Khảo sát tình hình điều trị nhiễm khuẩn huyết tại Bệnh viện Thống Nhất Thành phố Hồ Chí Minh

Khảo sát tình hình điều trị nhiễm khuẩn huyết tại Bệnh viện Thống Nhất TP Hồ Chí Minh, cung cấp thông tin và phân tích quan trọng về bệnh lý này.

Trường đại học

Trường Đại Học Lạc Hồng

Chuyên ngành

Khoa Dược

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo nghiên cứu khoa học

2021

76
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Định nghĩa nhiễm khuẩn huyết

1.2. Phân loại nhiểm khuẩn huyết

1.2.1. Theo nơi nhiểm khuẩn

1.2.2. Theo nguồn nhiểm khuẩn

1.3. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng nhiễm khuẩn huyết

1.4. Điều trị nhiễm khuẩn huyết

1.4.1. Điều trị kháng sinh theo hướng dẫn của bộ y tế

1.4.2. Lựa chọn kháng sinh theo kinh nghiệm

1.4.3. Lựa chọn kháng sinh theo tác nhân gây bệnh

1.4.4. Hướng dẫn sử dụng kháng sinh kinh nghiệm của Sanford Guide trong điều trị nhiễm khuẩn huyết ở người lớn

1.4.5. Hướng dẫn sử dụng kháng sinh của Bệnh viện Thống Nhất

1.5. Chưa xác định nguồn nhiễm

1.6. Xác định nguồn nhiễm khuẩn

1.7. Các nghiên cứu tham khảo

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

3. CHƯƠNG 3: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và thời gian nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Thời gian nghiên cứu

3.1.3. Địa điểm nghiên cứu

3.2. Phương pháp chọn mẫu

3.2.1. Tiêu chuẩn chọn mẫu

3.2.2. Tiêu chuẩn loại mẫu

3.2.3. Nguyên tắc chọn mẫu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Thiết kế nghiên cứu

3.3.2. Quy trình nghiên cứu

3.4. Các biến số của nghiên cứu

3.4.1. Biến số liên quan đến BN

3.4.2. Biến số liên quan đến thuốc điều trị

3.4.3. Biến số liên quan đến tuân thủ kháng sinh điều trị theo khuyến cáo

3.4.4. Biến số thể hiện tình trạng khi xuất viện

3.4.5. Biến số liên quan đến kết quả cấy mẫu bệnh phẩm

3.5. Mục tiêu dánh giá

3.6. Xử lí và trình bày số liệu

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.1. Đặc điểm nền cuả mẫu nghiên cứu

