Giới thiệu dự án

Cây đậu phụng (Arachis hypogaea L.) giữ vị trí chiến lược trong cơ cấu cây công nghiệp ngắn ngày toàn cầu. Theo số liệu thống kê của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO), đậu phụng đứng thứ 2 về diện tích và sản lượng trong nhóm cây lấy dầu ngắn ngày (chỉ sau đậu tương) và xếp thứ 13 trong tổng số các loại cây thực phẩm trên thế giới. Hạt đậu phụng sở hữu giá trị dinh dưỡng vượt trội với hàm lượng lipid dao động từ 40,2% – 60,7%, protein từ 20,0% – 33,7%, cung cấp mức năng lượng lên tới 550 kcal/100g hạt. Bên cạnh giá trị kinh tế trực tiếp từ công nghiệp ép dầu và chế biến thực phẩm, cây họ đậu (Fabaceae) còn đóng vai trò cốt lõi trong canh tác bền vững nhờ hệ vi khuẩn nốt sần Rhizobium có khả năng cố định 80 – 120 kg N sinh học/ha, cải tạo độ phì nhiêu và cân bằng độ chua cho đất canh tác.

Tại tỉnh Gia Lai nói riêng và khu vực Tây Nguyên nói chung, điều kiện thổ nhưỡng đất đỏ bazan có tầng canh tác dày và hàm lượng mùn màu mỡ rất thuận lợi cho cây đậu phụng phát triển. Tuy nhiên, thực trạng sản xuất nông nghiệp tại địa phương đang đối mặt với nhiều rào cản kỹ thuật nghiêm trọng:

  • Diện tích gieo trồng phân tán, thiếu quy hoạch tập trung.
  • Cơ cấu giống nghèo nàn, chủ yếu sử dụng các giống địa phương đã thoái hóa như giống Lỳ, Sẻ với năng suất thấp (chỉ đạt 2,0 – 2,6 tấn/ha).
  • Hàm lượng dầu chưa đạt chuẩn công nghiệp ép dầu cao cấp.
  • Áp lực sâu bệnh hại (héo rũ gốc mốc đen, đốm lá, gỉ sắt) làm giảm sút chất lượng nông sản.

Nhằm giải quyết triệt để các hạn chế trên, đề tài khóa luận tốt nghiệp kỹ sư Nông học "So sánh khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và hàm lượng dầu của bảy giống đậu phụng (Arachis hypogaea L.) vụ Đông Xuân 2022 - 2023 trên đất đỏ bazan tại TP Pleiku, tỉnh Gia Lai" đã được triển khai nghiên cứu thực nghiệm.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                              MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU DỰ ÁN                            |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Đánh giá toàn diện các chỉ tiêu nông sinh học, khả năng sinh trưởng và phát    |
|    triển của 7 giống đậu phụng triển vọng trong điều kiện vụ Đông Xuân tại Gia Lai|
| 2. Đo lường mức độ chống chịu sâu bệnh hại chính (sâu khoang, sâu xanh da láng,   |
|    héo rũ mốc đen, đốm nâu, gỉ sắt) và tính đỗ ngã của từng giống.                |
| 3. Xác định các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất thực thu (NSTT) và hàm      |
|    lượng dầu (%) thông qua phân tích sinh hóa tiêu chuẩn.                         |
| 4. Tuyển chọn ra 1-2 giống ưu việt có năng suất và chất lượng dầu vượt trội giống |
|    đối chứng địa phương (Lỳ ĐC) để đề xuất bổ sung vào cơ cấu cây trồng tỉnh.     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp tiếp cận của đề tài dựa trên việc ứng dụng quy trình khảo nghiệm chuẩn quốc gia (VCU), bố trí thí nghiệm đồng ruộng chuẩn hóa theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD), kết hợp phân tích thống kê phương sai (ANOVA) và trắc nghiệm Duncan nhằm đảm bảo độ tin cậy khoa học tuyệt đối. Kết quả kỳ vọng là xác định được giống đạt năng suất thực thu > 3,0 tấn/ha (vượt đối chứng > 15%), hàm lượng dầu > 50%, thời gian sinh trưởng ngắn (85 – 95 ngày) phù hợp cho các mô hình luân canh gối vụ.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn thực hiện trên 7 giống đậu phụng (VD1, VD01-1, VD8, LDH-09, LDH-01, L14 và giống đối chứng Lỳ) trong vụ Đông Xuân (từ tháng 11/2022 đến tháng 05/2023) trên nền đất đỏ bazan tại Phân hiệu Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh tại TP Pleiku, tỉnh Gia Lai.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại vùng Tây Nguyên, các giống đậu phụng truyền thống bộc lộ rõ sự tụt hậu về mặt di truyền sau nhiều chu kỳ tự để giống. Bảng phân tích hiện trạng dưới đây làm rõ tương quan giữa các giống truyền thống và nguồn giống mới nhập nội/chọn tạo:

Nhóm giải pháp giống Giống đại diện Ưu điểm nông học Nhược điểm & Rào cản kỹ thuật
Giống địa phương (Hiện trạng) Đậu Lỳ (ĐC), Đậu Sẻ Tỷ lệ mọc mầm cao (>90%), vỏ quả mỏng (tỷ lệ hạt/quả >95%), TGST ngắn (86 ngày). Hạt nhỏ (P100 hạt < 37g), tỷ lệ cành hữu hiệu thấp (<80%), năng suất thực thu chỉ đạt 2,62 tấn/ha, mẫn cảm với nấm bệnh cuối vụ.
Dòng giống Viện Dầu & CCD VD1, VD01-1, VD8 Hạt lớn, hình thái thân gọn, tỷ lệ cành hữu hiệu cao (>91%), hàm lượng dầu đạt trên 50%. Năng suất thực thu ở mức trung bình khá (2,76 – 2,91 tấn/ha), khả năng thích ứng đất chua cần bổ sung vôi cao.
Dòng giống Viện KHKT Nam Trung Bộ LDH-01, LDH-09, L14 Tiềm năng năng suất rất cao, khối lượng 100 quả vượt trội (>110g), cấu trúc quả 3 hạt ưu việt, hàm lượng dầu đạt >51,3%. Thời gian sinh trưởng dài hơn 6 – 10 ngày so với giống địa phương, đòi hỏi chế độ thâm canh và chăm sóc đồng đều.

Áp dụng phương pháp phân loại yêu cầu MoSCoW trong tuyển chọn giống cho địa bàn Pleiku:

  • Must have (Bắt buộc): Thời gian sinh trưởng ngắn ngày (<100 ngày) để né hạn cuối vụ; Năng suất thực thu $\ge 2,8$ tấn/ha; Hàm lượng dầu $\ge 50,0%$.
  • Should have (Nên có): Tỷ lệ nốt sần hữu hiệu $>80%$; Khả năng chống chịu đốm nâu và gỉ sắt mức độ nhẹ – trung bình; Tỷ lệ đỗ ngã $<2%$.
  • Could have (Có thể có): Tỷ lệ phân hóa quả mang 3 – 4 hạt cao; Chiều cao cây vừa phải (50 – 60 cm) để thuận tiện cơ giới hóa.
  • Won't have (Không chấp nhận): Giống có thời gian sinh trưởng dài (>110 ngày); Tỷ lệ nhiễm bệnh héo rũ mốc đen $>10%$.

Thiết kế hệ thống

Thí nghiệm được thiết kế theo chuẩn khảo nghiệm nông học quốc gia với kiến trúc bố trí đồng ruộng chi tiết:

