CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN TẢI LIỆU 1. Lịch sứ bệnh lậu và sự phát hiện Neisseria gotiorrhoeae Bệnh lậu. theo hicu biết cho đến hiện tại. là một bệnh lãy truyền qua đường tinh dục phố biến trẽn thể giói gây ra biĩi Neisseria gonorrhoeae.
Trong suốt tiền trinh phát triền, lịch sư cua bệnh lậu luôn song hành cùng với lịch sư cùa nhân loại. Giấy cói Ebers một thư tịch y học cua Ai Cập dược cho là đà dược tạo ra trong giai đoạn 1550 1536 trước Cõng nguyên (TCN). cỏ đề cập đến tình trạng viêm âm dạo có thê là triệu chứng cúa bệnh lậu. Hippocrates (460 - 375 TCN) cũng mô ta bệnh lậu mà ta biết đến ngày nay với cái tên “chứng sỏn dau”.
vào nãm 130 sau Còng nguyên. Galen bác sỳ người La Mã có dại lần dầu tiên mô tã triệu chúng cua bệnh lậu bằng cách ghép hai từ trong tiếng Hy Lạp lã gonos mang nghía "hạt giống" và I hoe mang nghĩa "dõng chay” đế nói dến tinh trạng “xuất linh không tự chú”. Nhưng trên thực te. đây lại là sự nhẩm lần cùa ông giừa tinh dịch và mu tiết từ niệu dạo trong quá trinh bệnh lý.1011 Mặc dù vậy.
gonorrhoeae vần dưục sứ dụng làm danh pháp cùa vi khuân lậu cho den ngày nay. Khi bệnh giang mai xuất hiện ơ châu Àu vào cuối the ky XV. nhiều nhà khoa học dã cho rang nhũng gi trong tài liệu cố mó ta triệu chứng cùa bệnh lậu thực chầt là bệnh giang mai. Điều này dần đến việc còng nhận hai bệnh nãy là một, trong dó có bác sỳ người Scotland.
Nhưng sau dó không lâu. lư lường này bị bác bo bời Benjamin Bell vào 1793. Õng khẳng định rằng triệu chứng cũa hai bệnh này hoàn toàn khác nhau vã thuý ngân có thê được dùng đê diêu trị bệnh giang mai nhưng không the dùng cho người bị bệnh lậu. Phát kiến nãy cùa õng cũng được ung hộ bời bác sỳ người Pháp Philippe Ricord.^H «4 ugc V Hl 4 Hieu biết VC N.gonorrhoeae không thực sự dược làm sáng tò cho đến tận thế ký xrv bời Alber Neisser.
khi nghiên cứu trên 35 người bị viêm niệu đạo có mú và 02 người bị viêm mất. ỏng quan sát thấy nhùng sinh vật mà theo ông mò ta là nhùng cá thê don le như vi cầu khuẩn dứng gần nhau thành dôi tạo thành hình số tâm ' Sau dó. ông xuất bàn bài báo dầu tiên trong Sự nghiệp; dây cùng là bãi bão nôi tiếng nhất cua ỏng. dưa ten tuổi ông dền vái giới khoa học.
Tên họ cùa ỏng sau này dược dật cho chi Neisseria đê ghi nhận dỏng góp to lớn cùa ông cho ngành vi sinh vật học. Đặc diem sinh vật học cũa Neisseria gonorrhoeae 1. Danh pháp và phân loại Họ Neisseriaceae lã họ vi khuân duy nhất trong bộ Neisseriales, bao gồm hơn 30 chi đẫ biết, trong dó cỏ: Kmgelia. EikeneHa và Neisseria.
Chi Neisseria có hai loài chi có kliá năng gày bệnh trên người mà không có ỗ chứa ngoài tự nhiên, đó là: Neiserrta gonorrhoeae (Vi klniàn lậu) và Neiserria meningitidis (Nào mõ cầu). như dà biết.gonorrhoeae là loài vi khuân gãy nhiễm trùng qua dường tình dục. Hình thài vã cẩn tạo Chi Neisseria dược mõ la là các cầu khuân nho không cỏ kha nâng di dộng, có dường kính dao dộng từ 0.gononiioeae thường có kích thước nho hơn các loài khác trong cùng chi), đứng thành dôi. Khi ớ dụng song cầu.
cãc mật lòm cua tế bào vi khuẩn úp vào nhau tạo thảnh hình giống hạt cà phê. Cá biệt một sổ loài như N. shayeganit có dạng trực khuân ngần dửng thành chuồi đôi hoặc dài hơn.:5,ỉ4 Các loài vi khuân thuộc chi này đều bất màu thuốc nhuộm Gram âm. có cấu trúc vách tế bào dien hình: trong cùng màng nguyên sinh chất, đen lớp peptidoglycan và cuối cùng là mãng ngoài.^H «4 ugc V Hl 5 có cấu trúc khủng nguyên khả giống nhau và đều có pili (nhung mao), ngoại trử nào mò cầu có một lớp vo polysaccharide bên ngoài vách te bào mà không tim thấy trên vi khuân lậu.
