So Sánh Khả Năng Sinh Trưởng và Năng Suất Của Các Giống Đậu Phụng (Arachis hypogaea L.) Tại Gia Lai

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp nông học so sánh khả năng sinh trưởng phát triển năng suất và hàm lượng dầu của bảy, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Nông Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2022-2023

67
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Giới thiệu chung về cây đậu phụng

1.1.1. Sơ lược về cây đậu phụng

1.1.2. Đặc điểm thực vật học của cây đậu phụng

1.2. Tiêu chuẩn một giống đậu phụng tốt

1.3. Tình hình nghiên cứu giống đậu phụng trên thế giới và trong nước

1.3.1. Tình hình nghiên cứu giống đậu phụng trên thế giới

1.3.2. Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống đậu phụng ở Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thời gian và địa điểm thí nghiệm

2.2. Đặc điểm thời tiết và đất đai trong thời gian thí nghiệm

2.2.1. Điều kiện thời tiết

2.2.2. Điều kiện về đất đai

2.3. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

2.3.1. Thời gian sinh trưởng và phát triển

2.3.2. Các chỉ tiêu về sinh trưởng và phát triển của cây

2.3.3. Các chỉ tiêu về sâu bệnh hại

2.4. Các yếu tố cấu thành năng suất

2.5. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Các chỉ tiêu về thời gian sinh trưởng và phát triển

3.2. Các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của bảy giống đậu phụng

3.2.1. Chiều cao cây của bảy giống đậu phụng

3.2.2. Số cành và tỉ lệ cành hữu hiệu của bảy giống đậu phụng

3.2.3. Số lá của bảy giống đậu phụng trong thí nghiệm

3.2.4. Tổng số nốt sần và tỉ lệ nốt sần hữu hiệu của bảy giống đậu phụng

3.3. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của bảy giống đậu phụng

3.3.1. Các chỉ tiêu về quả

3.3.2. Khối lượng 100 quả, 100 hạt và tỉ lệ hạt trên quả

3.3.3. Năng suất của các giống đậu phụng thí nghiệm

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Quy trình trồng đậu phụng thực hiện trong thí nghiệm

Phụ lục 2. Một số hình ảnh thí nghiệm

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH SÁCH CÁC BẢNG

DANH SÁCH HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Năng Suất và Hàm Lượng Dầu Đậu Phụng Tại Gia Lai

Đậu phụng (Arachis hypogaea L.) là một trong những cây trồng quan trọng tại Gia Lai, không chỉ vì giá trị dinh dưỡng mà còn vì khả năng cải tạo đất. Năng suất và hàm lượng dầu của các giống đậu phụng có sự khác biệt rõ rệt, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế cho nông dân. Việc nghiên cứu và so sánh các giống đậu phụng giúp xác định giống nào phù hợp nhất với điều kiện khí hậu và đất đai tại địa phương.

1.1. Đặc Điểm Của Các Giống Đậu Phụng Tại Gia Lai

Các giống đậu phụng tại Gia Lai như L14, LDH-01, và VD8 có những đặc điểm sinh trưởng khác nhau. Giống L14 nổi bật với khả năng sinh trưởng tốt nhất, trong khi LDH-01 có tỉ lệ cành hữu hiệu cao nhất. Những đặc điểm này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và hàm lượng dầu.

1.2. Vai Trò Của Đậu Phụng Trong Nền Nông Nghiệp

Đậu phụng không chỉ cung cấp thực phẩm mà còn cải tạo đất nhờ vào vi khuẩn Rhizobium. Việc trồng đậu phụng giúp cải thiện độ màu mỡ của đất, tạo điều kiện thuận lợi cho các cây trồng khác trong vụ sau.

II. Vấn Đề Năng Suất Đậu Phụng Tại Gia Lai Thách Thức và Cơ Hội

Mặc dù đậu phụng có tiềm năng lớn, nhưng năng suất hiện tại vẫn chưa đạt yêu cầu. Các yếu tố như điều kiện thời tiết, sâu bệnh và kỹ thuật canh tác ảnh hưởng đến năng suất. Việc tìm ra giải pháp để nâng cao năng suất là rất cần thiết.

2.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Năng Suất

Thời tiết khắc nghiệt và sự xuất hiện của sâu bệnh là những yếu tố chính ảnh hưởng đến năng suất đậu phụng. Các giống đậu phụng cần có khả năng chống chịu tốt để đảm bảo năng suất ổn định.

