Khóa luận tốt nghiệp nông học khảo sát bảy giống đậu phụng arachis hypogaea l trồng vụ hè thu 2023 trên nền đất đỏ bazan tại huyện chư păh tỉnh gia lai

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp nông học khảo sát bảy giống đậu phụng arachis hypogaea l trồng vụ hè thu 2023 trên nền, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Chuyên ngành

Nông Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

78
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Sơ lược nguồn gốc và phân bố cây đậu phụng

1.2. Đặc điểm thực vật học của cây đậu phụng

1.3. Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống đậu phụng trên thế giới và trong nước

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

2.1. Thời gian và địa điểm thí nghiệm

2.2. Điều kiện chung trong thời gian thí nghiệm

2.3. Vật liệu thí nghiệm

2.4. Phương pháp thí nghiệm

2.5. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

2.6. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Các chỉ tiêu về thời gian sinh trưởng và phát triển

3.2. Các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của bảy giống đậu phụng

3.2.1. Chiều cao (cm) cây của bảy giống đậu phụng

3.2.2. Số lá trên cây của bảy giống đậu phụng

3.2.3. Tổng số cành hữu hiệu và tỷ lệ cành hữu hiệu của bảy giống đậu phụng

3.2.4. Tổng số nốt sần, tổng số nốt sần hữu hiệu và tỷ lệ nốt sần hữu hiệu của bảy giống đậu phụng

3.3. Các chỉ tiêu về sâu bệnh hại

3.4. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của bảy giống đậu phụng

3.5. Năng suất của các giống đậu phụng thí nghiệm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Khảo Sát Giống Đậu Phụng Arachis hypogaea L

Đậu phụng (Arachis hypogaea L.) là một trong những cây trồng quan trọng tại Việt Nam, đặc biệt là ở tỉnh Gia Lai. Việc khảo sát giống đậu phụng trong vụ Hè Thu 2023 nhằm xác định giống nào có năng suất cao hơn so với giống đối chứng. Nghiên cứu này không chỉ giúp cải thiện năng suất mà còn góp phần nâng cao giá trị kinh tế cho nông dân địa phương.

1.1. Lịch Sử Và Tầm Quan Trọng Của Đậu Phụng

Đậu phụng có nguồn gốc từ Nam Mỹ và đã được trồng rộng rãi trên toàn thế giới. Cây này không chỉ cung cấp thực phẩm mà còn cải tạo đất, giúp tăng độ phì nhiêu cho các loại cây trồng khác.

1.2. Đặc Điểm Sinh Thái Của Giống Đậu Phụng

Giống đậu phụng có khả năng thích ứng tốt với điều kiện khí hậu và đất đai tại Gia Lai. Đặc điểm sinh trưởng của chúng rất đa dạng, từ thời gian sinh trưởng đến khả năng chống chịu sâu bệnh.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Khảo Sát Giống Đậu Phụng

Khảo sát giống đậu phụng tại Gia Lai gặp nhiều thách thức như điều kiện thời tiết không ổn định và sự xuất hiện của các loại sâu bệnh hại. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng của giống đậu phụng.

2.1. Ảnh Hưởng Của Thời Tiết Đến Năng Suất

Thời tiết khắc nghiệt có thể làm giảm năng suất của giống đậu phụng. Nắng nóng hoặc mưa nhiều đều có thể gây ra tình trạng cây không phát triển tốt.

2.2. Sâu Bệnh Hại Đậu Phụng Và Giải Pháp

Các loại sâu bệnh như sâu cuốn lá và bệnh đốm lá là những mối đe dọa lớn. Việc áp dụng các biện pháp phòng trừ hợp lý là cần thiết để bảo vệ cây trồng.

III. Phương Pháp Khảo Sát Giống Đậu Phụng Arachis hypogaea L

Phương pháp khảo sát được thực hiện theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên với bảy giống đậu phụng khác nhau. Mỗi giống được theo dõi về thời gian sinh trưởng, năng suất và khả năng chống chịu sâu bệnh.

3.1. Thiết Kế Thí Nghiệm Và Quy Trình Thực Hiện

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên với ba lần lặp lại. Mỗi giống được trồng trên nền đất đỏ bazan tại huyện Chư PăH.

