CHÀO MỪNG CÁC EM ĐÉN VỚI BUỎI HỌC NGÀY HÔM NAY! TRÒ CHƠI Ô CHỮ Luật chơi: + Có 7 từ hàng ngang tương ứng với 7 câu hỏi gợi ý bất kỳ. s Các em dựa vào gợi ý và tìm từ hàng ngang tương ứng với số ô chữ của mỗi hàng » Các em có thể lựa chọn thứ tự câu hỏi bất kì. + Sau khi lật hết các từ hàng ngang, em hãy doc cụm từ ở hàng dọc mà em đã tim được. * a 2 Tên gọi khác của Luỹ Trường Dục.
Tên gọi thành Đại La vào thời Lý. SO ei w BÀI 15: _. MOT SO THÀNH TỰU CỦA_^. VĂN MINH ĐẠI VIỆT NỘI DUNG BÀI HỌC `.
€@ _ chmntị © Kmé Ee & ủ ð⁄ ere lye § as :. Ý nghĩa của văn minh |. @ Van hoa @Q Đại Việt ì I. CHÍNH TRỊ ›1.1 Tổ chức bộ máy nhà nước Thảo luận nhóm đôi A lu 4 À * E=] „ 5 _ Đọc thông tin mục 1, quan sát sơ đô 15 trong SGK tr.
«_ Trình bày những thành tựu về tổ chức bộ máy nhà nước của Đại Việt. CC lu là) Các cơ quan văn phòng, hành chính, giám sát, chuyên DU CAU N0 2c 6i. Tổ chức bộ máy Nhà nước thời vua Lê Thánh Tông Dựa vào các câu hỏi dưới đây để khai thác thông tin trong sơ đồ 15: * Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước thời vua Lê Thánh Tông như thế nào? Vai trò của vua, các quan đại thần và các cơ quan văn phòng, hành chính, giám sát, chuyên môn ra sao? Nhà nước quản lí chính quyền ở các cấp địa phương như thế nào? « Tổ chức bộ máy nhà nước không ngừng hoàn thiện. 5 Việc thành lập các cơ quan eres mm" Eee ener? et) hành chính, pháp lí, chuyên Bao) tira tuyển môn, giám sát,.
¡ï Vai trò tổ chức, quản lí của nhà nước ngày càng chặt chẽ. CHÍNH TRỊ 1.2 Luật pháp Thảo luận nhóm đôi 7 5 Đọc thông tin mục 1.2, khai thác tư liệu SGK tr. + Néu va phân tích vai trò của luật phát đối với sự phát triển của nền văn minh Đại Việt. "Vhăn Ngọ, năm thứ (1WM2].
Ban ch Hình tực Trước kia, tong nước việc in ng phiên nhu, quan giữ vic hình câu nộ luậ ăn cỗ Hầm kắc nghật thôm chí bị oan uống, ư lấy làm thương vớt sai Tang thư sửa định luật lệ, châm chước co ch dụng với hốt bậ giờ của to môn loi hiên đều Hoá, làm sách Ho uit cae mai tid dei, dé cho maui em để biểu, Sách lầm xong, xuống chấu bạn hành gân tt làm tận" (Đại Hộ sử kí toàn thự, Ngô S1 Liên và các sĩ thần tiều Hậu Lê) L1 Điểm chung của các bộ luật thời Lý, Trằn, Lê sơ, Nguyễn là gì? “Những người tận gi rn mga pha 0 trượng vả giải nập tồt gió an rất ngư dào công khổ, Nếu là người ngoại quốc ho lồ kẻ nỗ lệ mà phạm lồi trên dĩ người quôn giảm ngoại liễu vử ngư chỉ bị phat Š quan tiền ThẬ ai đem t ra chữ hân mũ người ci chứ rả xã uan sở tại không cầm đủ đều sử phạ S0 irượng”. (Điều 580) {Quốc triểu hình luật, bản địch của Viện Sử học Việt Nam) „ So sánh bộ máy nhà nước thời Lý, Trần với thời Lê sơ: ' Quyền lực ngày càng tập trung vào tay vua. Nhà nước quân chủ điến hình. WN „ Điểm chung của các bộ luật thời Lý, Lg Trần, Lê sơ, Nguyễn: Bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị, bảo vệ an ninh đất nước.