2.2. Giải Pháp Nâng Cao Năng Suất Đậu Phụng

Cải thiện kỹ thuật canh tác, sử dụng phân bón hợp lý và chọn giống phù hợp là những giải pháp quan trọng. Việc áp dụng các biện pháp này có thể giúp nâng cao năng suất và hàm lượng dầu của đậu phụng.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Năng Suất và Hàm Lượng Dầu Đậu Phụng

Nghiên cứu được thực hiện thông qua thí nghiệm so sánh các giống đậu phụng trên đất đỏ bazan tại Gia Lai. Các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển và năng suất được theo dõi chặt chẽ để đưa ra kết luận chính xác.

3.1. Thiết Kế Thí Nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo khối đầy đủ ngẫu nhiên với bảy giống đậu phụng và ba lần lặp lại. Điều này giúp đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả.

3.2. Các Chỉ Tiêu Đánh Giá

Các chỉ tiêu như chiều cao cây, số cành, tỉ lệ cành hữu hiệu và hàm lượng dầu được đánh giá để xác định giống nào có năng suất cao nhất. Những chỉ tiêu này là cơ sở để so sánh và lựa chọn giống phù hợp.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Năng Suất và Hàm Lượng Dầu Đậu Phụng

Kết quả nghiên cứu cho thấy giống L14, LDH-01 và VD8 có năng suất và hàm lượng dầu vượt trội so với giống đối chứng. Những giống này không chỉ cho năng suất cao mà còn có khả năng chống chịu tốt với sâu bệnh.

4.1. Năng Suất Của Các Giống Đậu Phụng

Giống L14 đạt năng suất cao nhất với khả năng sinh trưởng tốt. Các giống khác như LDH-01 và VD8 cũng cho kết quả khả quan, cho thấy tiềm năng phát triển trong tương lai.

4.2. Hàm Lượng Dầu Của Các Giống

Hàm lượng dầu của các giống đậu phụng được nghiên cứu cho thấy sự khác biệt rõ rệt. Giống LDH-01 có hàm lượng dầu cao nhất, điều này làm tăng giá trị kinh tế cho nông dân.

V. Kết Luận và Hướng Đi Tương Lai Cho Đậu Phụng Tại Gia Lai

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc chọn giống đậu phụng phù hợp có thể nâng cao năng suất và hàm lượng dầu. Tương lai của cây đậu phụng tại Gia Lai phụ thuộc vào việc áp dụng các kỹ thuật canh tác hiện đại và nghiên cứu giống mới.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Việc Chọn Giống

Việc chọn giống đậu phụng có năng suất cao và hàm lượng dầu tốt là rất quan trọng. Điều này không chỉ giúp tăng thu nhập cho nông dân mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp.

5.2. Định Hướng Phát Triển Đậu Phụng Tại Gia Lai

Cần có các chính sách hỗ trợ nông dân trong việc áp dụng công nghệ mới và cải thiện kỹ thuật canh tác. Điều này sẽ giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thị trường.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp nông học so sánh khả năng sinh trưởng phát triển năng suất và hàm lượng dầu của bảy giống đậu phụng arachis hypogaea l vụ đông xuân 2022 2023 trên đất đỏ bazan tại tp pleiku tỉnh gia lai

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giới thiệu chung về cây đậu phụng 1.1 Sơ lược về cây đậu phụng Cây đậu phụng có tên tiếng anh là Peanut, thuộc ngành Spermatophytae (thực vật có hoa), Lớp Dycotyledonae (hai lá mam), lớp phụ Rosidae, bộ đậu Fabalese, ho đậu Fabaceae = Legminosae, họ phụ Papilionaceae (cánh bướm), giống Arachis L. loài Arachis hypogaea L. Cây đậu phụng có nguồn gốc từ Trung va Nam Mỹ. Được trồng ở lưu vực sông Amazon thuộc Peru cách 2000 — 3000 năm trước công nguyên, ngày nay đã phát triển khắp nơi từ vùng nhiệt đới và ôn đới.

Năm 1877, Skie đã tìm thấy quả đậu phụng trong ngôi mộ thời Ancon (thủ đô Pêru) (Nguyễn Minh Hiếu, 2010). Ngoài ra người ta còn thấy đậu phụng được trồng rất sớm ở Mexico, Braxin, Bolivia. Theo Krapovikat (1986), “Arachis hypogaea L. có nguồn gốc từ Bolivia tại các vùng đồi thấp và chân núi của dãy Ando”.