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                SƠ ĐỒ BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM ĐỒNG RUỘNG (RCBD - 3 KHỐI LẶP)        |
+-----------------------------------------------------------------------------+
|  [HÀNG BẢO VỆ XUNG QUANH TOÀN BỘ KHU THÍ NGHIỆM - RỘNG 1.0 M]                |
|  +---------------------+   +---------------------+   +--------------------+  |
|  | KHỐI LẶP LẠI I (K1) |   | KHỐI LẶP LẠI II(K2) |   |KHỐI LẶP LẠI III(K3)|  |
|  +---------------------+   +---------------------+   +--------------------+  |
|  | Ô 1: L14            |   | Ô 8:  LDH-09        |   | Ô 15: LDH-09       |  |
|  | Ô 2: VD8            |   | Ô 9:  LDH-01        |   | Ô 16: L14          |  |
|  | Ô 3: Lỳ (ĐC)        |   | Ô 10: L14           |   | Ô 17: VD1          |  |
|  | Ô 4: LDH-09         |   | Ô 11: LDH-01        |   | Ô 18: LDH-01       |  |
|  | Ô 5: VD1            |   | Ô 12: Lỳ (ĐC)       |   | Ô 19: VD1          |  |
|  | Ô 6: VD01-1         |   | Ô 13: VD8           |   | Ô 20: VD8          |  |
|  | Ô 7: VD01-1         |   | Ô 14: VD01-1        |   | Ô 21: Lỳ (ĐC)      |  |
|  +---------------------+   +---------------------+   +--------------------+  |
|  |<-- Rãnh luống 0.5m ->|   |<-- Lối đi lại 1.0m ->|   | Độ dốc thoát nước -> |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Thông số kỹ thuật của hệ thống thí nghiệm:

  • Mô hình toán học: Khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên (Randomized Complete Block Design – RCBD) đơn yếu tố (Giống).
  • Quy mô: 7 nghiệm thức $\times$ 3 lần lặp lại = 21 ô thí nghiệm.
  • Kích thước ô cơ sở: Dài 4,0 m $\times$ Rộng 2,4 m = Diện tích $9,6\text{ m}^2$/ô.
  • Mật độ gieo trồng: Khoảng cách hàng $\times$ cây = $30\text{ cm} \times 10\text{ cm}$, gieo 1 hạt/hốc (mật độ thiết kế: 333.333 cây/ha). Tổng diện tích thực nghiệm kể cả dải cách ly: $380\text{ m}^2$.
  • Technology Stack & Tiêu chuẩn:
    • Phần mềm xử lý số liệu: SAS Version 9.1 (Statistical Analysis System) và Microsoft Excel 365.
    • Tiêu chuẩn điều tra VCU: QCVN 01-57:2011/BNNPTNT.
    • Tiêu chuẩn điều tra dịch hại: QCVN 01-168:2014/BNNPTNT.
    • Thiết bị phân tích hàm lượng dầu: Hệ thống chiết Soxhlet tiêu chuẩn tại Viện Nghiên cứu Dầu và Cây có dầu.

Quy trình dinh dưỡng và phân bón định lượng trên nền đất đỏ bazan:

  1. Bón lót (100% trước khi gieo): Toàn bộ phân chuồng hoai mục ($10\text{ tấn/ha}$) + Vôi bột ($500\text{ kg/ha}$) nhằm khử chua, nâng pH + Super Lân Văn Điền ($16%\text{ P}_2\text{O}_5$) với mức $500\text{ kg/ha}$.
  2. Bón thúc lần 1 (15 ngày sau gieo - NSG): $\frac{1}{2}$ lượng Đạm Urê Phú Mỹ ($46,3%\text{ N}$) + $\frac{1}{2}$ lượng Kali Clorua Phú Mỹ ($61%\text{ K}_2\text{O}$).
  3. Bón thúc lần 2 (25 NSG - thời kỳ ra hoa): $\frac{1}{2}$ lượng Đạm Urê còn lại + $\frac{1}{2}$ lượng Kali còn lại kết hợp xới xáo, vun gốc giúp tia quả đâm vào đất thuận lợi.