» | # Ề \ = Nha nước tăng cường quản lí xã hội thông qua luật pháp. 5 » Nội dung chủ yếu của luật pháp qua các triều đại phong kiến Đại Việt: 0 Dé cao tính dân tộc và chủ quyền quốc gia. Bảo vệ quyền lực của vua, quý tộc, quan lại. Bảo vệ sức kéo trong nông nghiệp.
0 Bao vệ quyền lợi của nhân dân, trong đó có quyền lợi của phụ nữ.1 Nông nghiệp » Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu thành tựu Làm việc nhóm: đọc thông tin trên lĩnh vực nông nghiệp mục 2.3, kết hợp khai » Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu thành tựu thác các hình 15.3 và các trên lĩnh vực thủ công nghiệp Cae ORC CMMEOM = Nhiem vu Setimhicuithanhitru luận và thực hiện các nhiệm vụ. x + vệ thương nghiệp. Đọc thông tin và tư liệu mục 2.1 dé ti hiểu thành tựu trên lĩnh vực nông nghiệp: “Cải tiến công cụ lao động; » Các chính sách của nhà nước; » Thành tựu tiêu biểu, tác dụng. bine si, thông2 Luềm 1034, thờ ng na cũu Bồ Hi cấp ruộnglịch đn Nữ i 18 th Ning xong ự cằm cấy để làm lạ cập nợ Đã là căng va tị Bộ Ấy cần gi làm sấy t xi cũng hiển hộ noi hen, Nội vang ly lần rủi tối PM Hộ ie loầu tu, Ngô Sĩ Liên và các sử thẫn tiểu Hậu Lê) E ghi vẹ lồ t dâu đá, (Pal Hg i toàn thụ, Ngô Sĩ Liên và các sĩ thần triển Hận Tư iN Š \ ọc thông tin, tư liệu mục 2.2 và quan sát hình 15.2, tìm hiểu thành tựu trên lĩnh vực Nhóm 3, 4 thủ công nghiệp: » Thủ công nghiệp nhà nước * Thủ công nghiệp dân gian, tác dụng.
The XV eb pu cu nông dân như áp Man Tùng Kiến ở Thínlong sửi phường Hùng Dâu nhuận di BE Đọc thông tin mục 2.3 kết hợp quan sát hình 15.3 và HS liệu tham khảo tìm hiểu thành tựu về thương nghiệp: » Nội thương, ngoại thương; = Dia điểm; « Sản phẩm trao đổi, buôn ban; “ Tác dụng. B ioe s5 nes prong ty d6n Dave thal yo 85 mo Cac ph KE Cho Ting Long] bard. dep hi po hgh Peden bin hn pak orgy mg mata tâm Fic. Ni phô bản một thứ hàng hoả, nhớ cơn sông Cải gông Hồng) chây qua in thành, huy bề chờ hàng hoỏ qua rất đông.
ÔôÔÔ 1 Nông nghiệp Thực hiện nhiều chính sách chăm lo phát triển nông nghiệp: đắp đê, tổ chức khai hoang, “quân điền”,. Hình thành những chức quan quản lí, giám sát và khuyến khích sản xuất nông nghiệp: Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ,. chính là lúa nước. ri Tăng cường vận động nhân dân tham gia đắp đê phòng lụt trên quy mô lớn, hình thành hệ thống c đê điều, thuỷ lợi hoàn chỉnh trong cả nước.
Thủ công nghiệp = Duy tri va phat trién: dệt lụa, làm đồ gốm, đồ trang sức,. Nắp gốm hoa nâu »_ Nhiều nghề khác xuất hiện: làm tranh - thời Lý sơn mài, làm giấy, khắc bản in,. »_ Nhiều làng nghề thủ công nỗi tiếng cả = nước: dệt La Khê, gốm Bát Tràng (Hà Thông gốm hoa nău =_ wie 4 thời Trần Nội); gốm Chu Đậu (Hải Dương). Bát sứ thấu quang thời Lê sơ.
Thủ công nghiệp ° » Thủ công nghiệp nhà nước do triều đình trực tiẾP pàng tên Thiêm Phúc quản lí được chú trọng, chủ yếu: đúc tiền kim loại, _ ấnbảothờiTiền Lê. đóng thuyền lớn, sản xuất vũ khí cho quân đội. Đồng tiền Gia Long. thông bảo thời Tiền Lê.
“Xuất hiện những mặt hàng trao đổi với thương nhân nước ngoài => thúc đẩy sự hưng thịnh a của các đô thị và cảng thi. Thương cảng Vân Đôn xưa và nay. » Chợ làng, chợ huyện được hình thành và = phát triển mạnh, hoạt động buôn bán trong nước diễn ra nhộn nhịp. “ Kinh đô Thăng Long với trở thành trung tâm buôn bán sâm uất dưới thời Lý, Trần, Lê sơ.