3.2. Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Năng Suất

Các chỉ tiêu như số cành hữu hiệu, số quả trên cây và khối lượng 100 hạt được ghi nhận để đánh giá năng suất của từng giống.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Giống Đậu Phụng Tại Gia Lai

Kết quả khảo sát cho thấy giống đậu phụng LDH-09 có năng suất cao nhất, đạt 3,18 tấn/ha. Các giống khác cũng cho kết quả khả quan, nhưng không vượt trội bằng LDH-09.

4.1. Năng Suất Và Chất Lượng Của Các Giống

Giống LDH-09 không chỉ có năng suất cao mà còn có tỷ lệ cành hữu hiệu và số quả trên cây tốt nhất trong số các giống được khảo sát.

4.2. Hàm Lượng Dầu Trong Hạt Đậu Phụng

Hàm lượng dầu của các giống đậu phụng dao động từ 44,70% đến 47,84%, trong đó giống VDI có hàm lượng dầu cao nhất.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Từ Khảo Sát Giống Đậu Phụng

Kết quả khảo sát không chỉ giúp nông dân lựa chọn giống phù hợp mà còn góp phần vào việc cải thiện năng suất và chất lượng sản phẩm. Điều này có ý nghĩa lớn trong việc phát triển kinh tế địa phương.

5.1. Lợi Ích Kinh Tế Từ Việc Chọn Giống

Việc chọn giống đậu phụng có năng suất cao giúp tăng thu nhập cho nông dân và cải thiện đời sống của họ.

5.2. Tác Động Đến Môi Trường

Cây đậu phụng không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn giúp cải tạo đất, duy trì độ phì nhiêu cho các loại cây trồng khác.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Giống Đậu Phụng Tại Gia Lai

Khảo sát giống đậu phụng Arachis hypogaea L. đã chỉ ra rằng việc lựa chọn giống phù hợp là rất quan trọng. Tương lai của giống đậu phụng tại Gia Lai hứa hẹn sẽ phát triển mạnh mẽ hơn với các giống mới có năng suất cao.

6.1. Định Hướng Nghiên Cứu Trong Tương Lai

Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các giống đậu phụng mới, đồng thời cải thiện các phương pháp canh tác để nâng cao năng suất.

6.2. Vai Trò Của Đậu Phụng Trong Nền Nông Nghiệp Bền Vững

Đậu phụng sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong hệ thống nông nghiệp bền vững, giúp cải thiện đất và tăng cường an ninh lương thực.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp nông học khảo sát bảy giống đậu phụng arachis hypogaea l trồng vụ hè thu 2023 trên nền đất đỏ bazan tại huyện chư păh tỉnh gia lai

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Sơ lược nguồn gốc và phân bố cây đậu phụng Cây đậu phụng có nguồn gốc ở Nam Mỹ, có nhiều nhà thực vật học cho rằng cây đậu phụng được thuần hóa ở Granchacoo Tây Nam Brazill nhưng theo nhiều nghiên cứu đã nêu lên giả định đậu phụng có nguồn gốc miền đông Bolivia ở chân núi hoặc những đồi thấp ở day Ando. Vùng này là một trung tâm rất quan trọng có nhiều loài phụ hypogaea, một loài rat gần với cây đậu phụng là nhóm A. Theo ICRISAT, cây đậu phụng có nguồn gốc ở Nam Mỹ, sau đó phổ biến ở châu Âu, tới vùng bờ biển châu Phi, châu Á (China, Indonesia, Indian) tới vùng dao Thái Bình Dương và cuối cùng tới vùng Đông Nam Hoa Kỳ. Bằng nhiều con đường khác nhau, cây đậu phụng được đưa đi trồng khắp thế giới và thích ứng với những vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.

Hiện nay cây đậu phụng được trồng chủ yếu ở 54 vĩ độ Bắc đến 54 vĩ độ Nam, ở hơn 130 quốc gia và tập trung chủ yéu ở các nước 40 vĩ độ Bắc đến 40 vi độ Nam. Các nước có diện tích trồng đậu phụng lớn hiện nay là Trung Quốc, Nigieria, Ấn Độ.2 Đặc điểm thực vật học của cây đậu phụng Theo Đường Hồng Dật (2007), cây đậu phụng có một số đặc điểm thực vật học: 1.1 Rễ Rễ đậu phụng có 3 loại: Rễ chính (rễ cọc) xuất hiện vào ngày thứ 2 sau nảy mam, phôi rễ nảy mầm và chui ra khỏi vỏ hạt. Phôi rễ lớn dan và trở thành rễ chính. Rễ con xuất phát từ các vị trí khác nhau trên rễ chính, phân nhánh nhiều tạo thành một mạng rễ dày đặc.