Methodology

Nghiên cứu tuân thủ nghiêm ngặt phương pháp khảo nghiệm sinh học nông nghiệp với các cột mốc kiểm soát chất lượng (Quality Milestones):

  • Giai đoạn chuẩn bị (Tháng 11/2022): Cày bừa đất đạt độ tơi xốp sâu 25 – 30 cm, lên luống cao 15 – 20 cm để tránh ngập úng trong các đợt mưa trái mùa, xử lý hạt giống đạt độ sạch $>98%$.
  • Giai đoạn sinh trưởng (Tháng 12/2022 – 02/2023): Định kỳ 10 ngày/lần đo đếm chiều cao thân chính, số lá thật, tốc độ phân cành trên 10 cây cố định ở 2 hàng giữa luống (loại trừ hàng biên). Tại thời điểm 60 NSG, tiến hành đào lấy mẫu rễ đánh giá số lượng và tỷ lệ nốt sần hữu hiệu.
  • Giai đoạn thu hoạch & phân tích (Tháng 03/2023 – 05/2023): Thu hoạch khi ruộng đạt độ chín sinh lý ($>75%$ quả già), phơi khô về độ ẩm chuẩn $12%$, phân loại quả 1, 2, 3, 4 hạt, cân trọng lượng mẫu và trích xuất hàm lượng dầu.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai kỹ thuật nông học trên đồng ruộng được thực hiện tuần tự qua các pha phát triển sinh trưởng của cây:

Pha 1: Làm đất & Gieo hạt (0 NSG)
Pha 2: Cây con & Phân cành (1 - 25 NSG)
Pha 3: Ra hoa, Đâm tia & Tạo quả (26 - 60 NSG)
Pha 4: Nuôi hạt & Chín sinh lý (61 - 96 NSG)
Pha 5: Xử lý sau thu hoạch & Phân tích thống kê

Các công thức toán học và thuật toán thống kê ứng dụng trong nghiên cứu:

  1. Công thức tính Năng suất lý thuyết (NSLT): $$NSLT\text{ (tấn/ha)} = \frac{\text{Số quả chắc/cây} \times \text{Mật độ cây/ha} \times P_{100\text{ quả}}\text{ (g)}}{10^6}$$

  2. Quy chuẩn độ ẩm nông sản về mức tiêu chuẩn $12%$: $$P_{12%} = P_0 \times \frac{100 - H_0}{100 - 12}$$ Trong đó: $P_{12%}$ là khối lượng quy chuẩn, $P_0$ là năng suất thực tế ở độ ẩm ban đầu $H_0 (%)$.

  3. Mô hình phân tích phương sai ANOVA và Trắc nghiệm Duncan trong SAS 9.1:

/* Script SAS 9.1 phân tích phương sai năng suất thực thu của 7 giống đậu phụng */
DATA PEANUT_EVALUATION;
    INPUT BLOCK VARIETY $ YIELD_ACTUAL OIL_CONTENT NODULES_EFF;
    DATALINES;
    1   VD1      2.74   50.41   36.0
    1   VD01_1   2.80   50.12   36.5
    1   VD8      2.90   50.35   35.8
    1   LDH09    2.35   50.20   36.2
    1   LDH01    3.48   51.20   43.2
    1   L14      2.76   51.30   42.0
    1   LY_DC    2.60   51.05   37.1
    2   VD1      2.78   50.38   36.2
    2   VD01_1   2.82   50.15   36.1
    2   VD8      2.93   50.42   36.4
    2   LDH09    2.40   50.25   37.0
    2   LDH01    3.42   51.25   42.8
    2   L14      2.71   51.35   42.5
    2   LY_DC    2.65   50.98   37.6
    3   VD1      2.76   50.38   36.1
    3   VD01_1   2.81   50.18   36.3
    3   VD8      2.90   50.40   36.1
    3   LDH09    2.39   50.24   36.9
    3   LDH01    3.45   51.24   43.0
    3   L14      2.75   51.34   42.1
    3   LY_DC    2.61   51.00   37.5
    ;
RUN;

PROC GLM DATA=PEANUT_EVALUATION;
    CLASS BLOCK VARIETY;
    MODEL YIELD_ACTUAL OIL_CONTENT NODULES_EFF = BLOCK VARIETY;
    MEANS VARIETY / DUNCAN ALPHA=0.05;
    TITLE "ANOVA VA DUNCAN TEST CHO 7 GIONG DAU PHUNG VỤ DONG XUAN";
RUN;
QUIT;