Gia thiết của Krapovikat cho tới nay van là giả thiết có cơ sở khoa học hon cả. Hiện nay, tại Nam Mỹ có sáu trung tâm gen của đậu phụng trồng. trên thế giới đã có hai trung tâm bậc hai, sự hình thành những trung tâm nay là do sự du nhập, lan truyền của cây đậu phụng vào những thé kỷ trước. Hạt đậu phụng có nhiều chất dinh dưỡng: hàm lượng lipit chiếm tỉ lệ lớn nhất, sau đó là protein, vitamin và gluxit.

Đậu phụng có thé được sử dụng trực tiếp (luộc, rang, nấu), dùng làm thực phẩm (rút dầu, bơ, pho mát), dùng làm thức ăn cho gia súc và là nguyên liệu phục vụ trong công nghiệp (công nghiệp ép dầu, công nghiệp thực phẩm). Ngoài ra còn có vai trò trong việc cải tạo đât.2 Đặc điểm thực vật học của cây đậu phụng Theo Lê Quốc Thanh và ctv (2016), cây đậu phụng có một số đặc điểm thực vật học: 1.1 Rễ Ré đậu phụng gồm có: rễ chính (rễ cọc): xuất hiện vào ngay thứ hai sau mọc mầm, phôi rễ mọc mam và chui ra khỏi vỏ hạt. Phôi rễ lớn dần và trở thành rễ chính, rễ này có thé ăn sâu từ 1 — 1,3 m. Rễ con: xuất phát từ các vị trí khác nhau trên rễ chính, phân nhánh nhiều tạo thành một mạng rễ dày đặc, rễ con xuất hiện vào ngày thứ ba sau nảy mầm.

Rễ nhánh (rễ phụ): xuất phát từ rễ con. Khi đậu được năm lá bộ rễ đã tương đôi hoàn chỉnh và not sân có khả năng cô định đạm. Đặc điểm nốt san: Ban đầu khi mới hình thành có màu trắng xanh, về sau chuyển sang hồng nhạt thường ở độ sâu 20 cm (nốt san hữu hiệu), sau cùng chuyên sang mau nâu (nốt san vô hiệu).2 Than, cành Thân đậu phụng thuộc dạng thân thảo. Khi còn non thân hình tròn nhưng khi già có góc cạnh, bên trong hơi xốp rỗng.

Thân đậu phụng được cấu tạo bởi nhiều đốt, khoảng 15 — 25 đốt, các đốt gốc và sát thân ngắn, to; các đốt trên dài hơn gần gốc nhưng các đốt ngọn ngắn lại và nhỏ dần vì giai đoạn đầu cây tăng trưởng chậm, khi cây có hoa tăng trưởng nhanh và đến khi thu hoạch cây tăng trưởng chậm lại. Chiều cao của các giống đậu phụng trồng ở Việt Nam là 30 — 75 cm. Chiều cao cây thích hợp trong sản xuất: 30 — 40 em, thân quá cao không thích hợp canh tác. Đậu phụng phân cành từ gốc, ngay từ 2 tử diệp.

Ở Việt Nam, đậu phụng chủ yếu thuộc nhóm Spanish, thân đứng có 2 cấp cảnh với tổng số cành 6 — 10 cành (4 - 6 cành cấp 1 và 2 — 4 cành cấp 2). Cây đậu phụng mang nhiều cành không có lợi vì có nhiều cành vô hiệu sẽ cạnh tranh dinh dưỡng với các cành hữu hiệu. Các cành càng gan mặt đất càng dé trở thành cành hữu hiệu. Sức sinh trưởng của cặp cảnh cấp một đầu tiên tương đương sức sinh trưởng của thân.

Vào thời kỳ làm quả, sự vươn cao quá mạnh sẽ hạn chế tập trung dinh dưỡng về quả làm cho trọng lượng quả bị giảm.3 Lá Trên cây đậu phụng có hai loại lá: Lá mầm (tử diệp): Xuất hiện lúc cây mới mọc mầm. Trong 10 ngày đầu lá mầm có chức năng nuôi cây, sau đó tử điệp teo lại và rụng. Nếu hai tử điệp rụng sớm thì hai cành từ nách lá không mọc nên năng suât giảm đáng kê. Lá thật: Thuộc lá kép hình lông chim, mọc cách, mỗi lá có 4 lá chét, có khi có 3 — 6 lá chét.