Rễ nhánh (rễ phụ): xuất phát từ rễ con.2 Thân, cành Thân: thân có hai đoạn: đoạn dưới lá mầm (cô rễ) và đoạn trên lá mầm, đoạn dưới lá mầm dài hay ngắn tùy độ sâu lấp hạt. Thân đậu phụng thuộc dạng thân thảo,đậu phụng được cấu tạo bởi nhiều đốt khoảng 15 — 25 đốt, giai đoạn đầu cây tăng trưởng chậm, khi cây có hoa thì tăng trưởng nhanh và đến khi thu hoạch thì cây tăng trưởng chậm lại. Cây đậu mang nhiều cảnh không có lợi vì có nhiều cành vô hiệu sẽ cạnh tranh dinh dưỡng với các cành hữu hiệu. Các cành càng gần mặt đất càng dễ trở thành cành hữu hiệu.3 Lá Trên cây đậu phụng có 2 loại lá: Lá mam (tử diệp): Xuất hiện lúc cây mới mọc mam.

Trong 10 ngày đầu lá mầm có chức năng nuôi cây, sau đó tử diép teo lại và rụng, nếu hai tử diép rụng sớm thì hai cành từ nách lá không mọc nên năng suất giảm đáng kể. Lá thật: thuộc lá kép hình lông chim, mọc cach, mỗi lá có 4 lá chét. Ở mỗi cuống lá chét có mô chứa nước. làm cho lá hoạt động đóng ban đêm.4 Hoa Sau khi nảy mầm 20 — 30 ngày, đậu phụng bắt đầu nở hoa (tùy giống).

Một cây có 70 — 200 hoa nhưng tỷ lệ đậu quả thấp, hoa lưỡng tính, màu vàng. Cấu tạo hoa gồm lá bắc, lá đài, tràng hoa, nhị đực, nhụy cái. Thường có 1 số hoa mọc ở gốc bị đất che phủ, kích thước thường bé, màu nhạt, ống đài ngắn, cánh hoa không mở, gọi là hoa dưới đất (hoa ngậm). Hoa này thụ tinh kết quả bình thường và hầu như chỉ gặp ở các giống chín sớm.5 Quả Qua dang hình kén, dai 1 — 8 cm, rộng 0,5 — 2 em, một đầu đính vào thư đài khi khô thành cuống quả, đầu kia có dang cong gọi là mỏ quả.

Phần giữa quả thắt lại gọi là eo quả: eo bụng và eo lưng. Ngoài ra trên vỏ quả có thể có gân hoặc không tùy giống. Vỏ quả gồm 3 lớp (vỏ ngoài, vỏ trong mô cứng và vỏ trong có mô mềm). Hình dạng quả, mỏ quả, độ thắt, kích thước, gân trên vỏ quả, trọng lượng quả là những đặc điểm dé phân loại giống.

Độ lớn quả thay đổi tùy giống và dé bị ảnh hưởng bởi điều kiện ngoại cảnh. Dat xốp, đủ phan quả sẽ to. Ngược lại, đất chặt, thiếu phân quả sẽ bé.6 Hạt Quá trình hình thành hạt: Ngày thứ 9 sau khi tia đậu đâm xuống đất (60 NSG) có nhân hạt, đến ngày 30 (80 ngày sau gieo) hat đạt kích thước tối đa. Có nhiều dang: bầu dục, tam giác, phần tiếp xúc hạt bên cạnh thường thang.

Mau sắc vỏ lua (vỏ hat) tùy giống: trắng, hồng nhạt, đỏ tím. Có vân hoặc không. Mau sắc hạt quan sát sau khi phơi khô, bóc vỏ mới chính xác. Chọn giống vỏ mỏng, nhiều quả, nhiều hạt, hạt to có ý nghĩa tăng năng suất.