5.2. Đặc điểm cận lâm sàng của mẫu nghiên cứu

5.3. Đặc điểm vi sinh

5.4. Đặc điểm kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn huyết

5.5. Đặc điểm kháng sinh điều trị theo kinh nghiệm

5.6. Đặc điểm kháng sinh điều trị thay đổi theo kết quả kháng sinh đồ

5.7. Đánh giá tính hợp lí của việc sử dụng kháng sinh

5.8. Tính tuân thủ theo khuyến cáo của kháng sinh điều trị theo kinh nghiệm

5.9. Tính tuân thủ của các kháng sinh thay đổi theo kết quả kháng sinh đồ

5.10. Biện pháp điều trị hỗ trợ

5.11. Thời gian điều trị và kết quả khi xuất viện

5.12. Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị

5.13. Chỉ số đánh giá viêm CRP khi xuất viện

5.14. Nồng độ lactat máu khi xuất viện

5.15. Tình trạng hồi phục của BN khi xuất viện

5. CHƯƠNG 5: BÀN LUẬN

5.1. Đặc điểm nền của BN

5.2. Đặc điểm cận lâm sàng

5.3. Tác nhân gây bệnh nhiễm khuẩn huyết

5.4. Tình trạng điều trị

5.4.1. Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh

5.4.2. Phối hợp kháng sinh

5.4.3. Các kháng sinh sử dụng trong điều trị

5.4.4. Tính tuân thủ các khuyến cáo của các kháng sinh điều trị

5.4.5. Các biện pháp hỗ trợ điều trị

5.5. Tình trạng đáp ứng điều trị và các yếu tố liên quan

5.5.1. Thời gian nằm viện

5.5.2. Tình trạng đáp ứng điều trị khi xuất viện

5.5.3. Chỉ số CRP

5.5.4. Các yếu tố liên quan đến tình trạng hồi phục BN khi xuất viện

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về khảo sát điều trị nhiễm khuẩn huyết tại Bệnh viện Thống Nhất

Nhiễm khuẩn huyết (NKH) là một trong những tình trạng bệnh lý nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe của hàng triệu người trên toàn thế giới. Tại Bệnh viện Thống Nhất, khảo sát tình hình điều trị NKH được thực hiện nhằm cung cấp cái nhìn tổng quan về đặc điểm dịch tễ và hiệu quả điều trị. Nghiên cứu này không chỉ giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị mà còn hỗ trợ cải thiện quy trình điều trị tại bệnh viện.

1.1. Định nghĩa và phân loại nhiễm khuẩn huyết

Nhiễm khuẩn huyết được định nghĩa là hội chứng đáp ứng viêm toàn thân do nhiễm trùng. Phân loại NKH bao gồm NKH khởi phát tại bệnh viện và NKH khởi phát cộng đồng, mỗi loại có những đặc điểm và cách điều trị khác nhau.

1.2. Tình hình nhiễm khuẩn huyết tại Bệnh viện Thống Nhất

Tại Bệnh viện Thống Nhất, tỷ lệ mắc NKH cao, với nhiều bệnh nhân có bệnh nền mãn tính. Việc khảo sát tình hình này giúp xác định các nguyên nhân và yếu tố nguy cơ liên quan đến NKH.

II. Vấn đề và thách thức trong điều trị nhiễm khuẩn huyết

Điều trị NKH gặp nhiều thách thức do tình trạng đề kháng kháng sinh ngày càng gia tăng. Việc không tuân thủ các hướng dẫn điều trị cũng làm giảm hiệu quả điều trị. Tại Bệnh viện Thống Nhất, các bác sĩ thường phải đối mặt với những khó khăn trong việc lựa chọn kháng sinh phù hợp cho bệnh nhân.

2.1. Nguyên nhân gây khó khăn trong điều trị

Các nguyên nhân chính bao gồm sự gia tăng tỷ lệ kháng thuốc, tình trạng bệnh nhân nặng và sự đa dạng của các tác nhân gây bệnh. Những yếu tố này làm cho việc điều trị trở nên phức tạp hơn.

2.2. Tác động của việc không tuân thủ điều trị

Việc không tuân thủ các hướng dẫn điều trị có thể dẫn đến tình trạng bệnh nặng hơn, tăng tỷ lệ tử vong và kéo dài thời gian nằm viện. Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của bệnh nhân.

III. Phương pháp điều trị nhiễm khuẩn huyết hiệu quả

Để điều trị NKH hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp điều trị kịp thời và chính xác. Việc lựa chọn kháng sinh theo kinh nghiệm và theo kết quả kháng sinh đồ là rất quan trọng trong quá trình điều trị.

3.1. Lựa chọn kháng sinh theo kinh nghiệm

Kháng sinh được lựa chọn dựa trên các yếu tố như tình trạng miễn dịch của bệnh nhân và loại vi khuẩn nghi ngờ. Việc sử dụng kháng sinh phổ rộng ngay từ đầu là cần thiết để kiểm soát tình trạng nhiễm trùng.

