Khảo sát chất lượng môi trường nước mặt tại rừng tràm Mỹ Phước, tỉnh Sóc Trăng

Khảo sát chất lượng môi trường nước mặt tại rừng tràm Mỹ Phước, tỉnh Sóc Trăng, cung cấp thông tin quan trọng về bảo vệ hệ sinh thái.

Trường đại học

Cần Thơ University

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2018

98
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

PHÊ DUYỆT CỦA HỘI ĐỒNG

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH SÁCH HÌNH

DANH SÁCH BẢNG

1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.1. Mục tiêu tổng quát

1.2. Mục tiêu cụ thể

2. NỘI DUNG THỰC HIỆN

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

4.1. SƠ LƯỢC VỀ TỈNH SÓC TRĂNG

4.1.1. Vị trí địa lý

4.1.2. Đặc điểm địa hình

4.1.3. Khí hậu

4.1.4. Tài nguyên

4.1.5. Sông ngòi

4.1.6. Đất đai

4.2. SƠ LƯỢC VỀ RỪNG TRÀM MỸ PHƯỚC TỈNH SÓC TRĂNG

4.2.1. Vị trí địa lý

4.2.2. Địa hình

4.2.3. Khí hậu

4.2.4. Tài nguyên động, thực vật rừng

Tóm tắt

I. Tổng quan về khảo sát chất lượng nước mặt tại rừng tràm Mỹ Phước

Khảo sát chất lượng nước mặt tại rừng tràm Mỹ Phước, tỉnh Sóc Trăng là một nghiên cứu quan trọng nhằm đánh giá tình trạng ô nhiễm và chất lượng nước trong khu vực này. Rừng tràm Mỹ Phước không chỉ là một hệ sinh thái đa dạng mà còn là nguồn tài nguyên quý giá cho cộng đồng địa phương. Việc khảo sát này giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường.

1.1. Ý nghĩa của việc khảo sát chất lượng nước mặt

Khảo sát chất lượng nước mặt giúp phát hiện sớm các dấu hiệu ô nhiễm, từ đó có biện pháp xử lý kịp thời. Điều này không chỉ bảo vệ hệ sinh thái mà còn đảm bảo sức khỏe cho cộng đồng sống xung quanh.

1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào các kênh nước trong và ngoài rừng tràm Mỹ Phước, với các chỉ tiêu như pH, DO, COD, BOD5, TSS, NH4+, NO3-, PO43- được thu thập và phân tích.

II. Vấn đề ô nhiễm nước mặt tại rừng tràm Mỹ Phước

Ô nhiễm nước mặt tại rừng tràm Mỹ Phước đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng. Các nguồn ô nhiễm chủ yếu đến từ hoạt động nông nghiệp, sinh hoạt và các hoạt động sản xuất. Việc này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng nước mà còn tác động xấu đến hệ sinh thái và sức khỏe con người.

2.1. Các nguồn gây ô nhiễm chính

Các nguồn ô nhiễm chính bao gồm chất thải từ nông nghiệp, nước thải sinh hoạt và các hoạt động công nghiệp. Những chất này có thể làm giảm chất lượng nước và gây hại cho động thực vật.

2.2. Tác động của ô nhiễm đến sinh thái

Ô nhiễm nước có thể dẫn đến sự suy giảm đa dạng sinh học, làm mất đi các loài động thực vật quý hiếm trong rừng tràm. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến cân bằng sinh thái và sự phát triển bền vững của khu vực.

III. Phương pháp khảo sát chất lượng nước mặt tại rừng tràm Mỹ Phước

Để đánh giá chất lượng nước mặt, nghiên cứu sử dụng các phương pháp thu thập và phân tích mẫu nước tại nhiều vị trí khác nhau trong rừng tràm. Các chỉ tiêu được đo lường bao gồm pH, DO, COD, BOD5, TSS, NH4+, NO3-, PO43-.

3.1. Quy trình thu thập mẫu nước

Mẫu nước được thu thập tại 28 vị trí khác nhau trong rừng tràm vào hai mùa mưa và khô. Quy trình này đảm bảo tính đại diện cho chất lượng nước trong khu vực.

3.2. Phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước

Các chỉ tiêu như pH, DO, COD, BOD5 được phân tích bằng các thiết bị hiện đại, đảm bảo độ chính xác và tin cậy của kết quả.