Qua những đặc điểm thực vật học của cây đậu phụng cho biết những chỉ tiêu như thân cành cao sẽ giảm năng suất do thư đài khó tiếp xúc với đất, số lá trên cây đủ ánh sáng dé quang hợp sẽ tăng năng suất cho mùa vụ. Ngoài ra các chỉ tiêu như tổng số cảnh hữu hiệu và quả chắc nhiều sẽ có tác động trực tiếp giúp tăng năng suất của cây đậu phụng.3 Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống đậu phụng trên thế giới và trong nước 1.1 Tình hình nghiên cứu các giống đậu phụng trên thế giới Việc nghiên cứu chọn tạo giống đậu phụng đã được triển khai ở nhiều nước trồng và xuất khâu đậu phụng trên thế giới như: Mỹ, Úc, Trung Quốc, Ấn Độ. Trong đó, ICRISAT là cơ sở nghiên cứu lớn nhất về cây đậu phụng, ở đây đã thu thập được 13,915 lượt mẫu giống từ 89 nước khác nhau. Cùng với việc thu thập, đánh giá, bảo quản, ICRISAT đã chọn được nhiều giống đậu phụng mới có năng suất cao ICGV- SM83005, ICGV 91098, ICGV 86014, các giống đậu phụng chín sớm ICGV 86015, ICGS (E)52, ICGV 86062, các giống chống chịu tốt ICGS (E)22, ICGV (E)61 khi đưa ra trồng ở các nước đã phát huy rất tốt, cho năng suất cao.

Viện ICRISAT (2004) đã chọn ra được giống Streeton có kha năng hạn chế được nguy cơ nhiễm aflatoxin hoặc không nhiễm, dựa trên khả năng kháng lại sự xâm nhiễm của hai loại nam là Aspergillus flavus va Aspergillus barasiticus, tác nhân nhiễm độc tố aflatoxin khi xâm nhiễm vào quả đậu phụng năm 2001 - 2004. Theo Guiying Tang và ctv (2018), tại Trung Quốc các nhà nghiên cứu đã tiến hành chuyển gene AtLECI - gene tham gia vào việc điều hòa sinh tổng hợp và dự trữ lipid trong hat và các cơ quan vào bộ gene của cây đậu phụng dé tạo ra các giống đậu phụng chuyền gene từ giống Fenhua số 1. Hai giống đậu phụng chuyển gene là pF:AtLECI và p230:AtLECI với bốn dòng biến đổi gene đồng hợp tử là 030801-3- 5, 032001-2-3, 040201-11-8, 040603-3-9. Tác giả thực hiện các phân tích trong phòng thí nghiệm dé so sánh hàm lượng dầu và khối lượng hạt của bốn dong chuyên gene với giống đối chứng là Fenhua số 1.

Kết qua cho thấy gene AtLECI đã làm tăng hàm lượng dầu và khối lượng hạt ở các dòng biến đổi gene lần lượt là 4,42 - 15,15% và 11,1 - 22,2% so với giống đối chứng. Không có sự thay đổi lớn trong các đặc điểm nông học chính trong tat cả các dong biến đôi gene được phân tích. Nghiên cứu này đã cung cap một cách tiếp cận hợp lí dé cải thiện di truyền hàm lượng dầu trong hạt đậu phụng. Yol và ctv (2018) đã tiến hành đánh giá chín kiểu gen đậu phụng được chọn lọc và hai giống đậu phụng đã được đăng kí làm đối chứng về các đặc điểm hình thái và hàm lượng đầu tại hai địa điểm khác nhau ở Địa Trung Hải.

Kết quả cho thấy có sự khác biệt đáng ké ở các kiểu gen. Năng suất quả cao nhất được ghi nhận ở giống ACG-154 thuộc phân loài Hypogaea và ACG 107 thuộc phân loài Fastigiata ở cả hai địa điểm Adana và Antalya. Sự khác biệt đáng ké đã được ghi nhận ở các chỉ tiêu hàm lượng dau, axit palmitic, oleic và linoleic ở cả hai địa điểm trong số các kiểu gen được nghiên cứu. Kiểu gen ACG-107 và ACG-116 cho hàm lượng dầu cao nhất và tương đối ôn định ở tất cả các địa điểm nên được đề xuất cho trồng thực nghiệm tại khu vực nghiên cứu và được sử dụng làm bố mẹ trong chương trình lai tạo giống mới.