3.2. Điều chỉnh kháng sinh theo kết quả kháng sinh đồ

Sau khi có kết quả kháng sinh đồ, việc điều chỉnh kháng sinh là cần thiết để đảm bảo hiệu quả điều trị. Điều này giúp giảm thiểu tình trạng kháng thuốc và cải thiện kết quả điều trị.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện Thống Nhất

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc áp dụng các phương pháp điều trị đúng cách đã cải thiện đáng kể tình trạng của bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc tuân thủ các hướng dẫn điều trị là yếu tố quyết định đến sự thành công trong điều trị.

4.1. Đặc điểm bệnh nhân và kết quả điều trị

Đặc điểm bệnh nhân cho thấy tỷ lệ tử vong do NKH tại Bệnh viện Thống Nhất là 33,3%. Việc phân tích các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị giúp xác định các biện pháp cải thiện.

4.2. Tính tuân thủ trong sử dụng kháng sinh

Tính tuân thủ trong việc sử dụng kháng sinh theo khuyến cáo là rất quan trọng. Nghiên cứu cho thấy rằng việc tuân thủ cao có liên quan đến kết quả điều trị tốt hơn.

V. Kết luận và tương lai của điều trị nhiễm khuẩn huyết

Khảo sát tình hình điều trị NKH tại Bệnh viện Thống Nhất đã cung cấp nhiều thông tin quý giá cho việc cải thiện quy trình điều trị. Tương lai của điều trị NKH cần tập trung vào việc nâng cao nhận thức và tuân thủ các hướng dẫn điều trị.

5.1. Đề xuất cải thiện quy trình điều trị

Cần có các biện pháp cụ thể để nâng cao nhận thức của nhân viên y tế về tầm quan trọng của việc tuân thủ hướng dẫn điều trị. Điều này sẽ giúp cải thiện kết quả điều trị cho bệnh nhân.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu trong tương lai nên tập trung vào việc phát triển các phương pháp điều trị mới và hiệu quả hơn cho NKH, đồng thời giảm thiểu tình trạng kháng thuốc.

25/07/2025
Khảo sát tình hình điều trị nhiễm khuẩn huyết tại bệnh viện thống nhất thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Nhiễm khuẩn huyết (NKH) là tình trạng bệnh lí làm suy giảm sức khỏe trên toàn thế giới và tạo ra gánh nặng bệnh tật nghiêm trọng ở các nước có thu nhập thấp và trung bình [80]. NKH ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới mỗi năm và tử vong khoảng 25% bệnh nhân (BN) trở lên [79]. Theo một báo cáo tỷ lệ mắc NKH toàn cầu từ năm 1995 đến năm 2015 ở các nước thu nhập trung bình - cao là 437 trên 100.000 người mỗi năm, trong đó tỷ lệ tử vong đối với BN mắc NKH là 26% [33]. Tình trạng NKH còn là tiền đề dẫn tới tình trạng sốc nhiễm trùng đe dọa tính mạng người bệnh.

Tại Hoa Kỳ, hơn 970.000 trường hợp mắc NKH được ghi nhận hàng năm, và có xu hướng không ngừng gia tăng qua từng năm [19]. Theo một nghiên cứu kéo dài hai thập kỷ về các ca nhập viện tại Hoa Kỳ đã xác định sự gia tăng tỷ lệ NKH ở những BN nhập viện lên 8,7% mỗi năm [66]. Ngoài ra, NKH chiếm hơn 50% các trường hợp tử vong tại bệnh viện và tỷ lệ tử vong tăng đột ngột khi mức độ bệnh nặng hơn: 10–20% đối với NKH, 20–40% đối với NKH nặng và 40–80% đối với sốc nhiễm trùng [62], [65]. Chi phí điều trị và chăm sóc cho NKH hiện cao hơn gấp đôi so với các bệnh lý khác, đồng thời tình trạng nhập viện tiếp tục tăng với tỷ lệ gấp ba lần các bệnh khác [71].