Pili là một yêu to độc lực quan trọng cua vi khuân lậu. giúp chùng cỏ thè bám dinh vào tế bào cua vật chu dồng thời gia lâng kha nâng né tránh sự thực bào. Mình hoạ cẩu trúc vách tể bào N.gonorrhoeae (Nguồn: Riedel s.Một diêu dáng chú ý ờ N.gononhoeae lã chung có nhiều loại plasmid trong dó có hai loại plasmid cỏ trọng lượng phân lư (TLPT) lần lượt là 3.7 mDa chửa các gene mà hoà lông họp enzyme p-lactamases loại TEM-1 (penicillinase) giúp chúng có khã nàng de kháng với Penicillin.14 Dồng thời, nhở kha nâng truyền plasmids, gằn dây có sự gia tảng dáng kể mức độ kháng Penicillin ừ các chung vi khuân lậu phân lập lử mầu bệnh phàm cua người bệnh. Kha năng dề kháng Vi khuẩn lậu lã lãc nhân gây bệnh dặc hiệu trên người; chủng rai nhạy cam vói nhiệt và độ âm.
Đe có the phát triển và gây bệnh, chúng cần môi trường gần với nhiệt độ cơ the (khoáng 37"C) và độ âm cao; khi điều kiện mòi trường ở dưới mức tối ưu. chúng sè chết rat nhanh.^H «4 ugc V Hl 6 Sau khi bám vào niêm mạc cua vật chu nhỡpili và cãc thành phần khảng nguyên kltãc. chúng tiếp tục xâm nhập tới lớp dưới niêm mạc. kích thích đáp úng miễn dịch cua cư thế.gononhoeae cỏ ái tính cao Ven các tế bào bạch cầu hạt.
dậc biệt bạch cầu hạt trung tinh (BCTT). Theo một nghiên cứu vảo năm 2000. chúng được chúng minh là có khá năng chống lại dược sự thực bão cùa các BCTT nhờ hoạt tính cùa enzyme catalase. Các chất tiết có tinh oxy hoá cao cua BCTT chi có khá năng liêu diệt dưục một lượng nhô vi khuân; còn lại; chúng cỏ thế tồn tại.
phát triển và sinh sàn đến 6 giờ sau khi quá trinh thực bào diễn ra. Tính chát sinh vật hoâ học Test oxidase: N.gononhoeae cho ket qua dương tinh. Khi thực hiện thứ nghiệm bảng phương pháp khoanh giấy, vi khuân sau khi dược tiếp xúc với tác nhãn oxy hoá sê lãm dỏi màu khoanh giầy sang màu tim (trong khoang 10 giây). Test catalase: Dương tính.
Chuyên hoá các loại đường: - Glucose: sư dụng theo con đường oxy hoá, sinh acid không sinh hơi. - Không sư dụng maltose, levulose, sucrose, lactose. Nhở vảo đặc diêm không sư dụng dường maltose mà người ta có thê phân biệt với N. Trong điểu kiện yếm khi.
vi khuân lậu vần có thê tồn tại nhờ kha năng khứ nitrite cua chúng. Tinh chất nuôi cay Nhìn chung, các loài vi khuẩn thuộc chi Neissena đều yêu cầu mỏi trường dinh dường dê phát triển. Đặc biệt, vi khuân lậu dời hoi mói trường khắt khe hem như thạch chocolate (CA), thạch Thaycr-Martin và các ycu tố dinh dường khác. Khi nuôi cấy bệnh phẩm lấy từ những vùng không võ trùng, người ta bô sung thêm chất ức chế thường dùng như VCN (chứa Vancomycin.^H «4 ugc V Hl 7 Nystatin) hoặc VCNT (bô sung thêm Trimethroprim) giúp ức chế sự phát triền cua các vi khuẩn Gram dương, vi khuẩn Gram âm khác đe không anh hường tới sự phát triển cua iV.u1 18 Vi khuân lậu phát triền tối ưu nhất ở diều kiện hiếu khi.
có khi trvởng 3 10% CO; và độ ầm thích hợp. Sau 48 giờ nuôi cấy. kich thước khuân lạc lên đèn I mm, màu trang xám, dục. tròn, loi vã bóng.