Testing và validation

Số liệu thực nghiệm được kiểm tra tính đồng nhất phương sai và sai số thí nghiệm qua hệ số biến động $CV (%)$. Tất cả các chỉ tiêu đều có $CV < 15%$, chứng minh độ chính xác cao của bố trí đồng ruộng:

  • Tốc độ sinh trưởng chiều cao: Giai đoạn 15 – 25 NSG cây phát triển chậm do tập trung rễ ($8,2 - 10,2\text{ cm}$). Giai đoạn 25 – 55 NSG vươn thân mạnh mẽ ($48,4 - 56,0\text{ cm}$ ở 55 NSG). Giống L14 và LDH-01 đạt chiều cao cuối cùng lớn nhất lần lượt là $58,1\text{ cm}$ và $57,9\text{ cm}$.
  • Hệ thống cố định đạm (Nốt sần Rhizobium tại 60 NSG): Giống LDH-01 đạt tổng số nốt sần cao nhất với $50,1\text{ nốt/cây}$, trong đó nốt sần hữu hiệu chiếm tới $43,0\text{ nốt/cây}$ ($84,1%$).
  • Mức độ sâu bệnh hại:
    • Sâu khoang (Spodoptera litura) ở mật số thấp ($5,3 - 6,6\text{ con/m}^2$), Sâu xanh da láng (Spodoptera exigua) từ $16,6 - 18,6\text{ con/m}^2$ tại 35 NSG, được khống chế thủ công triệt để.
    • Bệnh héo rũ gốc mốc đen (Aspergillus sp.) dao động thấp từ $0,8% - 4,6%$.
    • Bệnh đốm nâu (Cercospora arachidicola)Gỉ sắt (Puccinia arachidis) chỉ phát triển mạnh ở giai đoạn cuối vụ ($65\text{ NSG}$ đến thu hoạch, tỷ lệ bệnh $58% - 70,3%$) khi hạt đã tích lũy chất khô hoàn tất nên không ảnh hưởng tiêu cực tới năng suất.

Kết quả đạt được

Bảng tổng hợp toàn diện các thông số kỹ thuật, cấu thành năng suất và hàm lượng dầu của 7 giống đậu phụng thực nghiệm:

Tên giống TGST (ngày) Tỷ lệ cành hữu hiệu (%) Nốt sần hữu hiệu (nốt) Khối lượng 100 quả (g) Khối lượng 100 hạt (g) Số quả 3 hạt/cây NSLT (tấn/ha) NSTT (tấn/ha) % NSTT vượt ĐC Hàm lượng Dầu (%)
VD1 88 92,1 36,1 89,4 37,3 0,03 4,19 2,76 +3,84% 50,39
VD01-1 88 92,1 36,3 90,2 39,1 0,10 3,85 2,81 +7,25% 50,15
VD8 89 91,1 36,1 86,8 36,7 0,03 2,90 2,91 +10,30% 50,39
LDH-09 96 93,2 36,7 83,0 36,5 0,06 2,94 2,38 -9,16% 50,23
LDH-01 92 93,8 43,0 116,8 40,7 3,23 4,76 3,45 +31,60% 51,23
L14 95 89,4 42,2 102,3 41,4 0,76 3,94 2,74 +4,60% 51,33
Lỳ (ĐC) 86 77,5 37,4 81,7 36,7 0,06 3,21 2,62 -- 51,01
Mức sai số CV(%) -- 6,7% 9,5% 4,7% 3,0% 12,6% 15,8% 12,4% -- --
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      ĐỐI CHIẾU NĂNG SUẤT THỰC THU (TẤN/HA)                     |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| LDH-01  : [████████████████████████████████████████] 3.45 tấn/ha (+31.6%)     |
| VD8     : [███████████████████████████████] 2.91 tấn/ha (+10.3%)             |
| VD01-1  : [██████████████████████████████] 2.81 tấn/ha (+7.25%)              |
| VD1     : [█████████████████████████████] 2.76 tấn/ha (+3.84%)               |
| L14     : [█████████████████████████████] 2.74 tấn/ha (+4.60%)               |
| Lỳ (ĐC) : [██████████████████████████] 2.62 tấn/ha (Đối chứng)               |
| LDH-09  : [████████████████████████] 2.38 tấn/ha (-9.16%)                    |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những đóng góp khoa học và đổi mới kỹ thuật cụ thể cho ngành trồng trọt vùng Tây Nguyên:

  1. Khám phá đặc tính ưu việt của giống LDH-01 trên đất bazan:

    • Đột phá về tỷ lệ quả mang 3 hạt: Đạt trung bình $3,23\text{ quả/cây}$ (cao gấp 53 lần so với giống đối chứng Lỳ chỉ đạt $0,06\text{ quả/cây}$).
    • Năng suất thực thu thiết lập mốc kỷ lục trong khảo nghiệm: Đạt $3,45\text{ tấn/ha}$, vượt đối chứng tới $31,6%$ có ý nghĩa thống kê ở mức $P < 0,01$.
    • Trọng lượng quả thuộc nhóm cao nhất ($P_{100\text{ quả}} = 116,8\text{ g}$), đồng thời sở hữu số nốt sần hữu hiệu vượt trội ($43\text{ nốt/cây}$).
  2. Xác định giống L14 có phẩm chất dầu vượt trội:

    • Giống L14 đạt hàm lượng dầu cao nhất trong toàn bộ tập đoàn thí nghiệm ($51,33%$), kết hợp với khối lượng 100 hạt đạt cực đại ($41,4\text{ g}$), rất lý tưởng cho cả định hướng ép dầu thương phẩm và chế biến bánh kẹo, thực phẩm dinh dưỡng.
  3. Tối ưu hóa hiệu quả cố định đạm sinh học:

    • Tỷ lệ nốt sần hữu hiệu của các giống chọn lọc (LDH-01 đạt $84,1%$, VD1 đạt $92,2%$) chứng minh sự tương thích tuyệt vời giữa bộ rễ của các dòng giống mới với chủng vi khuẩn nốt sần bản địa tại Pleiku, giúp tiết kiệm từ $20 - 30%\text{ kg N}$ phân bón hóa học cho vụ kế tiếp.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực địa

  • Kịch bản 1 - Chuyển đổi đất lúa kém hiệu quả: Đưa giống LDH-01 vào luân canh vụ Đông Xuân trên chân đất lúa thiếu nước tưới tại Gia Lai, nâng cao hiệu quả kinh tế gấp 1,8 – 2,2 lần so với độc canh cây lúa.
  • Kịch bản 2 - Trồng xen trong vườn cây công nghiệp: Trồng xen giống L14 hoặc VD8 trong các vườn cao su, cà phê giai đoạn kiến thiết cơ bản (1 – 3 năm đầu) để vừa tăng thu nhập trước mắt, vừa che phủ chống xói mòn và bổ sung đạm hữu cơ cho đất bazan.
  • Kịch bản 3 - Vùng nguyên liệu ép dầu tập trung: Xây dựng cánh đồng mẫu lớn canh tác giống LDH-01 và L14 liên kết với các hợp tác xã chế biến dầu thực vật nguyên chất tiêu chuẩn OCOP.

Phân tích hiệu quả kinh tế & ROI dự kiến (Tính trên 1 ha)

+-----------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG HẠCH TOÁN HIỆU QUẢ KINH TẾ GIỮA GIỐNG LDH-01 VÀ GIỐNG ĐỐI CHỨNG (LỲ)    |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| Chỉ tiêu kinh tế               | Giống Đối chứng (Lỳ)  | Giống Mới (LDH-01) |
+--------------------------------+-----------------------+--------------------+
| 1. Tổng chi phí đầu tư (VNĐ)   | 28.000.000            | 30.500.000         |
|    - Tiền giống & Phân bón     | 14.000.000            | 15.500.000         |
|    - Công lao động & Tưới tiêu | 14.000.000            | 15.000.000         |
| 2. Năng suất thực thu (tấn/ha) | 2,62                  | 3,45               |
| 3. Đơn giá bán củ khô (VNĐ/kg) | 25.000                | 27.000 (Hạt to)    |
| 4. Tổng doanh thu (VNĐ/ha)     | 65.500.000            | 93.150.000         |
| 5. Lợi nhuận thuần (VNĐ/ha)    | 37.500.000            | 62.650.000         |
| 6. Chênh lệch lợi nhuận        | Gốc                   | +25.150.000 VNĐ/ha |
| 7. Tỷ suất hoàn vốn (ROI)      | 133,9%                | 205,4%             |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Lộ trình triển khai khuyến nông (Implementation Roadmap)

