CHƯƠNG 1. TONG QUAN TAI LIEU 1. Tong quan về Chlamydia trachomatis (CT) và Neisseria gonorrhoeae (NG) 1. Giới thiệu về CT 1.
Dịch tế học bệnh Chlamydia Theo ước tính của WHO, mỗi năm có khoảng 130.9 triệu người nhi m CT [58]. Ty lệ nhi m CT cao nhất ở thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 15-24 [22]. Hầu hết phụ nữ và nam giới nhỉ m CT đều không có triệu chứng. Ty lệ nhi m CT không có triệu chứng ở nữ (80%) thường cao hơn so với nam (50%) [49].
Theo báo cáo của CDC, năm 2015, tại Mỹ, có khoảng 1.658 trường hợp nhi m CT, tăng 5,9% so với năm 2014. Trong đó, tỷ lệ nhi m CT ở nữ tăng 3,8% và ở nam tang 10,5% [21]. Ty lệ nhi m CT ngày càng gia tăng nhưng chưa được thống kê đầy đủ và chính xác. Các nghiên cứu gan đây tại An Độ cho thay tỷ lệ nhi m CT chiếm khoảng 23% tại các ph ng khám phụ khoa và chiếm 19,9% ở các bệnh nhân nhỉ m tr ng qua đường tình dục.
Một nghiên cứu khác ở Anh, trong v ng 20 năm qua, ước tính tỷ lệ nhĩ m CT ở các ph ng khám tiết niệu là 17,3%, ở các ph ng khám thai là 12,6%, tại các cơ sở phá thai là 12,3%, tại các ph ng khám dành cho thanh thiếu niên chiếm 10.7% và 10% ở các ph ng khám kế hoạch hóa gia đình [41]. Tại Việt Nam, theo số liệu các địa phương báo cáo về Viện Da li u Quốc gia, số ca nhỉ m CT có xu hướng tăng lên do bệnh này thường di n biến âm thầm và ít triệu chứng [10]. Nghiên cứu của Lê Hồng Cam trên 415 phụ nữ viêm cỗ tử cung trong độ tuôi từ 15 đến 45 trong thời gian từ 2/1998 đến 3/1999 tại huyện Hóc Môn, Thanh phố Hồ Chí Minh cho thấy tỷ lệ nhi m CT trên đối tượng này là 18,07% [5]. Nghiên cứu khác của Phạm Văn Đức và cộng sự về tỷ lệ nhi m CT ở phụ nữ hút thai 3 tháng dau và các yếu tố liên quan tại khoa Kế hoạch hóa gia đình — Bệnh viện Từ Dũ từ 01/08/2007 đến 30/01/2008 cho thấy trong 1003 trường hợp nghiên cứu, ty lệ nhi m CT ở phụ nữ hút thai là 9,2% với độ tuôi đưới 30 và có thu nhập trung bình [12].
Theo một báo cáo đánh giá hoạt động ph ng chống bệnh lây truyền qua đường tình dục năm 2014 của bệnh viện Phong — Da li u Trung ương Quy H aở 15 Luận văn Thạc sĩ Đỗ Trung Hậu Trang 4 Tổng quan tài liệu tỉnh khu vực miền Trung — Tây Nguyên từ Quảng Bình đến Bình Thuận và 5 tỉnh Tây Nguyên (Kon Tum, Gia Lai, Dak Lak, Dak Nông, Lâm Đồng), tỷ lệ người mắc bệnh CT trong tổng số người đến khám chữa bệnh da li u ở các ph ng khám tuyến tỉnh là 288.950 người chiếm 0,07% [7]. Việc tầm soát CT là một trong những biện pháp ngăn ngừa và điều trị CT hiệu quả nhất. Triệu chứng lầm sàng [2], [49] CT có khả năng gây ra nhiều bệnh khác nhau do 15 serovars (t p huyết thanh) gây ra. Bệnh mat hột: do CT serovars A-C gây ra Khởi đầu nh : ngứa, nóng rat, chảy nước mắt.