»_ Hoạt động trao. đổi, buôn bán với nước ngoài phát triển với nhiều mặt hàng phong phú.1Tư tưởng, tôn giáo, tín ngưỡng Nhóm 1: Đọc thông tin, tư liệu mục 3.5 để tìm hiểu những thành tựu tiêu biểu về tư tưởng, tôn giáo, tín ngưỡng, giáo dục. Nêu ý nghĩa của những thành tựu đó. Làm việc nhóm Nhóm 2: Nhóm 3: Đọc mục 3.3, trình bày những Đọc thông tin bảng 15 mục 3.4, thành tựu tiêu biểu về chữ viết, trình bày những thành tựu về văn học.
Nêu ý nghĩa của những khoa học, kĩ thuật. Nêu ý nghĩa thành tựu đó. của những thành tựu đó. Làm việc nhóm ` Nhóm 4: Đọc thông tin mục 3.6, trình bày thành tựu về nghệ thuật.
Nêu ý nghĩa của những thành tựu đó. Tế: Nhóm 5: Đọc thông tin phần cuối mục 3.5 kết hợp Làm việc nhóm ` với tư liệu, trình bày thành tựu về văn hóa dân gian. Nêu ý nghĩa của những thành tựu đó. Đỉnh tháp Báo Thiên Vac Phé Minh Tượng phật chùa Chuông Quy Bién Quỳnh Lâm Tư tưởng, tôn giáo, tín ngưỡng ñ Tư tưởng yêu nước, thương dân: tiêu chuẩn đạo đức cao nhất, là cội nguồn của tư tưởng “lấy dân làm gốc”.
ñ_ Nho giáo phát triển gắn liền với hoạt động học tập, thi cử. Đến thời Lê sơ: trở thành hệ tư tưởng chính thống của nhà nước quân chủ. Tư tưởng, tôn giáo, tín ngưỡng \ i Tôn giáo `. = Phat giao: phat triển mạnh trong buổi đầu độc lập và trở thành quốc giáo thời Chùa Hoa Yên, Yên Tử (Quảng Ninh) Lý, Trần.
» Đạo giáo: được duy trì, phát triển trong dân gian, được các triều đại phong kiến ¬ COLWENG: Động Thiên Tôn (Ninh Bình) ~ nơi Phật hoàng os z Trần Nhân Tông từng tu theo Đạo giáo. Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên được duy trì. Tín ngưỡng thờ Thành hoàng ngày cảng phổ biến ở các làng xã. Đền thờ Đức thánh Trần Hưng Đạo.
Tín ngưỡng thờ Mẫu, thờ các anh hùng, tổ (Thành phố Hồ Chí Minh) nghề tạo nên truyền thống văn hoá tốt đẹp trong cộng đồng. Thờ cúng tổ tiên Giáo dục Hệ thống giáo dục mở rộng, đào tạo đội ngũ quan lại cho bộ máy chính quyền. Năm 1075: khoa thi đầu tiên Năm 1076: mở Quốc Tử Giám để dạy học cho hoàng tử, công chúa. Nhà nước tăng cường khuyến khích nhân Bia Tiến sĩ tại Văn Miếu = Quốc Tử dân học tập; chính quy hoá việc thi cử để Giám (Hà Nội) tuyển chọn người tài.
Chữ viết và văn học = Tiếp thu chữ Hán của người Trung Hoa, sáng tạo ra chữ Nôm = Mot số triều đại có những chính sách khuyến khích, đề cao chữ Nôm Francisco de Pina (bên trái) và = Thé ki XVII: chi Quốc ngữ ra đời và trở Alexandre de Rhodes (bên phải) = thành chữ viết chính thức của người Việt. hai giáo sĩ phương Tây có công trong việc sáng tạo chữ Quốc ngữ Tự điển in năm 1651 bằng ba thứ tiếng ViệtBồ-La của giáo sĩ Alexandre de Rhodes tự học giải nghĩa ca dùng chílữ N lôm để học chữ Nho Fane newegey | “he eve ee BRE SS Eee nl E KS a Meee Mage hg ag lu gu Xu a Sgr ete tartar <4 W5 ý5 Hổ B# Ÿ vván|Ð page dite fete 3# =-.