Hiện nay, mặc dù có nhiều cải thiện về điều trị và chăm sóc, nhưng tại Việt Nam, tình trạng NKH luôn chiếm tỷ lệ tử vong cao [9], [14]. Cụ thể, theo nghiên cứu Tôn Thanh Trà (2014) thực hiện tại bệnh viện chợ rẫy cho thấy tỷ lệ tử vong do NKH chiếm 54,8%, Lê Thị Kim Nhung (2014) tại bệnh viện Thống Nhất tỉ lệ tử vong là 33,3%. Bên cạnh đó, tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị có nhiều trở ngại do tình trạng đề kháng kháng sinh ngày càng gia tăng, đặc biệt trong các nhiễm trùng bệnh viện [9]. Ngoài ra, việc không tuân thủ theo các hướng dẫn điều trị, các khuyến cáo sử dụng kháng sinh cũng góp phần làm giảm đi hiệu quả điều trị tình trạng này [52], [61].

Do đó, việc điều trị các nhiễm trùng nặng như NKH càng gặp nhiều khó khăn, đặc biệt tại các bệnh viện lớn như bệnh viện Thống Nhất thành phố Hồ Chí Minh, vì đây là nơi tập trung nhiều BN lớn tuổi mắc nhiều bệnh nền mãn tính sẽ gây khó khăn cho quá trình điều trị và phục hồi. Để việc điều trị thêm hiệu quả, cần nhận biết NKH sớm để điều trị kịp thời giúp cải thiện kết quả của BN và giảm chi phí liên quan đến điều trị [30], [35]. Chính vì các lý do trên, nhằm có cái nhìn tổng quan về đặc điểm dịch tể, đặc điểm điều trị, đồng thời hỗ trợ thêm nguồn thông tin cho việc điều trị NKH tương lai, nên chúng tôi tiến hành đề tài 2 “Khảo sát tình hình điều trị nhiễm khuẩn huyết” tại bệnh viện thống nhất thành phố Hồ Chí Minh với 2 mục tiêu sau: 1. Khảo sát tình hình nhiễm khuẩn huyết và tình hình điều trị nhiễm khuẩn huyết tại bệnh viện Thống Nhất Thành Phố Hồ Chí Minh.

Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị nhiễm khuẩn huyết tại bệnh viện Thống Nhất Thành Phố Hồ Chí Minh 3 CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Định nghĩa nhiễm khuẩn huyết NKH là hội chứng đáp ứng viêm toàn thân kết hợp với yếu tố nguy ngờ hoặc xác định nhiễm khuẩn. Ngoài ra, thể hiện thông qua rối loạn chức năng cơ quan đe dọa tính mạng do phản ứng của vật chủ bị rối loạn điều chỉnh đối với nhiễm trùng [87], [101].

Rối loạn chức năng cơ quan được biểu thị bằng sự gia tăng điểm SOFA từ hai điểm trở lên. Sốc nhiễm trùng là một tập hợp con của nhiễm trùng huyết trong đó BN đáp ứng định nghĩa NKH và cần điều trị bằng thuốc vận mạch để duy trì áp lực động mạch trung bình (MAP) từ 65 mmHg trở lên và lactat huyết thanh từ 2 mmol/L trở lên [87]. Nhiễm khuẩn huyết và các thuật ngữ liên quan [56] Thuật ngữ Định nghĩa Nhiễm khuẩn huyết Sự hiện hữu của vi khuẩn trong máu thông qua cấy máu dương tính Nhiễm khuẩn huyết khởi Nhiễm khuẩn huyết được xác định lần đầu ít nhất 48 giờ sau khi nhập viện và trong vòng 48 giờ sau khi phát tại bệnh viện xuất viện Nhiễm khuẩn huyết từ Nhiễm khuẩn huyết xảy ra ở BN ngoại trú hoặc được xác định lần đầu (cấy máu) dưới 48 giờ sau khi nhập cộng đồng viện Nhiễm khuẩn huyết từ Nhiễm khuẩn huyết khởi phát từ cộng đồng liên quan đến dịch vụ chăm sóc y tế trước đó (có bằng chứng cộng đồng liên quan đến nhập viện gần đây, các dịch vụ y tế tại nhà, chăm sóc chăm sóc y tế tại phòng khám bệnh viện hoặc đơn vị Thận nhân tạo) Nhiễm khuẩn huyết từ Nhiễm khuẩn huyết khởi phát từ cộng đồng không đáp ứng các tiêu chí về nhiễm khuẩn liên quan đến cộng đồng không liên chăm sóc y tế. 4 Thuật ngữ Định nghĩa quan đến chăm sóc y tế Nhiễm khuẩn huyết đa Nhiễm khuẩn trong máu liên quan đến hai hoặc nhiều vi sinh vật khác nhau được phân lập trong vòng 48 căn nguyên giờ.