Nhi m tr ng cấp tính: viêm kết mạc thé nang, xung huyết, ph kết mạc va dan đến viêm giác mạc. Chu trình tái di n với những ton thương lặp lại, đặc biệt là ở giác mạc dẫn đến hậu quả là m. Các nghiên cứu thực nghiệm va lâm sàng cho thay những biến chứng thường hay gặp ở các nhỉ m tr ng mạn tính, đặc biệt là khi nhi mtr ng lần thứ hai vì co thể đã được man cảm do nhi mtr ng lần thứ nhất. Viêm kết mac thể vùi: do CT serovars D-K gây ra, thường gặp ở trẻ sơ sinh do mat tiép xúc với dich đường sinh dục có vi khuẩn của m.
Nhiễm trùng ở đường sinh duc: do CT serovars D-K gây ra Ở nam giới: chủ yếu gây viêm niệu đạo nhưng có 40% nam giới bị nhi m không có triệu chứng. Viêm mao tinh hoàn và viêm tuyến tiền liệt là biến chứng sau khi nam giới bị nhi m CT, có tới 50% trường hợp viêm mao tinh hoàn dưới 35 tudi. Ở nữ giới: Thường gặp nhất là viêm niệu đạo, âm đạo, cô tử cung. Khoảng 70% phụ nữ nhi m tr ng sinh dục không có triệu chứng, nếu không điều trị sẽ để lại di chứng nặng né và dẫn đến viêm v ng chậu (Pelvic Infection Disease - PID), tắc v i trứng, thai ngoài tử cung, vô sinh [2], [49].
Cac chương trình sàng loc CT được chứng minh là làm giảm tỷ lệ viêm v ng chậu ở phụ nữ [49]. Luận văn Thạc sĩ Đỗ Trung Hậu Hình 1. Viêm cỗ tử cung ở nữ và viêm niệu đạo ở nam do CT [62] d. Viêm khớp do bệnh truyền qua đường tình dục (SARA — sexually bacquired reactive arthritis): ảnh hưởng đến các khớp lớn, đặc biệt là khớp chân.
Nam giới bị ảnh hưởng nhiều hon nữ giới với ty lệ 10:1. Nhiễm trùng ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ: tỷ lệ truyền từ m_ sang trẻ sơ sinh là 55%, trong đó 45% là viêm kết mạc và 30% viêm phổi [2], [49]. Đặc điểm sinh hoc của CT Quan sát dưới kính hiển vi quang học, CT là vi khuẩn Gram âm có mảng là lipopolysaccharide, hình cầu hoặc bau dục, kích thước thay đổi. Vi khuẩn thường thay đổi hình dạng trong chuk_ sao chép.
Vỏ vi khuẩn gồm mảng trong và mang ngoài, không có lớp peptidoglycan giữa các màng [3 |. Tế bao bị nhiễm vi khuẩn CT [66] 1. Đặc điểm bộ máy di truyền CT CT là vi khuẩnk_ sinh nội bào bắt buộc, bộ gene có khoảng 600 gene. CT chứa 7 đến 10 bản sao của plasmid trong mỗi tế bao, cryptic plasmid có kích thước khoảng 7,5 kb được phát hiện trong tất cả các chủng của CT [47], [48].
Cryptic plasmid Luan van Thac si Đỗ Trung Hậu Trang 6 Tổng quan tài liệu chứa 8 khung đọc mở (Open Reading Frame - ORF) mã hoá cho một số protein kháng nguyên đặc trưng. Mặc d chức năng của 8 gene trên cryptic plasmid c n chưa xác định hoàn toàn, nhưng trình tự nucleotide và sự có mặt của plasmid trong tế bao cho thấy nó có vaitr quan trọng đối với vi khuẩn CT [53]. Cu trúc plasmid LGV440 cua CT [40] Chu k sống của CT gồm 2 dạng: thé co ban (elementary body) va thé lưới (recuticulate body). Thể co bản: là những tế bào tr n có kích thước khoảng 0,3 um, nhân đậm.
Thể này xâm nhập vào các tế bào theo kiểu thực bảo. Thể lưới: Sau khi xâm nhập vào tế bao CT chuyển hóa nhờ tế bao và tạo thành thé lưới (đường kính 1 um), sinh san theo hình thức nhân đôi. Sau đó thé lưới lại chuyền thành thể cơ bản và giải phóng khỏi tế bào [3]. Tế bảo biéu mô.