Một lá thật gồm 3 phần chính: phiến lá, cuống lá và 2 lá kèm. Ở mỗi cuống lá chét có mô chứa nước, làm cho lá hoạt động đóng ban đêm, mở ban ngày gọi là hiện tượng lá ngủ. Có lá kèm ở nách cuông lá, hình mũi mác. Số lá thường tương ứng với số đốt thân.

Cuống lá dai từ 4 — 9 em. Trên cuống lá và hai mặt phiến lá đều có lông, đặc điểm này liên quan đến khả năng chống chịu bọ nhảy hại lá, màu sắc lá từ xanh đậm đến xanh nhạt tùy giống.4 Hoa Sau khi mọc mam 20 — 30 ngày, đậu phụng bắt đầu nở hoa (tùy giống). Hoa đậu phụng là hoa lưỡng tính 99,0 — 99,9% tự thụ, màu vàng, không có cuống, gồm năm bộ phận: lá bắc, đài hoa, tràng hoa, nhị đực và nhụy cái. Một cây có 70 — 200 hoa nhưng tỉ lệ đậu quả thấp: 19 — 23%.5 Quả Quả dạng hình kén, dài 1 — 8 cm, rộng 0,5 — 2 cm, một đầu dính vào thư đài khi khô thành cuống quả, đầu kia có dạng cong gọi là mỏ quả, phần giữa thắt eo lại.

Mỏ quả, độ thắt, kích thước, gân trên vỏ quả, trọng lượng quả là những đặc điểm dé phân loại giống đậu phụng.6 Hạt Khoảng 80 NSG hat đậu phụng đạt kích thước tôi đa. Có nhiều dang: bầu dục, tam giác, phan tiếp xúc hạt bên cạnh thường thang. Màu sắc vỏ lụa (vỏ hat) tùy giống: trang, hồng nhạt, đỏ tím. Có vân hoặc không, ít bị điều kiện ngoại cảnh chi phối và có hạn chế khi ép dầu phải tây màu.

Màu sắc hạt quan sát sau khi phơi khô, bóc vỏ mới chính xác. Số hạt trong một quả từ 1 — 6 hạt, phần lớn 2 hạt, quả có | hạt tùy thuộc 5 điều kiện ngoại cảnh. Số quả có 3, 4, 5 hạt phụ thuộc nhiều vào đặc tính của giống. Trong một quả, hạt ở ngăn trước dài, bé, hạt ở ngăn sau ngắn, to.

Tỉ lệ nhân từ 68 — 80%, thay đổi tùy giống và điều kiện canh tác. Độ lớn, hình dang, mau sắc hạt thay đổi tùy giống. Khối lượng một hạt có thé biến đổi từ 0,2 — 2 g. Diéu kién ngoại cảnh anh hưởng lớn đến khối lượng hạt.

Hạt đậu phụng có tính miên trạng, giống tốt phải có tính miên trạng cao. Chọn giống vỏ mỏng, nhiều quả, nhiều hạt, hạt to có ý nghĩa tăng năng suất.2 Tiêu chuẩn một giống đậu phụng tốt Giống đậu phụng tốt là giống cho năng suất cao, chất lượng nông sản tốt, khả năng chống chịu sâu bệnh cao. Tuy nhiên trong thực tế sản xuất chúng ta chưa tạo ra được những giống có đầy đủ cả 3 đặc điểm như vậy. Những giống có năng suất cao thường chống chịu sâu bệnh kém và chất lượng nông sản không cao.

Những giống có đặc tính chống chịu sâu bệnh cao thường cho năng suất không cao va chất lượng nông sản không tốt. Vì vậy, dé đạt hiệu quả kinh tế cao cần chọn lựa giống thích hợp với điều kiện cụ thể của từng vùng. Lựa chọn giống tốt, thích hợp với điều kiện khí hậu, đất đai, điều kiện sản xuất ở từng địa phương, cho từng loại chân đất, đồng thời đảm bảo hạt giống đem gieo có tỉ lệ mọc mâm cao, khỏe và đêu.3 Tình hình nghiên cứu giống đậu phụng trên thế giới và trong nước 1.1 Tình hình nghiên cứu giống đậu phụng trên thế giới Varell và Me Cloud đã báo cáo về số giống đậu phụng được trồng hiện có ở những nước trên thế giới, không ké tập đoàn đặc biệt, các dòng lai biến dị thế hệ đầu, các đột biến tự nhiên và các giống địa phương, nhập nội đã có khoảng 30. Một số giống cây có nguồn gốc từ Viện ICRISAT đã được áp dụng ở An Độ với điện tích ước tính khoảng 500.