IV. Kết quả khảo sát chất lượng nước mặt tại rừng tràm Mỹ Phước

Kết quả khảo sát cho thấy chất lượng nước mặt tại rừng tràm Mỹ Phước có dấu hiệu ô nhiễm. Các chỉ tiêu như DO, COD, BOD5 đều vượt ngưỡng quy định, ảnh hưởng đến sinh vật thủy sinh và hệ sinh thái.

4.1. Đánh giá các chỉ tiêu chất lượng nước

Giá trị pH, DO, COD, BOD5 cho thấy sự biến động lớn giữa mùa mưa và mùa khô. Điều này cho thấy sự ảnh hưởng của thời tiết đến chất lượng nước.

4.2. Tác động đến động thực vật thủy sinh

Chất lượng nước kém có thể dẫn đến sự suy giảm số lượng và đa dạng của các loài thủy sinh, ảnh hưởng đến chuỗi thức ăn và cân bằng sinh thái.

V. Đề xuất giải pháp bảo vệ chất lượng nước tại rừng tràm Mỹ Phước

Để cải thiện chất lượng nước mặt tại rừng tràm Mỹ Phước, cần có các biện pháp quản lý và bảo vệ nguồn nước hiệu quả. Các giải pháp này bao gồm kiểm soát ô nhiễm, nâng cao nhận thức cộng đồng và thực hiện các biện pháp bảo tồn.

5.1. Kiểm soát ô nhiễm từ nguồn

Cần có các quy định nghiêm ngặt về xả thải từ các hoạt động nông nghiệp và công nghiệp, nhằm giảm thiểu ô nhiễm nước.

5.2. Nâng cao nhận thức cộng đồng

Tổ chức các chương trình giáo dục cộng đồng về bảo vệ môi trường và chất lượng nước, nhằm nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên nước.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của chất lượng nước tại rừng tràm Mỹ Phước

Khảo sát chất lượng nước mặt tại rừng tràm Mỹ Phước cho thấy tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng. Tuy nhiên, với các biện pháp quản lý và bảo vệ hợp lý, có thể cải thiện chất lượng nước và bảo tồn đa dạng sinh học trong khu vực.

6.1. Tầm quan trọng của việc bảo vệ chất lượng nước

Bảo vệ chất lượng nước không chỉ giúp duy trì hệ sinh thái mà còn đảm bảo sức khỏe cho cộng đồng sống xung quanh.

6.2. Triển vọng tương lai

Với sự quan tâm và đầu tư đúng mức, chất lượng nước tại rừng tràm Mỹ Phước có thể được cải thiện, góp phần vào sự phát triển bền vững của khu vực.

15/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Trong những năm gần đây, môi trƣờng toàn cầu đang bị biến đổi nhanh chóng. Ngƣời ta có thể đoán và biết trƣớc đƣợc những biến đổi về môi trƣờng trong tƣơng lai. Song song với sự phát triển dân số cùng với sự tiến bộ khoa học kĩ thuật thì sự ô nhiễm nguồn nƣớc ngày càng gia tăng. Nƣớc rất cần thiết cho sự sống và sự phát triển của con ngƣời trên toàn thế giới, nhƣ cho sinh hoạt của con ngƣời, cho nông nghiệp, lâm nghiệp, giao thông vận tải và các ngành kinh tế… mỗi đối tƣợng dùng nƣớc đều có yêu cầu chất lƣợng nƣớc khác nhau.

Vì vậy có thể nói, nƣớc là thành phần không thể thiếu trong sinh quyển. Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) đƣợc biết đến nhƣ một vùng đất có tính đa dạng sinh học đặc thù, thể hiện qua các sinh cảnh rừng ngập nƣớc theo mùa, sinh cảnh rừng ngập mặn cửa sông ven biển, sinh cảnh đồng cỏ ngập nƣớc và sinh cảnh rừng trên núi. Tính đặc thù và sự phong phú của các sinh cảnh tạo cho ĐBSCL có nhiều loài động thực vật quý, hiếm có giá trị kinh tế và bảo tồn. Tuy nhiên, theo cảnh báo của các chuyên gia IUCN (Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế), ĐBSCL là 1 trong 3 đồng bằng trên thế giới bị ảnh hƣởng biến đổi khí hậu nặng nề nhất.