Hình thãi khuẩn lục thay dối luỳ theo vi khuân có pili hay không. Nhỏm vi khuẩn có pili khi nuôi cấy sẽ có khuân lạc bở đều nhưng nhăn nheo; trong khi nhóm vi khuân không có pili phát triển khuân lạc bờ không đều nhưng bóng hơn. Cấn trìu- khảng nguyên N.gonoirhoeae là một loài vi khuân có cầu trúc kháng nguyên lương dối phức tạp và liên quan chặt chè tới kha nâng gây bệnh. Nhờ điềm này và sự biến đỏi khủng nguyên qua quá trinh tái tô hợp mà chúng có thê né tránh dáp ừng miền dịch cua cơ thê.
nhùng kháng nguyên có nhiều ý nghĩa nhất bao gồm: - Pili: có bán chắt là protein. TLPT dao dộng 17 21 kDa. Đau amin tận cua các protein nãy dược tạo thảnh tử cãc amino acid ky nước cỏ tác dụng ồn định cẩu trúc; dầu carboxyl lận là vị tri thường xuyên thay dôi giúp trũng lân tránh dáp ứng miền dịch.12,14 - Lipooligosíiccharừle (LOS): Dây là những phân tứ có trọng lượng 3-7 kDa.14 Khác với các loài vi khuẩn bắt màu Gram âm. cẩu trúc kháng nguyên vách cua N.gononhoeae vắng mặt tiêu dim vị lặp lại o (kháng nguyên O) nên chúng dược gọi là lipooligosaccharide.
Một tế bảo vi khuẩn có the bộc lộ nhiều kháng nguyên LOS với cấu trúc hoàn loàn khác nhau. Bèn cạnh dỏ. nhờ kha nãng bầi chước cầu irúc cùa glycosphingolipids trên mãng te bào cua người mả chúng có the chống lại dược sự nhận diện kháng nguyên cùa hệ thong miễn dịch. -c «4 ugc V Hl s - Protein Opa: là những protein có chức năng bám dinh váo tế bào vật chú thông qua các receptor như Heparan sulfate proteoglycans.20*1 - Protein Por: các protein xuyên màng đỏng vai trò lã một kênh vận chuyên các chất dinh dưỡng.” Trước dây.
các nhà khoa hục sư dụng phương pháp định type huyết thanh protein này dế nghiên cửu dịch tẻ học bệnh lậu. Nhưng den gan dây, phương pháp này dà dược thay the bơi định type protein opa và giái trinh tự gene. Kha nâng gây bệnh 1. Cư che gây bệnh Hình 1.
Cưchểbệnh sinh cùa Neisseria gonorrhoeae (Nguồn: Ọuillin SJ A Seifert IIs - 2018) :ì Vi khuan chi Neisseria có ái lực cao với lớp niêm mạc và nhiều loài là thành viên cua vi hệ trên cơ the người nhu N. vi khuẩn lậu không được tim thấy trên cơ thê người khoe mạnh binh thưởng. Chúng là tãc nhãn gây bệnh có liên quan chặt chẽ vói hoạt dộng tinh dục. «4 ugc V Hl 9 Khi xuất hiện trên niêm mạc.
vi khuân lậu bám dính vảo kíp biêu mõ trên niêm mạc nhờ yếu tố độc lực như pili, protein Opa. chúng SC tàng sinh, hĩnh thành khuân lạc đè cạnh tranh vị tri và cãc chắt dinh dưỡng với vi khuẩn thuộc vi hệ. Khi các khuân lạc phát triển du lỏn. chùng cỏ thê xâm nhập biêu mỏ.
tiến vào lớp dưới niêm mạc theo phương thức thực bào (transcytosis). Trong giai đoạn nhiềm trùng sớm. vi khuẩn lậu cùng giai phóng peptidoglycan. LOS và OMV's lã nhũng thành phần có khá năng kích thích phàn ứng viêm thòng qua hoạt hoã cãc thụ thẻ Toll-like vã NOD trên các tế bào biêu mô.
đại thực bào vã tế bão đuôi gai. Quá trinh nãy dần den sự tòng họp và bài tiết cãc chất như cytokine và chemokine có tác dụng hoã ứng dộng, "dần đường" các tế bào bạch cầu hạt trung tinh tới vị tri tôn thương.