễm 33,3% - 41,0% lúc 65 NSG và đạt 62,6% - 70,3% lúc thu hoạch; tỷ lệ đổ ngã tại 80 NSG rất thấp (0,7% - 1,4%, mức độ nhẹ).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Hữu Thắng đã đánh giá toàn diện các chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất và hàm lượng dầu của 7 giống đậu phụng trong vụ Hè Thu 2023 trên nền đất đỏ bazan tại huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai. Kết quả thực nghiệm khẳng định giống LDH-09 có tiềm năng năng suất thực thu cao nhất (3,18 tấn/ha) cùng các yếu tố cấu thành năng suất vượt trội về khối lượng hạt và tỷ lệ quả 3 hạt. Bên cạnh đó, giống VD1 thể hiện ưu thế về chất lượng với hàm lượng dầu cao nhất (47,84%). Đây là nguồn tư liệu thực nghiệm có giá trị khoa học và thực tiễn, định hướng cho việc tuyển chọn và phát triển cơ cấu giống đậu phụng phù hợp tại địa phương.