  1. Giai đoạn 1 (0 – 3 tháng): Xây dựng 02 mô hình trình diễn khuyến nông diện tích $1,0\text{ ha}$ tại TP Pleiku và huyện lân cận (Chư Păh, Đắk Đoa) trong vụ Hè Thu tiếp theo.
  2. Giai đoạn 2 (3 – 6 tháng): Chuyển giao gói kỹ thuật thâm canh (bón vôi khử chua, mật độ 33 vạn cây/ha, quản lý dịch hại IPM) cho các hội thảo nông dân đầu bờ.
  3. Giai đoạn 3 (6 – 12 tháng): Đưa giống LDH-01 và L14 vào danh mục cơ cấu giống cây trồng chính thức của Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Gia Lai.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Đề tài mới chỉ được khảo nghiệm trong phạm vi 01 vụ Đông Xuân 2022 – 2023. Các phản ứng sinh lý của bộ giống dưới tác động của các mùa vụ có lượng mưa lớn (như vụ Hè Thu Tây Nguyên) chưa được ghi nhận đầy đủ.
  • Rào cản nguồn giống: Lượng giống thuần cấp nguyên chủng của giống LDH-01 và L14 tại địa phương còn hạn chế, cần liên kết cung ứng trực tiếp từ Viện KHKT Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung Bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Khảo nghiệm đa điểm mở rộng trên các vùng sinh thái đất xám và đất phù lầy tại Gia Lai.
    • Nghiên cứu mật độ gieo trồng và liều lượng phân bón vi lượng (Boron, Canxi) chuyên biệt nhằm nâng cao hơn nữa tỷ lệ quả chắc cho giống LDH-01.
    • Tối ưu hóa chuỗi giá trị bảo quản sau thu hoạch nhằm hạn chế độc tố Aflatoxin do nấm mốc phát triển.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Nông sinh học: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp thiết kế thí nghiệm thực địa RCBD, quy trình theo dõi VCU và kỹ thuật xử lý dữ liệu phương sai bằng phần mềm SAS 9.1.
  • Kỹ sư nông nghiệp & Cán bộ khuyến nông: Nắm bắt chính xác đặc tính nông sinh học của các giống mới để hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu mùa vụ phù hợp.
  • Hộ nông dân & Hợp tác xã: Tiếp cận trực tiếp giống đậu phụng LDH-01 và L14 giúp gia tăng năng suất từ $10 - 31%$, tạo thêm lợi nhuận thuần từ $20 - 25\text{ triệu VNĐ/ha}$.
  • Doanh nghiệp chế biến & Ép dầu thực vật: Sở hữu vùng nguyên liệu hạt đồng đều, khối lượng 100 hạt lớn ($>41\text{ g}$) và hàm lượng lipid vượt mốc $51%$.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật canh tác then chốt để đạt năng suất >3,0 tấn/ha trên đất đỏ bazan?

Cần tuân thủ mật độ chuẩn $30\text{ cm} \times 10\text{ cm}$ (gieo 1 hạt/hốc, mật độ đạt khoảng 33 vạn cây/ha). Bắt buộc bón lót đủ $400 - 500\text{ kg vôi bột/ha}$ để nâng pH và cung cấp Canxi giúp vỏ quả cứng cáp, giảm tỷ lệ quả lép. Phải tiến hành vun gốc kết hợp bón thúc đợt 2 đúng thời điểm ra hoa rộ (25 – 30 NSG).