Tiến bộ đáng ké cũng đã được thực hiện ở Châu Phi. Giống ICGV-SM 90704 (kháng virut) có TGST trung ngày được trồng ở Ma-la-uy vào năm 2000. Giống đậu phụng Nyanda trở nên phố 6 biến ở vùng bị hạn hán ở Zimbabwe trên 10. Giống đậu phụng TGST ngắn ngày ICGV-SM 99537 (kháng virut ) được trồng phô biến giúp tăng cường sự ổn định của sản xuất đậu phụng ở miền nam châu Phi.

Giống có nguồn gốc từ Viện ICRISAT TGST ngắn ngày ICGS 36E đã được áp dụng trên 20. Một giống ICG 7878 (kháng bệnh trên lá) cũng đã được trồng phô biến ở vùng Kolokani của Mali. Myanmar chọn được giống đậu phụng ICGV 86699 kháng các bệnh thối trang thân, gi sắt, đốm lá. Ở An Độ đã đưa ra sản xuất các giống đậu phụng ICGV 86014, ICGV 86143, ICGV 88438, ICGV 91098 có hạt to va năng suất cao (FAOSTAT, 2003).

Ở Mỹ, theo một nghiên cứu của Gorbet Dan (2003) đã chọn tạo được các giống đậu phụng phục vụ cho sản xuất Dixie Runer, Floruner, NC Floria 14, Andru 93, SunOleic 97R, C-99R, GP-1, DP-1, Georgia 02C, AP-3, VA98R. Theo nghiên cứu cua Ajay (2006) tại Trung Quốc đã chon tao được trên 200 giống đậu phụng mới, đã được giới thiệu và sử dụng trong sản xuất như các giống Xuzhou 68-4, Fuhuasheng, Shixuan64, Luhua9, Luhual4, Yuhua6, Tianfu9. Tại Uc, theo nghiên cứu của Johnny va ctv (2006) đã chọn được các giống giống ICGV93059, ICGV94049, ICGV96470 dat năng suất từ 3,5 — 4,6 tan/ha va ICGV94341, ICGV94299 đạt năng suất từ 4,4 — 5,9 tan/ha thích hợp với khí hậu cao nguyên Papua New Guinea. Việc nghiên cứu chon tạo giống đậu phụng đã được triển khai ở nhiều nước trồng và xuất khẩu đậu phụng trên thế giới như Mỹ, Úc, Trung Quốc, Ấn Độ.

ICRISAT là Viện nghiên cứu lớn nhất về cây đậu phụng, tính đến năm 1993 đã thu thập được 13.915 lượt mẫu giống từ 89 nước trên thế giới. Cùng với việc thu thập. đánh giá, bảo quản, ICRISAT đã chọn được nhiều giống đậu phụng mới có năng suất cao ICGV-SM83005, ICGV 91098, ICGV 86014, các giống đậu phụng chín sớm ICGV 86015, ICGS (E) 52, ICGV 86062, các giống chống chịu tốt ICGS (E) 22, ICGV (E) 61 khi đưa ra trồng ở các nước đã phát huy rất tốt, cho năng suất cao (trích dẫn bởi Nguyễn Thị Hiên, 2008). Dự án cây họ đậu nhiệt đới trải qua ba giai đoạn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "So Sánh Năng Suất và Hàm Lượng Dầu Của Các Giống Đậu Phụng Tại Gia Lai" cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu suất và chất lượng dầu của các giống đậu phộng khác nhau được trồng tại Gia Lai. Nghiên cứu này không chỉ giúp nông dân lựa chọn giống cây trồng phù hợp mà còn tối ưu hóa sản lượng và chất lượng sản phẩm, từ đó nâng cao thu nhập. Bằng cách phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và hàm lượng dầu, tài liệu này mang lại những thông tin quý giá cho những ai quan tâm đến nông nghiệp và phát triển bền vững.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp nông học khảo sát bảy giống đậu phộng arachis hypogaea l trồng vụ hè thu 2023 trên nền đất đỏ bazan tại huyện chư păh tỉnh gia lai. Tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin chi tiết về các giống đậu phộng và điều kiện trồng trọt, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về chủ đề này.