_ Nhân Thé lưới (RB) © Y. Chu kỳ vòng đời của vi khuẩn CT [69] Luận văn Thạc sĩ Đỗ Trung Hậu Trang 7 Tổng quan tài liệu CT có kháng nguyên lipopolysaccharide chung và kháng nguyên protein vỏ riêng dựa vào đó được chia ra 15 loại t p huyết thanh khác nhau bao gồm: Tp huyết thanhA - C,D - K và LI - L3. Trong đót p A, B, Ba và C gây bệnh ở mắt. T p D- K gây bệnh ở đường sinh dục và ở mat.
T p LI gây bệnh hoa li u viêm hạch hat [1], [2], [36]. Dị biệt kháng nguyên của CT là protein chủ yếu ở màng ngoài (major outer membrane protein - MOMP), chiếm đến 50% cau tao màng. MOMP là một protein xuyên mảng chứa các quyết định kháng nguyên đặc hiệu loài và đặc hiệu t p. Những hội chứng do CT gây ra có liên hệ đặc hiệu với các t p huyết thanh khác nhau [3].
Giới thiệu về NG 1. Dịch tế học bệnh lậu Bệnh lậu do NG gây ra, đứng thứ hai sau bệnh Chlamydia trong các bệnh lây truyền qua đường tình dục trên thé giới [30], [32]. Theo bao cáo tại 28 quéc gia thành viên thuộc Liên minh Châu Âu (EU) và khu vực kinh tế Châu Âu (EEU) vào năm 2013, có 52.995 trường hợp nhi m NG được thống kê. Trong đó, thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 15 - 24 tuổi chiếm 39% các trường hợp nhi m NG va tỷ lệ nhi m ở nam giới nhiều gấp 3 lần so với nữ giới [30].
Theo báo cáo khác của WHO ở 53 quốc gia vào năm 2014, tỷ lệ nhỉ m NG ở nam là 25,5/100.000 nam giới trưởng thành. Tây Thái Bình Dương là nơi được báo cáo có tý lệ nam nhi m cao nhất và Đông Địa Trung Hải là nơi có tỷ lệ nam nhỉ m thấp nhất thé giới (3,2 trường hợp/100. Tỷ lệ nam nhiễm NG tại 53 nước vào năm 2014/100.000 dân [58] WHO region No. countries reporting Median male gonorrhoea case rate (range) African Region | 5 50.0) Region of the Americas | 18 29.3) Eastern Mediterranean Region | 6 3.2) South-East Asia Region | 4 7.4) Western Pacific Region 11 88.5) Source: GARPR database (2015) (5) Luan van Thac si Đỗ Trung Hậu Trang 8 Tổng quan tài liệu Theo một báo cáo gần đây của CDC, tỷ lệ nhi m NG tại Mỹ tăng dần qua các năm.
Năm 2009, tỷ lệ nhi m NG là 98,1/100.000 người, đến giai đoạn 2009 - 2012 tăng nh (106,7/100.000 người) và năm 2015 bat đầu tăng nhanh (129,9/100.000 người) so với năm 2014. Năm 2015, có khoảng 395,216 triệu người nhi m NG, tang 12,8% so với năm 2014, trong đó, ty lệ nhí m ở nam tăng 18,3% và ở nữ là 6,8%. Tỷ lệ nhi m tăng cao nhất ở miền Nam và miễn Tây nước Mỹ [21]. Tại khu vực Đông Nam nói chung và Việt Nam nói riêng, tỷ lệ bệnh lậu chưa được thong kê day đủ nên việc kiểm soát bệnh gặp nhiều khó khăn đặc biệt là các đối tượng có nguy cơ lây nhi m cao.
Một nghiên cứu của B i Thị Mậu và Lê Thi Kim nh vẻ bệnh lây truyền qua đường tình dục ở gái mại dâm tại Trung tâm Chữa bệnh — Giáo dục — Lao động Xã hội tỉnh H a Bình năm 2009 cho thay ty lé gai mai dâm nhi m lậu chiếm 24,1% trong tong số 162 đối tượng được khảo sát với độ tuổi dưới 29, trình độ học van thấp và thiếu hiểu biết về bệnh lây truyền qua đường tinh dục [6]. Một nghiên cứu khảo sát về kiến thức, thái độ và niềm tin của học sinh từ 2 trường dạy nghé tai Thành phố Hồ Chí Minh về các bệnh lây lan do quan hệ tinh dục cho thấy chỉ 55% hiểu biết về bệnh lậu [28].