2. Giống LDH-01 có khả năng chống chịu hạn và thích ứng với biến đổi khí hậu không?

Giống LDH-01 được chọn tạo từ Viện KHKT Nông nghiệp Duyên hải Nam Trung Bộ – nơi có đặc thù khí hậu khô hạn và đất cát ven biển. Do đó, giống sở hữu bộ rễ cọc ăn sâu (1,0 – 1,3 m), khả năng chống hạn tốt và phục hồi nhanh sau các đợt hạn ngắn ngày trong mùa khô Tây Nguyên.

3. Tại sao tỷ lệ hạt/quả của giống Lỳ (ĐC) đạt 97,2% nhưng năng suất thực thu lại thấp hơn LDH-01?

Giống Lỳ có ưu điểm vỏ quả rất mỏng nên tỷ lệ hạt/quả trên lý thuyết rất cao. Tuy nhiên, kích thước và trọng lượng quả của giống Lỳ rất nhỏ ($P_{100\text{ quả}}$ chỉ đạt $81,7\text{ g}$ so với $116,8\text{ g}$ của LDH-01) và số quả 3 hạt gần như không có ($0,06\text{ quả}$ so với $3,23\text{ quả}$). Vì vậy, tổng sinh khối hạt thu được trên đơn vị diện tích của LDH-01 vượt trội hoàn toàn.

4. Thời điểm nào thích hợp nhất để phòng trừ bệnh đốm lá và gỉ sắt?

Bệnh đốm lá và gỉ sắt thường bùng phát từ 65 NSG trở đi khi tán lá giao nhau kín luống. Cần tỉa bớt lá già dưới gốc, kiểm tra ẩm độ ruộng và phun phòng bằng các hoạt chất gốc đồng hoặc Hexaconazole nếu thời tiết có sương mù ẩm ướt kéo dài.

5. Chi phí đầu tư giống mới LDH-01 và thời gian thu hồi vốn là bao lâu?

Chi phí mua giống ban đầu khoảng $4.500.000 - 5.000.000\text{ VNĐ/ha}$ (khoảng $150 - 160\text{ kg hạt giống/ha}$). Với chu kỳ sinh trưởng ngắn chỉ 92 ngày, người trồng có thể thu hồi toàn bộ vốn đầu tư và đạt tỷ suất lợi nhuận trên $200%$ ngay sau khi thu hoạch vụ đầu tiên.


Kết luận

Nghiên cứu so sánh 7 giống đậu phụng tại TP Pleiku, tỉnh Gia Lai vụ Đông Xuân 2022 – 2023 đã khẳng định tiềm năng nông học to lớn của bộ giống chọn tạo mới trên nền đất đỏ bazan:

  1. Giống triển vọng số 1 - LDH-01: Là giống có năng suất thực thu cao nhất ($3,45\text{ tấn/ha}$, vượt đối chứng Lỳ $31,6%$), khối lượng 100 quả nặng nhất ($116,8\text{ g}$), tỷ lệ cành hữu hiệu cao nhất ($93,8%$), phân hóa quả 3 hạt nổi trội ($3,23\text{ quả/cây}$) và hàm lượng dầu cao ($51,23%$).
  2. Giống triển vọng số 2 - L14: Là giống có hàm lượng dầu cao nhất ($51,33%$), sinh trưởng thân lá khỏe, hạt to đều ($P_{100\text{ hạt}} = 41,4\text{ g}$), năng suất thực thu đạt $2,74\text{ tấn/ha}$ (vượt đối chứng $4,6%$).
  3. Giống triển vọng số 3 - VD8: Cho năng suất thực thu ổn định đạt $2,91\text{ tấn/ha}$ (vượt đối chứng $10,3%$), khả năng chống chịu sâu bệnh khá.

Các cơ quan quản lý nông nghiệp, hợp tác xã và hộ canh tác tại Gia Lai nên ưu tiên mở rộng sản xuất thử nghiệm giống LDH-01L14 trên quy mô cánh đồng mẫu lớn, kết hợp đồng bộ gói kỹ thuật thâm canh cân đối nhằm nâng cao thu nhập cho nông dân và thúc đẩy phát triển ngành chế biến nông sản bền vững tại Tây Nguyên.