Điều này là mối đe dọa lớn dẫn đến làm suy giảm đa dạng sinh học cho ĐBSCL nói chung và các tỉnh ven biển Sóc Trăng nói riêng. Rừng tràm Mỹ Phƣớc thuộc ấp An B, xã Mỹ Phƣớc, huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng là nơi có Di tích Khu căn cứ Tỉnh ủy thu hút khách du lịch về tham quan các di tích và tìm hiểu về lịch sử kháng chiến của tỉnh Sóc Trăng. Rừng tràm Mỹ Phƣớc với hệ sinh thái đặc trƣng, có nhiều loài động vật quý hiếm, thực vật phong phú và nhiều chủng loại: 127 loài thực vật bậc cao trên cạn, 8 loài thú, 70 loài chim, 15 loài lƣỡng cƣ và bò sát, 25 loài cá,. trong đó có nhiều loài quý hiếm nhƣ cốc đế, cầy hƣơng, rái cá (http://baosoctrang.

Rừng tràm Mỹ Phƣớc bao gồm 4 sinh cảnh chính: sinh cảnh rừng tràm ở khu vực phân trƣờng Mỹ Phƣớc I, ranh giới giữa phân trƣờng Mỹ Phƣớc I và II và phân trƣờng Mỹ Phƣớc II; Sinh cảnh rừng dừa nƣớc gồm nhiều sinh BÙI NGỌC CHĂM - B1500411 TẤT THỦY TIÊN - B1508954 1 Luận văn tốt nghiệp Ngành QLTN&MT cảnh nhỏ nằm rải rác trong rừng tràm; Lung nằm phía Tây Bắc phân trƣờng Mỹ Phƣớc và gần khu căn cứ Tỉnh ủy Sóc Trăng; Rừng đặc dụng. Khu rừng tràm Mỹ Phƣớc tỉnh Sóc Trăng nằm trong dự án bảo tồn loài, sinh cảnh của Sở Tài nguyên và Môi trƣờng Tỉnh Sóc Trăng nên cần phải đƣợc nghiên cứu và bảo vệ môi trƣờng, đặc biệt là môi trƣờng nƣớc. Nếu môi trƣờng nƣớc trong các kênh rạch bị ô nhiễm sẽ làm cho các loài động vật, thực vật tại đây không có môi trƣờng sống phù hợp, điều đó đồng nghĩa với việc đa dạng sinh học nơi đây bị thay đổi. Vậy nên đề tài: “Khảo sát chất lượng môi trường nước mặt tại rừng tràm Mỹ Phước, tỉnh Sóc Trăng” đƣợc thực hiện nhằm khảo sát về hiện trạng chất lƣợng môi trƣờng nƣớc mặt và đề xuất giải pháp quản lý chất lƣợng nƣớc mặt tại vùng nghiên cứu phục vụ cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học cho khu vực này đƣợc tốt hơn.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.1 Mục tiêu tổng quát Đánh giá hiện trạng chất lƣợng nƣớc mặt tại các kênh dẫn bên trong và bên ngoài rừng tràm Mỹ Phƣớc tỉnh Sóc Trăng và đề xuất giải pháp quản lý phục vụ công tác bảo tồn đa dạng sinh học.2 Mục tiêu cụ thể - Khảo sát hiện trạng môi trƣờng nƣớc tại các kênh dẫn bên trong và bên ngoài rừng tràm Mỹ Phƣớc tỉnh Sóc Trăng.

- Đánh giá hiện trạng chất lƣợng môi trƣờng nƣớc mặt và các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng nƣớc tại rừng tràm Mỹ Phƣớc. - Đề xuất một số giải pháp quản lý và kiểm soát tác động từ yếu tố bên ngoài đến chất lƣợng nƣớc bên trong tại khu vực nghiên cứu.3 NỘI DUNG THỰC HIỆN - Thu thập thông tin về hiện trạng rừng, diện tích và bản đồ nền tại KBT. - Xác định tọa độ các điểm thu mẫu ngẫu nhiên phân bố đều trên các kênh dẫn trên bản đồ bằng công cụ GPS và phần mềm QGIS. BÙI NGỌC CHĂM - B1500411 TẤT THỦY TIÊN - B1508954 2 Luận văn tốt nghiệp Ngành QLTN&MT - Tiến hành thu mẫu, phân tích một số chỉ tiêu chất lƣợng nƣớc pH, EC, DO, COD, BOD5, TSS, NH4+, NO3-, PO43- - Đánh giá ảnh hƣởng của chất lƣợng nƣớc trên các kênh dẫn bên ngoài rừng tràm Mỹ Phƣớc đến môi trƣờng sống của sinh vật tại khu vực nghiên cứu.