Yousif và ctv (2019) đã tiến hành đánh giá ảnh hưởng của 17 kiểu gen và ba mật độ trồng (57.238 cây/ha) tại khu vực trung tâm Iraq qua nhiều vụ trồng trong năm 2011 — 2012. Kết quả cho thấy những kiểu gen có mật độ 6 trồng cao thì cho kết quả chiều cao cây và hàm lượng dầu cao hơn. Mật độ trồng thấp cho kết quả cao hơn. Bên cạnh đó, kiểu gen con ảnh hưởng đến tông số cảnh, số quả trên cây và số hạt trên quả, khối lượng 100 hạt và năng suất quả trong đó dòng GN-IS-5 cho chiều cao cây thấp nhất GN-IS-2 cho tổng số cảnh cao nhất (17,07 cành) và hàm lượng đầu cao (51,9%), đòng IND-IS-14 cho khối lượng hạt lớn hơn (17,5 g), GN-IS-4 cho ti lệ hạt trên qua cao nhất, dong IDN-S-16 có năng suất vượt trội trên 4 tan/ha.

Yusuf và ctv (2019) đã tiến hành phân tích thành phần dầu trong các vụ trồng đậu phụng vào mùa mưa năm 2015 trên bốn địa điểm khác nhau ở Ethiopia (Mechara, Guba, Pawe, Fedis). Kết qua cho thay Ty lệ O/L trong hạt đậu phụng tại các dia điểm được sắp xếp giảm dần như sau Guba > Pawe > Mechara > Fedis. Năng suất hạt và chất lượng dầu ở vùng khí hậu ấm (Pawe, Guba) cao hơn vùng khí hậu mát mẻ (Fedis, Mechara). Zahran và Tawfeuk (2019) đã thực hiện nghiên cứu với sự hỗ trợ bởi Trung tâm nghiên cứu quốc gia (NRC) và Đại học Aswan, Ai Cập để so sánh một số thành phần dinh dưỡng và đặc tính của dầu từ bốn dòng dậu phụng (varieties): Line 27r (Israel), Line 9 (Malawi), Line 4 (Brazil) va Line 18 (Israel) sau khi được trồng lần đầu tại Ai Cập, giống đối chứng là NC (Hoa Ki).

Dữ liệu thu được cho thấy ty lệ axit béo bão hòa dao động từ 14,24 - 17,23% và lượng axit béo không bão hòa dao động từ 82,77 - 85,76%. Line 9 được phát hiện có hàm lượng dầu cao nhất (52,12%), trong khi Line 27r được cho là có tỷ lệ O/L cao (3,22%), chỉ số Iot thấp và tỷ lệ axit béo không bão hòa (85,76%). Có thể kết luận rằng đòng Line 27r là lựa chọn thích hợp cho các nhà nghiên cứu, khoa học thực phẩm và những nhà sản xuất quan tâm đến dinh dưỡng. Pan Lelei va ctv (2019) tại Dai hoc Nông nghiệp Thanh Dao, Trung Quéc da nhân giống thành công giống đậu phụng mới Yuhua91 có hàm lượng axit oleic cao từ hai giống bố me là Luhuall (mẹ) và Kainong1715 (bố).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Khảo Sát Giống Đậu Phụng Arachis hypogaea L. Vụ Hè Thu 2023 Tại Gia Lai" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các giống đậu phụng được trồng tại Gia Lai trong vụ hè thu năm 2023. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các đặc điểm sinh trưởng và năng suất của các giống đậu phụng mà còn chỉ ra những lợi ích tiềm năng cho nông dân trong việc lựa chọn giống phù hợp với điều kiện khí hậu và đất đai địa phương.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực nông học, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp nông học ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ organic beta one đến sinh trưởng và năng suất của cải bẹ xanh brassica juncea l tại thành phố pleiku. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của phân bón hữu cơ đến năng suất cây trồng.

Ngoài ra, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp nông học so sánh khả năng sinh trưởng phát triển năng suất và hàm lượng dầu của bảy giống đậu phụng arachis hypogaea l vụ đông xuân 2022 2023 trên đất đỏ bazan tại tp pleiku tỉnh gia lai cũng sẽ cung cấp cho bạn những thông tin quý giá về sự so sánh giữa các giống đậu phụng, từ đó giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về năng suất và chất lượng của chúng.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra nhiều cơ hội nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực nông nghiệp.