Ngoài ra, Trong khoa cấp cứu để chẩn đoán nhanh tình trạng mắc NKH nhân viên y tế xử dụng thang điểm pSOFA (bảng 2.2), BN được chẩn đoán mắc NKH khi điểm pSOFA ≥ 2 điểm. Thang điểm đánh giá nhanh pSOFA Tiêu chí đánh giá Điểm Thay đổi nhận thức (điểm Glasgow < 13) 1 Nhịp thở nhanh > 22 lần/phút 1 Huyết áp tâm thu thấp (≤ 100 mmHg) 1 Tình trạng rối loạn chức năng cơ quan được đánh giá thông qua thang điểm SOFA bao gồm các yếu tố như: PaO2/FiO2 (nồng độ CO2 trong máu động mạch/nồng độ oxy trong khí hít vào), rối loạn đông máu (tiểu cầu), bilirubin, MAP (huyết áp động mạch trung bình), thang điểm Glasgow và creatinine được trình bày ở (bảng 2. Tiêu chí tính điểm SOFA Điểm 0 1 2 3 4 Hô hấp PaO2/FiO2 ≥ 400 < 400 < 300 < 200 và có hỗ trợ hô < 100 và có hỗ trợ hô hấp hấp (mmHg) Đông máu Tiểu cầu ≥ 150 < 150 < 100 < 50 < 20 (103/µl) Gan Bilirubin < 20 20 - 32 33 – 101 102 - 204 > 204 (µmol/L) Tim mạch 6 Điểm 0 1 2 3 4 Hạ huyết áp MAP ≥ 70 MAP ≤ 70 Dopamine ≤ 5 hoặc Dopamine ≤ 5 hoặc Dopamine > 15 hoặc dobutamine (liều epinephrine ≤ 0,1 hoặc epinephrine ≤ 0,1 hoặc (mmHg) bất kỳ) noradrenaline < 0,1 noradrenaline > 0,1 Thần kinh trung ương Điểm Glasgow (điểm) 15 13 - 14 10 - 12 6-9 <6 Thận Creatinine < 110 110 - 170 171 - 299 300 - 440 > 440 (µmol/L) 7 2. Phân loại nhiểm khuẩn huyết 2.Theo nơi nhiểm khuẩn [56] Theo nơi nhiễm khuẩn, NKH gồm hai loại: - NKH khởi phát tại bệnh viện: Là nhiễm khuẩn có mẫu cấy máu dương tính được lấy trong vòng tối thiểu 48 giờ sau nhập viện hoặc trong vòng 48 giờ sau khi chuyển viện.

- NKH khởi phát cộng đồng: Là nhiễm khuẩn ở BN ngoại trú hoặc có mẫu cấy máu dương tính được trong vòng 48 giờ sau khi nhập viện. Tình trạng nhiễm khuẩn cộng đồng còn được chia thành nhiểm khuẩn liên quan tới chăm sóc y tế và nhiễm khuẩn huyết liên quan đến cộng đồng.Theo nguồn nhiểm khuẩn [56] Tình trạng NKH được chia thành NKH tiên phát và NKH thứ phát. - NKH tiên phát: là NKH không liên quan tới nhiễm trùng tại các vị trí khác trên cơ thể. - NKH thứ phát: Được cho là bắt nguồn từ một nhiễm khuẩn ở vị trí khác trên cơ thể thông qua các con đường như đặt các thiết bị xâm lấn (catheter, cannula) hay tổn thương hàng rào niêm mạc ở những BN ung thư điều trị hóa chất.

Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng nhiễm khuẩn huyết Tình trạng NKH được phản ánh thông qua các biểu hiện lâm sàng và chỉ số cận lâm sàng như sốt, nhịp tim nhanh, nhịp thở nhanh, tăng bạch cầu (WBC), tăng Protein phản ứng C (CRP), tăng procalcitonin (PCT). Giá trị và tiêu chí cụ thể được phản ánh thông qua (bảng 2. Lâm sàng và cận lâm sàng nhiễm khuẩn huyết [1] Lâm sàng Cận lâm sàng - Sốt -Xét nghiệm huyết học: - Nhịp tim nhanh + số lượng bạch cầu máu ngoại vi > 12 G/l hoặc < 4 G/l - thở nhanh + tỷ lệ bạch cầu non > 10%, - Có thể thay đổi tình trạng ý thức + giảm tiểu cầu (< 100 G/L) 8 Lâm sàng Cận lâm sàng - Phù, gan, lách to + Rối loạn đông máu (INR > 1,5) - Biến chứng: sock nhiểm khuẩn, suy - Xét nghiệm sinh hóa: đa tạng + giảm oxy máu động mạch: PaO2/FIO2 < - Vị trí ổ nhiễm khuẩn khởi điểm: 300 + Nhiễm trùng tiêu hóa + tăng bilirubin máu + Nhiễm trùng sinh dục tiết niệu + tăng men gan + Nhiễm trùng hô hấp dưới + CRP thường > 150 mg/l + Các nhiễm trùng da và niêm mạc + PCT > 1,5 ng/ml + Nhiễm khuẩn vùng tiểu khung + Nhiễm khuẩn mạch máu do các đường truyền tĩnh mạch, các catheter mạch máu, thiết bị nhân tạo nhiễm khuẩn + Nhiễm khuẩn tim mạch 2. Điều trị nhiễm khuẩn huyết [1] Nguyên tắc điều trị: - Điều trị ngay khi nghĩ đến NKH sau khi đã cấy máu - Sử dụng kháng sinh liều cao, đủ thời gian và nếu cần nên phối hợp kháng sinh - Ưu tiên sử dụng kháng sinh đường tĩnh mạch - Điều chỉnh kháng sinh theo kết quả điều trị và kháng sinh đồ 2.

Điều trị kháng sinh theo hướng dẫn của bộ y tế 2. Lựa chọn kháng sinh theo kinh nghiệm 9 Quá trình lựa chọn kháng sinh điều trị NKH được chia làm hai giai đoạn: giai đoạn điều trị kháng sinh theo kinh nghiệm và giai đoạn điều trị kháng sinh khi có kết quả kháng sinh đồ. Các tiêu chí lựa chọn kháng sinh được nêu rõ trong (bảng 2. Lựa chọn kháng sinh theo kinh nghiệm [1] Nguồn bệnh Lựa chọn điều trị Chưa xác định được ổ - Nếu có đáp ứng miễn dịch bình thường: nhiễm khuẩn trước đó + Sử dụng kháng sinh phổ rộng đường tĩnh mạch sớm ngay và không có nguy cơ trong giờ đầu: phối hợp một kháng sinh nhóm penicillin phổ nhiễm khuẩn bệnh rộng hoặc cephalosporin thế hệ ba phối hợp với một kháng viện sinh nhóm quinolon hoặc amicoglycoside.

+ Nghi ngờ tác nhân gây bệnh là S. aureus (tụ cầu vàng): Sử dụng các kháng sinh có tác dụng chống tụ cầu như oxacilin, cloxacillin, (tụ cầu vàng nhạy methicillin, MSSA) hoặc vancomycin.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