- Đề xuất giải pháp quản lý chất lƣợng nƣớc mặt tại rừng tràm Mỹ Phƣớc, tỉnh Sóc Trăng.4 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU - Đối tƣợng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu tại khu vực rừng tràm Mỹ Phƣớc, tỉnh Sóc Trăng. - Phạm vi nghiên cứu: Nguồn nƣớc mặt vào mùa khô và mùa mƣa tại rừng tràm Mỹ Phƣớc. BÙI NGỌC CHĂM - B1500411 TẤT THỦY TIÊN - B1508954 3 Luận văn tốt nghiệp Ngành QLTN&MT CHƢƠNG 2. LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 SƠ LƢỢC VỀ TỈNH SÓC TRĂNG Sóc Trăng là tỉnh thuộc vùng châu thổ Đồng bằng sông Cửu Long, vùng cung cấp sản lƣợng lƣơng thực quan trọng của cả nƣớc, nơi có sản phẩm xuất khẩu dồi dào và đa dạng, đặc biệt là gạo và hàng thủy sản, nông sản thực phẩm chế biến.

Đây là vùng có nhiều tiềm năng kinh tế để phát triển sản xuất, đồng thời cũng là nơi tiêu thụ hàng hóa và cung cấp dịch vụ lớn cho khu vực và cả nƣớc.1 Vị trí địa lý - Sóc Trăng là một tỉnh ven biển thuộc đồng bằng sông Cửu Long, nằm ở cửa Nam của sông Hậu, cách thành phố Hồ Chí Minh 231km, cách Cần Thơ 62km, có diện tích 3,311,7629 km2, dân số 1,289,411 ngƣời, là nơi có đông ngƣời Khmer và ngƣời Hoa sinh sống. - Sóc Trăng có địa giới hành chính tiếp giáp 3 tỉnh trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long.  Phía Bắc và Tây Bắc giáp tỉnh Hậu Giang  Phía Tây Nam giáp Bạc Liêu  Phía Đông Bắc giáp Trà Vinh và giáp biển Đông ở phía Đông và Đông Nam. - Vị trí tọa độ: 9 độ 12’ – 9 độ 56’ độ vĩ Bắc và 105 độ 33’ – 106 độ 23’ độ kinh Đông.

- Tỉnh Sóc Trăng có 11 đơn vị hành chính cấp huyện gồm 01 thành phố, 02 thị xã, 08 huyện, trong đó có 17 phƣờng, 12 thị trấn và 80 xã. BÙI NGỌC CHĂM - B1500411 TẤT THỦY TIÊN - B1508954 4 Luận văn tốt nghiệp Ngành QLTN&MT Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Sóc Trăng (soctrang.2 Đặc điểm địa hình Địa hình trong tỉnh Sóc Trăng thấp và tƣơng đối bằng phẳng, có dạng lòng chảo, cao ở phía sông Hậu và biển Đông thấp dần vào trong, vùng thấp nhất là phía Tây và Tây Bắc, với Độ cao cốt đất tuyệt đối từ 0,4 - 1,5 mét, độ dốc trung bình khoảng 1,5 cm/km chiều dài. Tiểu địa hình có dạng gợn sóng không đều, xen kẽ là những giồng cát địa hình tƣơng đối cao và những vùng thấp trũng nhiễm mặn, phèn. Sóc Trăng có hệ thống kênh rạch chịu ảnh hƣởng của chế độ thủy triều ngày lên xuống 2 lần, mực triều dao động trung bình từ 0,4 m đến 1 m.

Thủy triều vùng biển gắn liền BÙI NGỌC CHĂM - B1500411 TẤT THỦY TIÊN - B1508954 5 Luận văn tốt nghiệp Ngành QLTN&MT với các hoạt động sản xuất, sinh hoạt của cƣ dân địa phƣơng, đồng thời còn mang lại nhiều điều kỳ thú cho du khách khi đến tham quan, du lịch và tìm hiểu hệ sinh thái rừng tự nhiên.3 Khí hậu Tỉnh Sóc Trăng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới chịu ảnh hƣởng gió mùa, đƣợc chia thành 2 mùa rõ rệt là mùa mƣa và mùa khô, trong đó mùa mƣa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình hằng năm khoảng 270C, ít khi bão lũ. Lƣợng mƣa trung bình trong năm là 1,864 mm/năm, tập trung chủ yếu vào các tháng 8,9,10, trong mùa mƣa lƣợng mƣa tập trung lên đến 90% tổng lƣợng mƣa cả năm, nhƣng gần nhƣ năm nào cũng thƣờng xảy ra hạn, tuy không nghiêm trọng nhƣng nó có thể làm tăng chi phí sản xuất, giảm chất lƣợng đối với cây trồng. Độ ẩm trung bình là 83%, thuận lợi cho cây lúa và các loại hoa màu phát triển, cho năng suất và chất lƣợng sản phẩm cao.4 Tài nguyên Sóc Trăng còn có nguồn tài nguyên rừng với các loại cây chính nhƣ Tràm, bần, giá, vẹt, đƣớc, dừa nƣớc.

Rừng của Sóc Trăng thuộc hệ rừng ngập mặn ven biển và rừng tràm ở khu vực đất nhiễm phèn. Sóc Trăng còn có 72 km bờ biển với 02 cửa sông lớn là sông Hậu và sông Mỹ Thanh, có nguồn hải sản đáng kể bao gồm cá đáy, cá nổi và tôm. Sóc Trăng có nhiều thuận lợi trong phát triển kinh tế biển tổng hợp, thuỷ hải sản, nông- lâm nghiệp biển, công nghiệp hƣớng biển, thƣơng cảng, cảng cá, dịch vụ cảng biển, xuất nhập khẩu, du lịch và vận tải biển (Cổng thông tin điện tử tỉnh Sóc Trăng, 2010).5 Sông ngòi Sóc Trăng có hệ thống kênh rạch chịu ảnh hƣởng của chế độ thủy triều ngày lên xuống 2 lần, mực triều dao động trung bình từ 0,4m đến 1m. Thủy triều vùng biển không những gắn liền với các hoạt động sản xuất, sinh hoạt của cƣ dân địa phƣơng, BÙI NGỌC CHĂM - B1500411 TẤT THỦY TIÊN - B1508954 6 Luận văn tốt nghiệp Ngành QLTN&MT mà còn mang lại nhiều điều kỳ thú cho du khách khi đến tham quan, du lịch và tìm hiểu hệ sinh thái rừng tự nhiên.

Nhờ vào địa thế đặc biệt, nơi dòng sông Hậu đổ ra biển Đông, vùng có nhiều trữ lƣợng tôm cá, Sóc Trăng có đủ điều kiện thuận lợi để cũng nhƣ phát triển kinh tế biển tổng hợp (Cổng thông tin điện tử tỉnh Sóc Trăng, 2010).6 Đất đai Đất đai của Sóc Trăng có độ màu mỡ cao, thích hợp cho việc phát triển cây lúa nƣớc, cây công nghiệp ngắn ngày nhƣ mía, đậu nành, bắp, các loại rau màu nhƣ hành, tới và các loại cây ăn trái nhƣ bƣởi, xoài,. Hiện đất nông nghiệp chiếm 82,89%, trong đó, đất sản xuất nông nghiệp chiếm 62,13%, đất lâm nghiệp có rừng 11356 ha chiếm 3,43%, đất nuôi trồng thủy sản 54373 ha chiếm 16,42%, đất làm muối và đất nông nghiệp khác chiếm 0.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Khảo sát chất lượng nước mặt tại rừng tràm Mỹ Phước, Sóc Trăng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng chất lượng nước tại khu vực rừng tràm, một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hệ sinh thái và đời sống của cộng đồng địa phương. Nghiên cứu này không chỉ giúp xác định các chỉ số chất lượng nước mà còn chỉ ra những tác động của ô nhiễm và biến đổi khí hậu đến nguồn nước. Độc giả sẽ nhận được thông tin hữu ích về cách thức quản lý và bảo vệ nguồn nước, từ đó nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý nước và chất lượng môi trường, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu đánh giá rủi ro xâm nhập mặn khu vực ven biển thái bình nam định ứng với các kịch bản mực nước triều và nước biển dâng, nơi phân tích các rủi ro liên quan đến xâm nhập mặn. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kỹ thuật cấp thoát nước nghiên cứu đề xuất giải pháp cấp nước và quản lý hiệu quả hệ thống cấp nước thành phố chí linh tỉnh hải dương sẽ cung cấp những giải pháp thực tiễn cho việc quản lý nguồn nước. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ khoa học nghiên cứu xác định một số kim loại trong nguồn nước sinh hoạt ở khu vực xã thạch sơn lâm thao phú thọ, giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ô nhiễm trong nước sinh hoạt. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến chất lượng nước và quản lý tài nguyên nước.